1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngu van 8 tap 1

123 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Chương Trình Ngữ Văn 8 Học Kỳ I
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2000
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 510,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEÂN BAØI Toâi ñi hoïc Cấp đô khái quát về nghĩa của từ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Trong loøng meï Trường từ vựng Boá cuïc cuûa vaên baûn Tức nước vỡ bờ Xây dựng đoạn văn tron[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8

15

16

Lão HạcTừ tượng hình, từ tượng thanhLiên kết đoạn văn trong văn bản

Nói giảm, nói tránh

13 49 Bài toán dân số

Trang 2

Ơng đồHDĐT: Hai chữ nước nhàTrả bài viết TLV số 3

Trang 3

Tuần 1

Ngày dạy : V ăn bản : TÔI ĐI HỌC

Tiết:1-2 -THANH

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

Cảm nhận được tâm trạng hồi họp cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trongmợt đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích Tơi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh

Tịnh

2.Kĩ năng

- Đọc –hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả ,biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ ,tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

III/ CHUÂ ̉N BỊ :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, Thảo luận

-HS: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : 1p - Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ :5p Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/.Dạy bài mới

ỵLời vào bài :(1p) Trong cuộc sống của mỗi con người, kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên được ghinhớ mãi mãi Theo dõi tiết học này các em sẽ hiểu rõ Thanh Tịnh diễn tả dòng cảm xúc ấy như thế nào ?

ỵNội dung

15p ³Họat động 1 : (kĩ thuật

hỏi và trả lời )

-Gọi HS đọc phần chú

thích sgk

-Dựa vào phần chú thích,

em hãy nêu vài nét về tác

gia, tác phẩm ?

Cho hs xem tranh +giới

thiệu sơ lược phong cách

Thanh Tịnh

-Hướng dẫn HS đọc vb

- GV đọc mẫu- gọi HS

đọc

-Gọi HS chia bố cục văn

bản?

-Theo dõi văn bản TĐH

và cho biết có những nhân

vật nào được kể lại trong

-HS trả lời phần tiểu dẫncủa SGK

-Đọc văn bản theo hướngdẫn của giáo viên

Xem tranh , lắng nghe

-Chia 3 đọan : a.Từ đầu…ngọn núi:

Cảm nhận của tôi trênđường đến trường

b Tiếp theo…cả ngày:

Cảm nhận của tôi lúc ở sântrường

c Còn lại: Cảm nhận củatôi trong lớp học

-Tôi, mẹ, ông đốc, nhữngcậu HS.Trongđó nhân vậttơi là nhân vật chính

I/.TI ̀M HIỂU CHUNG

1/.Tác giả :

ThanhTịnh (1911-1988) quê ở ven sôngHương- Huế Ơng là nhà văn có sáng tác tưtrước cách mạng tháng Tám ở các thể loạithơ, truyện; sáng tác của Thanh Tịnh tóatlên vẽ đẹp đằm thắm, tình cảm, êm dịu,trong trẻo

2/ Tác phẩm :

In trong tập quê mẹ 1941

Trang 4

5p

truyện ngắn này ? Trong

đó ai là nhân vật chính ?

*Họat động 2 : (kĩ thuật

động não và thảo luận

nhĩm)

-Kỷ niệm ngày đầu tiên

đến trường của NV gắn

với thời gian, khg gian

nào ?

-Vì sao thời gian, khg gian

ấy trở thành kỷ niệm

trong tâm trí tác giả ?

-Câu văn : “ Con đường …

mà lạ” của NV tôi có ý

nghĩa gì ?

-Tôi ghì thật chặt hai cuốn

vở mới em hiểu gì về NV

“Tôi” ?

-Cảnh trước sân trường

làng Mỹ Lý lưu lại trog

tâm trí tác giả có gì nổi

bật ?

-Em hiểu gì về ý nghĩa so

sánh “ họ như con chim …”

-Vì sao khi xếp hàng đôi

vào lớp, “tôi” thấy xa mẹ

nhất từ bé tới giờ ?

-Những cảm nhận của tôi

khi vào lớp là gì ?

-Đọc đọan văn cuối nói

lên điều gì về NV “tôi” ?

-Tìm hiểu thái độ, cử chỉ

của người lớn đối với các

em nhỏ? (Các phụ huynh,

ơng Đốc, thầy giáo )

* Th ảo luận nhĩm

-Nghệ thuật đặc sắc của

văn bản này là gì ? Phân

tích tác dụng của biện pháp

so sánh trong văn bản?

¯Ho ạt động 3 : (kĩ thuật

trình bày 1 phút và viết

-Thời gian : Buổi sáng,cuối thu

-Không gian : Trên đườnglàng(dài và hẹp)

-> Quen thuộc, gần gũi

- Tâm trạng hồi hợp ,bỡngỡ.->Lần đầu cắp sáchtới trường

-Dấu hiệu đổi khác trongnhận thức bản thân

- Sự nghiêm túc học hành

-Dày đặc cả người, quầnáo sạch sẽ, gương mặt vuivà sáng sủa->Dân ta hiếuhọc

-Sâu nặng của NV “tôi”

-Diễn tả cảm xúc của tácgiả về mái trường đề caotri thức của con người

-Khóc : lo sợ, sungsướng -> trưởng thành

-Tự mình làm mọi việc,khơng có mẹ bên cạnh

-Thấy trường khác mọi khioai nghiêm ,rộng lớn –đâm

ra lo sợ vẩn vơ,chơ vơ

-Yêu quê hương, yêu tuổithơ.Bỡ ngỡ chưa quen

- Con người và cảnh vậtvưa quen thuộc vưa xa lạ ,nghiêm trang đón chờ giờ

học đầu tiên

- Phụ huynh: Chuẩn bị chuđáo cho con em, trân trọng

dự lễ khai giảng

-Ơng Đốc: Tư tốn, baodung

-Thầy giáo: Vui tính,giàu tình thương yêu

II/ Đọc- hiểu văn bản :

1.Cảm nhận của tôi trên đường tới trường:

-Thời gian : Buổi sáng, cuối thu

-Không gian : Trên đường làng(dài vàhẹp)

-Nơi chốn : Quen thuộc, gần gũi

-Lần đầu tiên cắp sách tới trường

"Dấu hiệu đổi khác trong nhận thức bảnthân Sự nghiêm túc trong học hành

2/.Cảm nhận của “Tôi” lúc ở sân

trường :

-Rất đông người, ai cũng đẹp, khơng khíđặc biệt của ngày khai trường -> Tinhthần hiếu học của dân ta

-Tình cảm sâu nặng đối với tuổi thơ ởtrường

-Miêu tả hình ảnh, tâm trạng

-Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường.-> “Tôi” là người giàu cảm xúc vớitrừơng lớp, người thân

3/.Cảm nhận của “tôi” trong lớp học

- Cảnh vật và con người vưa quen thuộcvưa gần gũi

-Cảm giác lạ vì lần đầu tiên vào lớp : gọngàng, sạch sẽ, ngăn nắp-> Tình cảm trongsáng và tha thiết với thiên nhiên, yêu tuổithơ nhưng yêu cả sự học hành để trưởngthành

3/ Thái độ, cử chỉ của người lớn đối

với các em nhỏ:

-Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo cho con

em, trân trọng dự lễ khai giảng

-Ơng Đốc: Tư tốn, bao dung

-Thầy giáo: Vui tính, giàu tình thươngyêu

"Có trách nhiệm đối với thế hệ tương lai

4.Nghệ thuật:

- Miêu tả tinh tế ,chân thực diễn biến tâm

Trang 5

sáng tạo)

-Qua tìm hiểu văn bản

em tìm hiểu được điều gì

về nhân vật “tôi”, nội

dung, nghệ thuật ?

- Viết cảm nghĩ của em về

ngày đầu tiên đi học

"Có trách nhiệm đối vớithế hệ tương lai

-Trình bày nét đặc sắc về

nghệ thuật của văn bản:

-Dựa vào ghi nhớ sgk

- Viết –trình bày

trạng của ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngơn ngữ giàu yếu tố biểu cảm,hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liêntưởng, hồi tưởng của nhân vật tơi

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

III/.Tổng kết :

-Trong cuộc đời của mỗi con người, tìnhcảm trong sáng của tuổi học trò nhất làbuổi tựu truờng đầu tiên thường được ghinhớ mãi mãi

- Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩnày bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả vàbiểu cảm với những rung động tinh tế quatruyện ngắn: “Tôi đi học”

4/ Củng cố : 5p

-Tóm tắt văn bản

-Nêu cảm nhận của nhân vật tơi trên đường đến trường,trong lớp học?

5/ H ướng dẫn tự học :1p

-Đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học Ghi lại ấn tượng ,cảm xúc của bảnthân về một ngày tựu trường mà em nhớ nhất

-Soạn bài :Trong lòng mẹ

*Rút kinh nghiệm :

I/.MỤC ĐỢ CẦN ĐẠT : Giúp HS :

- Phân biệt được các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của những từ ngữ vào đọc –hiểu văn bản và tạo lập vănbản

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, Thảo luận

- HS: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở SGK

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 6

1/ Ởn định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ :5p

- Kiểm tra sự sọan bài của HS

3/.Dạy bài mới

ỵ Lời vào bài :1p

-Một từ có khi có nghĩa rộng, có khi có nghĩa hẹp Vì sao vậy ? Tìm hiểu qua tiết học này em sẽ rõ ỵNội dung

23p

10p

{ Họat động 1 : (kĩ thuật

phân tích các tình huống,

động não )

-Quan sát sơ đồ và trả lời

câu hỏi

-Nghĩa của từ động vật

rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ thú, chim,

cá… ? vì sao ?

-Nghĩa của từ thú rộng hơn

hay hẹp hơn so với từ voi,

hươu…?

- Vậy nghĩa của từ ngữ

có thể ra sao ?

-Thế nào là từ ngữ rộng ?

Thế nào là từ ngữ hẹp ?

Yêu cầu hs cho ví dụ

GDMT: cho hs thi đua tìm

các tư có liên quan đến mơi

trường

{Họat động 2 : (Thực

hành có hướng dẫn )

-Gọi HS đọc bài tập1

Cho hs thi đua làm bài

Nhận xét +cho điểm

Gọi hs đọc và làm bài tập 2

Nhận xét +chốt ý

Yêu cầu hs sửa bài tập vào

- Quan sát sơ đồ

-Rộng hơn vì động vật baogơàm thú, chim, cá

- Rộng hơn so với voi, hươu…

-Nghĩa của một từ có thể rộnghơn(khái quát hơn) hoặc hẹphơn(ít khái quát hơn) của cáctừ ngữ

-Một từ ngữ được coi là nghĩarộng khi phạm vi nghĩa của từngữ đó bao hàm phạm vi nghĩacủa một từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là nghĩahẹp khi phạm vi nghĩa của từngữ đó được bao hàm trongphạm vi nghĩa của một từ ngữkhác

-Voi, Hươu -> thú-Nhân dân :cơng nhân, nơngdân …

-Cam, chuối -> trái cây

-Chim hẹp hơn so với từ độngvật và cáo nghĩa rộng so với từ

Tu hú, Sáo

- Đọc lại ghi nhớ

- Làm các bài tập ở SGK:

1.a./ *Y phục:

- Quần: Quần ngắn, quần dài

- Áo: Áo dài, áo sơ mi b/ * Vũ khí: Súng, bom

2.Chất đốt, văn nghệ, thứcăn, nhìn

I/.Ti ̀m hiểu chung

1 Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :

-Nghĩa của một từ có thể rộnghơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn(ítkhái quát hơn) của các từ ngữ

a.Từ ngữ nghĩa rộng : Một từ

ngữ được coi là nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa của một từ ngữkhác

VD:Độngvật,thú, chim…

b Từ ngữ nghĩa hẹp: Một từ ngữ

được coi là nghĩa hẹp khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một từ ngữkhác

VD : Voi, Hươu -> thú

Một từ ngữ có nghĩa rộng đối vớinhững từ ngữ này đồng thời có thểcó nghĩa hẹp đối với một từ ngữkhác

II/.Luyện tập :

1.a./ *Y phục:

- Quần: Quần ngắn, quần dài

- Áo: Áo dài, áo sơ mi b/ * Vũ khí: Súng, bom

2.Chất đốt, văn nghệ, thức ăn, nhìn

BT : Xe cộ : ô tô, xe máy

Mang : Xách, vác…

Trang 7

- Lưu ý hs về việc sử dụng

tư vào tập làm văn

4.Củng cố : 4p

- Thế nào là tư nghĩa rộng?

- Thế nào là tư nghĩa hẹp?

5.H ướng dẫn tự học : 1p

-Tìm các tư ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong sách giáo khoa sinh học ( hoặc vật lí , Hóa học ) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa cuả tư ngữ đó

- Xem trước và chuẩn bị bài : “ Tính thống nhất về chủ đề văn bản”

Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

Tuần 1 T ập làm văn :

Ngày dạy : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Tiết 4

I/.MỤC ĐỢ CẦN ĐẠT : Giúp HS : - Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể - Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG 3 Kiến thức - Chủ đề văn bản - Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2.Kĩ năng - Đọc –hiểu và có khả năng bao quát tồn bộ văn bản - Trình bày một văn bản (nói ,viết) thống nhất về chủ đề III CHUÂ N BỊ : -GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học Thảo luận - HS: Đọc bài ở SGK và soạn các câu hỏi III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ởn định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở HS.(5p)

3/.Dạy bài mới

ĩ Lời vào bài : Để bài văn hay, nghe đọc dễ hiểu thì người viết cần phải hường về nội dung chính và các đọan văn đều phải thống nhất để xem làm thế nào để có tính thống nhất đó Theo dõi tiết học này các em se rõ(1p)

ĩ Nội dung

7p ³Họat động 1 : ( kĩ thuật

động não)

HS đọc văn bản (đọc thầm) -Văn bản “Tôi đi học” củaThanh Tịnh.

I/.Ti ̀m hiểu chung

1.Chủ đề của văn bản : Chủ

đề là đối tượng và vấn đề

Trang 8

12p

-Tác giả nhớ lại những kỷ

niệm gì trong thời thơ ấu của

mình ?

Đó chính là nội dung, chủ đề

của văn bản :Tôi đi học”

Hãy phát biểu chủ đề của

văn bản đó

-Chủ đề của văn bản là gì ?

³Hoạt động 2:(kĩ thuật động

não )

-Căn cứ vào đâu mà em biết

văn bản “TĐH” nói lên

những kỷ niệm của buổi tựu

trường đầu tiên ?

-Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng hồi

hộp, cảm giác bỡ ngỡ in sâu

trong lòng nhân vật “Tôi”

suốt cuộc đời

-Tìm từ ngữ nêu bật cảm

giác mới lạ, bỡ ngỡ của nhân

vật “tôi” khi cùng mẹ đến

trường

- Thê nào là tính thống nhât về

chủ đề của văn bản ?

³ Ho ạt động 3 : (thực hành cĩ

hướng dẫn )

- Gọi HS đọc và làm BT1 ở

SGK

- Cho biết văn bản viết về đối

tượng nào và vấn đề gì? Trình

bày đối tượng và vấn đề đó

theo trình tự nào? Theo em có

thể thay đổi trình tự đó được

khơng ?vì sao?

-Tìm chủ đề văn bản trên?

- Tìm chi tiết, hình ảnh các

câu tiêu biểu thể hiện chủ đề

- Chủ đề là nội dung được thểhiện trong văn bản

-Náo nức, mơn man về buổi đầutiên đi học

-Con đường thấy lạ, cảnh vật-Đi học, cố làm như một học tròthực sự

-Lo sợ vẫn vơ

-Cảm giác thấy xa mẹ

- Tìm từ ngữ theo yêu cầu

-Văn bản có tính thống nhất vềchủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đềđã xác định không xa rời hay lạcsang chủ đề khác

- Đọc vb theo yêu cầu *Thảo luận nhóm

- Đối tượng: Cây cọ quê tơi ,vấnđề :hình ảnh sơng Thao trong tâmhồn người dân

- Chủ đề của văn bản là:

Sự gắn bó và tình cảm yêu thương của người dân sông Thaođối với rừng cọ quê mình

-Tư ngữ thể hiện chủ đề của văn bản:

Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi có rừng cọ trập trùng

a Văn chương lấy ngơn tư làmphương tiện biểu hiện

d.Văn chương giúp ta yêu cuộcsống yêu cái đẹp

chính mà văn bản biểu đạt

2.Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản :

-Văn bản có tính thống nhấtvề chủ đề khi chỉ biểu đạt chủđề đã xác định không xa rờihay lạc sang chủ đề khác -Để viết hoặc hiểu một vănbản cần xác định chủ đề đượcthể hiện ở nhan đề, đề mụctrong quan hệ giữa các phầncủa văn bản và các từ ngữthen chốt thường lặp đi lặp lại

II/.Luyện tập :

1/ Văn bản trên viết về

“Rừng cọ quê tôi” văn bản tậptrung nói về một đối tượngnhưng có liên quan mật thiếtvới nhau (Thống nhất về mặtđề tài) khơng thể đổi trật tựsắp xếp vì nó đã hợp lý rànhmạch

b.Chủ đề : Văn bản thể hiệnsự gắn bó và tình cảm yêuthương của người dân sôngThao đối với rừng cọ quêmình

c Sông Thao đẹp có rừng cọtrập trùng

-Cọ xòe ô lợp kín trênđầu -Cọ làm chổi, đựng hạtgiống, làm nón, cọ xuất khẩu,trái cọ ăn vừa béo, vừa bùi d.Tìm các từ ngữ, câu tiêubiểu thể hiện chủ đề của vănbản :

- Chẳng có nơi nào đẹp nhưsông Thao quê tôi có rừng cọtrập trùng

- Người sơng Thao đi đâu cũngnhớ về rưng cọ quê mình.2.a Văn chương lấy ngơn tưlàm phương tiện biểu hiện d.Văn chương giúp ta yêu cuộcsống yêu cái đẹp

Trang 9

-> 2 ý này làm cho bài viết lạc đề.

4.Củng cố : 4p

- Chủ đề của văn bản là gì?

- Tính thống nhất về tính chủ đề của văn bản?

5 H ướng dẫn tự học : 1p

- Viết một đoạn văn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản theo yêu cầu của giáo viên

- Xem trước và chuẩn bị bài : “Bố cục văn bản.ï”

Rút kinh nghiệm :

Tuần 2 Văn bản TRONG LỊNG MẸ

Ngày dạy : ( Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)

Tiết 5 -6

I/.MỤC ĐỢ CẦN ĐẠT :

- Cĩ đđược những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

-Thấy được đặc điểm của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời vănchân thành, dạt dào cảm xúc

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

4 Kiến thức

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện ,nhân vật, sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ

- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ ,nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm khơ héo tình cảm ruột thịtsâu nặng ,thiêng liêng

2.Kĩ năng

- Bước đầu đọc - hiểu văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩmtruyện

III.CHUÂN BỊ :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học – Thảo luận

- HS: Đọc văn bản và tìm hiểu các câu hỏi ở SGK

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ : (5p) Cảm xúc của nhân vật “tơi” trong văn bản “Tôi đi học”

3/.Dạy bài mới

³Lời vào bài : Nguyên Hồng là nhà văn hiểu và thông cảm sâu sắc với những người bất hạnh trongđó có cả chính bản thân tác giả Hồi ký NNTA nói gì chúng ta cùng tìm hiểu.(1p)

³Nội dung

Trang 10

não)

-Gọi hS đọc phần chú thích ở

sgk

-Dựa vào chú thích sgk, em

hãy nêu vài nét về tác giả

Nguyên Hồng

- Cho hs xem tranh,giới thiệu

thêm về một số tp và phong

cách của Nguyên Hồng

- Em biết gì về tác

phẩm“Những ngày thơ ấu”

-Nhận xét chung của em về

đoạn trích?

³Hoạt động 2:(Kĩ thuật động

não, thảo luận nhóm, trình bày

1 phút)

Tóm tắt nội dung tp“Những

ngày thơ ấu”

Hướng dẫn cách đọc

Gọi hs đọc vb-nhận xét

Gọi HS tóm tắt lại văn bản

-Trong đoạn trích có những

nhân vật nào?

-Trong phần đầu là cuộc đối

thoại giữa ai với giữa họ có

quan hệ gì?

- Trong cuộc đối thoại này ai

là người chủ động ?

-Nhân vật người cơ hiện lên

qua những chi tiết nào?

(Tìm hiểu về nụ cười rất kịch

của người cơ?

Thái độ vỗ vai bé Hồng của

người cơ có ý nghĩa gì?)

-Nhận xét nhân vật người cơ ?

*Chia nhĩm thảo luận: Tình

thương của chú bé Hồng đối

với mẹ

-Gọi đại diện nhóm trình bày-

gọi HS nhận xét

-GV nhận xét chung

-Khi gặp lại mẹ, được ngồi

trong lòng mẹ, bé Hồng có

cảm giác như thế nào?

-Chất trữ tình của đoạn kết

được tác giả biểu hiện bằng

-Đọc chú thích ở sgk

- Nguyên Hồng quê ở thành phố Nam Định Tác phẩm của ơng thường viết về những người cùng khổ mà ơng yêu thích

-Ghi một số tp của tg-Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ đầy cay đắng của tác giả Tác phẩm gồm chín chương Đoạn trích là chương IV của tác phẩm

-Đoạn trích viết về tuổi thơ đầy cay đắng của tác giả

- Tóm tắt tác phẩm

- Đọc vb+Tóm tắt-Các nhân vật trong văn bản: bé Hồng, người cơ và mẹ bé Hồng

-Người cơ ruột của bé Hồng.người cơ là người chủ độngtham gia đối thoại

-Khơng có tình cảm với cháu ruộtcủa mình

-Hiện lên qua cử chỉ, lời nói, nụ

-Thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày:

+Lúc đầu khi nghe người cơ nói về mẹ

+Trước nụ cười rất kịch của người cơ

-Vội vã chạy theo xe,… cảm giácsung sướng khi được ngồi trong lòng mẹ( dựa vào các chi tiết ở sgk)

- Kết hợp giữa tự sự và biểu cảm, hình ảnh giàu tính biểu cảm, câu

1 Tác giả:

Nguyên Hồng(1918-1982) quê ở thành phố Nam Định.Ơng là nhà văn của những người cùng khổ, cónhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết,kí thơ

2 Tác phẩm :

- Hồi kí :Thể văn ghi chép , kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người

kể ,người tham gia hoặc chứng kiến

- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ đầy cay đắng của tác giả Tác phẩm gồm 9 chương Đoạn trích là chương IV của tác phẩm

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Tâm địa độc ác của người cơ:

-Đặt câu hỏi với thái độ cười cợt

để khơi gợi nổi nhớ thhương mẹ của Bé Hồng

-Khơng chịu buơng tha ngay cả khi bé Hồng khơng muốn tiếp tục câu chuyện

-Nhục mạ mẹ bé Hồng làm cho vết thương lòng của đứa cháu tội nghiệp khơng ngưng đau khổ

"Là con người tàn nhẫn, hẹp hòi, lạnh nhạt, thâm hiểm,đại diện cho hạng người thiếu tình cảm trong xã hội thưc dân nửa phong kiến

2 Tình th ương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ:

a Những ý nghĩ, cảm xúc của bé Hồng khi trả lời người cơ:

-Mới nghe cơ hỏi chuyện vào thăm mẹ: Trong lòng Hồng sống dậy hình ảnh người mẹ

-Khi mục đích mỉa mai, nhục mạ của người cơ đã phơi bày: Đau đớn, tức giận, xót xa

-Khi nghe người cơ cười cợt trên nổi đau của mẹ: đau đớn, căm tức

Trang 11

5p phương thức nào?

³Hoạt động 3 ( Kĩ thuật trình

bày 1 phút)

-Tóm lại, đối với văn bản này,

em cần nhớ điều gì?

- -Nguyên nhân nào làm em

xúc động khi đọc truyện?

- Viết một đoạn văn nêu cảm

nghĩ của em về tình mẩu tử?

văn dạt dào

- Hồn cảnh đáng thương của bé Hồng, ngưởi mẹ; tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ

-Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng Những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháybỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

-Cách thể hiện của tác phẩm: kết hợp giữa kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện cảm xúc, ấntượng, lời văn dạt dào

-Hồn cảnh chú bé Hồng thật đáng thương, tình cảm bé Hồng dành cho mẹ

mẹ"sung sướng tột độ, mãn nguyện; tất cả những gì đau khổ, buồn tủi đều qua đi

3.Chất trữ tình của đoạn kết:

-Tình huống và nội dung câu chuyện: Hồn cảnh đáng thương của bé Hồng, ngưởi mẹ; tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.-Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

-Cách thể hiện của tác phẩm: kết hợp giữa kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện cảm xúc, ấn tượng, lời văn dạt dào

mẹ bất hạnh

4.Củng cố : 5p

-Tóm tắt lại văn bản

-Nêu nhận xét của em về bà cơ bé Hồng

5.H ướng dẫn tự học : 1p

-Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích ‘Trong lòng mẹ “ hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu

tả và biểu cảm trong đoạn văn đó Ghi lại những kĩ niệm của bản thân về người thân

-Chuẩn bị văn bản:Tức nước vỡ bờ

Rút kinh nghiệm :

I/ M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT :

-Thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng gần gũi

-Biết cách sử dụng các tư cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

5 Kiến thức

Khái niệm trường tù vựng

2.Kĩ năng

- Tập hợp các tư có chung nét nghĩa vào cùng một trường tư vựng

- Vận dụng kiến thức về trường tư vựng để đọc –hiểu và tạo lập văn bản

III/.CHUÂ ̉N BỊ :

Trang 12

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học, thảo luận

- HS: Đọc SGK và soạn bài

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ởn định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ : 4p

-Từ ngữ nghĩa rộng là gì ? Cho ví dụ

3/Dạy bài mới

³Lời vào bài :

Nghĩa của một từ có thể rộng có thể hẹp Nhưng cũng có nhiều từ tập hợp lại có nét chung vềnghĩa Để hiểu được nội dung đó, tiết học hôm nay giúp các em nhận diện.(1p)

³Họat động 1: (Kĩ thuật động

não, phân tich tình huống )

Treo bảng phụ

GV gọi HS đọc đọan trích SGK

-Các từ in đậm có nét chung về

nghĩa

Nhận xét +chốt ý

-GV đưa ra một số từ cho HS tìm

có nét chung về nghĩa

-Qua tìm hiểu các ví dụ trên em

hiểu thế nào là trường từ vựng ?

Yêu cầu hs cho ví dụ

-Cần lưu ý gì khi sử dụng trường

từ vựng ?

GDMT :chia 2 đđội cho hs tìm

các tư cùng trường mà những tư

này nội dung đề cập đến mơi

- Cho hs thi tìm tư cùng trường

trong văn bản “Trong lòng mẹ”

-Đi, chạy, nhảy, trườn, dichuyển, vận chuyển…-> họatđộng dời chỗ

-Đứng, ngồi, cúi, lom khom,ngọeo, ngữa, nghiêng -> họatđộng thay đổi tư thế

-Lòng đen, lòng trắng, đờđẫn, sắc, lờ đờ, chói, quáng,nhìn, trông…

-Trường từ vựng là tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa

-Do hiện tượng nhiều nghĩa :-Ngọt :

+ Trường mùi vị : cay đắng+Trường âm thanh: êm dịu,chói tai

+Trường thời tiết : ẩm, gió

g-Dụng cu để viết

I/.Ti ̀m hiểu chungThế nào là trường từ vựng :

-Trường từ vựng là tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa

VD: Mặt, mắt ,tai, miệng-> bộphận cơ thể người

*L Ư U Ý :

*Một trường từ vựng có thể cónhiều trường từ vựng nhỏ

-Bộ phận của mắt

-Đặc điểm của mắt

-Cảm giác của mắt

-Bệnh về mắt

*Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau vềtừ loại

.Danh từ : Con bò, lông mày.Động từ : Nhìn, trông.Tính từ : Lờ, tóet

*Trong thơ văn cũng như trongcuộc sống hàng ngày người tathường dùng cách chuyển trườngtừ vựng để tăng thêm tính nghệthuật của ngôn từ và khả năngdiễn đạt(Nhân hóa, so sánh, ẩndụ)

Trang 13

3-Thái độ.

4-Khứu giác : Mũi : thơm, diếc : thính

-Thính giác : Tai, nghe, điếc, rõ - > thính

sản

b-Dụng cụ để đựng

c-Tính cách

d-Trạng thái tâm lý, e-Họat động của chân g-Dụng cu để viết

3-Thái độ

4-Khứu giác : Mũi : thơm, diếc : thính

-Thính giác : Tai, nghe, điếc, rõ - > thính

4.Củng cố :5p

-Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ?

5.H ướng dẫn tự học : 1p

- Vận dụng kiến thức về trường tư vựng đã học,viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 tư thuộc một trường tư vựng nhất định

- Xem trước bài : Tư tượng hình, tư tượng thanh

Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

- - -

Tuần 2 Tập làm văn

Ngày dạy : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN Tiết 8

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

-Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

-Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh và ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Bố cục của văn bản ,tác dụng của việc xây dựng bố cục

Trang 14

2.Kĩ năng

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc –hiểu văn bản

II/.CHUÂN BỊ :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Oån định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ :4p

-Chủ đề của văn bản là gì ?

3/.Dạy bài mới

³ Lời vào bài : 1p

Bố cục của văn bản thường có mấy phần, nội dung, nhiệm vụ của mỗi phần như thế nào ? Theo dõitiết học này các em sẽ rõ

GV gọi HS đọc văn bản

-Người Thầy đạo cao, đức trọng

+Văn bản trên có thể chia làm

mấy phần ? Chỉ ra các phần đó

+Hãy cho biết nhiệm vụ từng

phần trong văn bản trên

+Phân tích mối quan hệ giữa các

phần trong văn bản trên ?

+Bố cục của văn bản gồm mấy

phần ?

+Nhiệm vụ của từng phần ?

+Các phần của văn bản có quan

hệ với nhau như thế nào ?

+Phần thân bài của văn bản “Tôi

đi học” kể về những sự kiện

nào ?

+hãy chỉ ra diễn biến của tâm

trạng cậu bé trong phần thân bài

+Hãy cho biết cách sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn

-Mở bài : Oâng …Lợi

-Thân bài : Học trò … vàothăm

-Kết bài: Khi …Long

-Giới thiệu về Thầy giáo Chuvăn An đạo cao, đức trọng

-Trình bày đức tính, cách sốngcủa thầy

-Nhấn mạnh lại vấn đề

-Có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

-Theo lời tác giả những kỷniệm, cảmxúc lại theo thờigian trên đường đến trường,khi bước vào lớp

-Sự đối lập cùng một đối tượngtrước đây và buổi tựu trườngđầu tiên

-Tình thương mẹ và thái độcăm ghét cực độ

-Niềm vui sướng cực độ củacậu bé Hồng khi được ở tronglòng mẹ

I/.Tì m hiểu chung 1.

Bố cục của văn bản : a-Bố cục của văn bản là

sự tổ chức các đọan văn đểthể hiện chủ đề Văn bảnthường có chủ đề 3 phần :Mở bài, thân bài, kết bài

b-Nhiệm vụ của các

phần :

-Mở bài : Có nhiệm vụ nêu

ra chủ đề của văn bản

-Thân bài : Trình bày cáckhía cạnh của chủ đề

-Kết bài : Tổng kết chủ đềcủa văn bản

2-Cách sắp xếp nội dung

phần thân bài :

Nội dung phần thân bàithường được trình bày theomột thứ tự tùy thuộc vàokiểu văn bản, chủ đềm ý đồgiao tiếp của người viết.Nhìn chung , nội dung ấythường được sắp xếp theotrình tự thời gian và khônggian theo sự phát triển của sựviệc hay một mạch suy luậnsao cho phù hợp với sự triểnkhai chủ đề và sự tiếp nhận

Trang 15

Gọi HS đọc văn bản

- Xác định chủ đề của các đoan

văn,tìm các tưngữ, câu văn thể

hiện chủ đề? Các đoạn văn trình

bày theo trình tự nào?

Nhận xét +chốt ý

GDMT: tư vẻ đẹp của Cơ Tơ

.a/ Trình bày theo thứ tự khơnggian: xa "gần- đến nơi- xa dần

b/ Trình bày theo thứ tựthời gian: Về chiều, lúc hồnghơn

c Hai luận cứ sắp xếp theo tầmquan trọng của chúng đối vớiluận điểm cần chứng minh

của người đọc

c Hai luận cứ sắp xếp theotầm quan trọng của chúng đốivới luận điểm cần chứngminh

4.Củng cố : 5p

-Bố cục văn bản là gì ?

-Nhiệm vụ của từng phần

+Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh …Em sẽ miêu tả lần lượt theo trình tự không gian(Tả phongcảnh), chỉnh thể, bộ phận (Tả người, vật, con vật) hoặc tình cảm(tả người)

1-Phân tích cách trình bày ấy trong đọan trích :

-Theo trình tự không gian : Nhìn xa, đến gần, đến tận nơi, đi xa dần

-Thời gian : Về chiều, lúc hòang hôn

-Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

5.H ướng dẫn tự học : 1p

- Xây dựng bố cục một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên

- Xem trước và chuẩn bị bài mới

*Rút kinh nghiệm :

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT :

-Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngơ tất Tố

-Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nơng dân trong xã hội tàn ác bất nhân dưới chế độ cũ ;thấyđược sức phản kháng mãnh kiệt tiềm tàng trong những người nơng dân hiền lành và quy luật của cuộc sống :có áp bức có đấu tranh

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Cốt truyện ,nhân vật ,sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

Trang 16

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo qua đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện ,miêu tả , kể chuyện và xây dựng nhân

vật

2.Kĩ năng

Tóm tắt văn bản truyện

Vận dụng kiến thức về sự kêt hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm

tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

III/.CHUÂ ̉N BỊ

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Đọc văn bản và soạn bài

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Oån định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ : 5p

- Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào ?

3/.Dạy bài mới

°Lời vào bài : (1p)- Trước CM tháng 8 người dân chịu cực khổ trước nạn thuế khóa nặng nề, tànnhẫn vơ nhân đạo của xã hội đương thời Vì vậy nó sẽ diễn ra quy luật có áp bức, có đấu tranh Bài học hơmnay sẽ giúp các em hiểu được điều đó

³Họat động 1 : (kĩ thuật động não)

-Dựa vào chú thích cho biết vài nét

về tác giả?

Cho hs xem tranh và giớithiệu một

số tp, phong cách của NTT

- Cho biết vài nét về tp?

³Họat động 2 : ( kĩ thuật hỏi và trả

lời,động não, thảo luận nhóm )

Gv hướng dẫn Hs đọc văn bản

- Nhận xét

Yêu cầu hs tóm tắt vb

-Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

Tìm nhân vật trung tâm của đọan

trích

- Khi bọn tay sai xông vào nhà chị

Dậu tình thế của chị như thế nào ?

- Cái cách chị chăm sóc người

chồng ốm yếu như thế nào ?

- Vậy từ những chi tiết trên em

nhận thấy chị D đối với chồng con ra

sao ?

*Thảo luận nhĩm

- Đối với bọn tay sai chị là người

như thế nào?

Ngô Tất Tố 1893-1954 quê

ở Lộc Hòa, Tư Sơn, BắcNinh Xuất thân là nhà nho-Trích trong chương XVIIIcủa tiểu thuyết Tắt đèn

-HS đọc-HS trình bày tóm tắt phầntiểu dẫn – SGK

-Chị Dậu

-Chị đang chăm sóc chồng,nấu cháo cho chồng ăn :

“Cháo chín … nguội”

“Chị Dậu rón rén …không”

-Yêu thương chồng, con hếtmực

I/.Ti ̀m hiểu chung

1-Tác giả: Ngô Tất Tố

(1893-1954 ) là nhà ănxuất sắc của trào lưu hiệnthực trước cách mạng ; làngười am tường trên nhiềulĩnh vực nghiên cứu ,khoahọc ,sáng tác

2-Tácphẩm:Trích trong

chương XVIII của tiểuthuyết Tắt đèn

II/Đọc- hiểu văn bản :

1-Nhân vật chị Dậu : -Chị Dậu : Đối vớichồng con :

+Người phụ nữ đảmđang

+ Hết lòng yêuthương chồng con, dịudàng tình cảm

-Đối với bọn tay sai lúcđầu :

+Chị van xin(gọi ông,

Trang 17

( Chị D xưng hô với bọn tay sai bằng

những lời lẽ, chi tiết nào ?

Thể hiện quá trình diễn biến tâm

lý ?)

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ? Nó có tác dụng gì ?

- Nổi bật được tính cách gì của chị?

lựa chọn các chi tiếtthế nào?

-Hình ảnh bọn tay sai được tác giả

miêu tả qua chi tiết nào ? Tìm chi

tiết ấy

-Em có nhận xét gì về những tên tay

sai này ? Tính cách ?

-Em hiểu như thế nào về nhan đề

đặt như vậy có hợp lý khơng ? Vì

sao ?

³Ho ạt động 3 : (kĩ thuật trình bày một

phút, viết sáng tạo,đọc tích cực)

-Cho biết giá trị nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

Hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn

trích

- Cho HS đọc.->Nhận xét cách đọc

- Cảm nghĩ về số phận người nơng

dân trước cách mạng tháng 8

- Nhẫn nhục, chịu đựng-Oâng - cháu

-Oâng – tôi

-Mày – bà

-Tương phản chị Dậu vàtay sai, Chị giống thật, sinhđộng, có sức truyền cảm

-Dịu dàng yêu thươngchồng con, quyết liệt chốngtrả với thế lực tàn ác

-Điển hình với cử chỉ, lờinói:bịch,bốp, quát,thét,hầmhè,nham nhảm…

-Vô lương tâm, thiếu tìnhngười.Đểu cán, tàn ác

-Chị Dậu bị áp bức cùngquẩ, buộc phải phản ứngchống bọn tay sai

-Có áp bức - > có đấutranh

- Hợp lý: Có áp bức, có đấutranh

-Đọc phân vai theo hướngdẫn của giáo viên

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

xưng cháu) Tức quá chịliều mình chống cự lại : *Đấu lý : Gọi ông xưngtôi, gọi mày xưng bà *Đấu lực : Đánh lấy cổhắn dúi ra cửa-> ngãchõng quèo, túm lấy tóclẳng -> ngã nhào ra thềm => hình tượng chânthật,đẹp đẽ về người phụ

nữ Việt Nam

2-Hình ảnh bọn tay sai : -Người nhà Lýtrưởng : Người dẫn đườngcho tên cai lệ ác độc, quáttháo Vô lương tâm, thiếutình người

-Tên cai lệ : Đểucáng, ăn nói thô lỗ, khôngchút thông cảm, tàn ác ->Đây chính là bộ mặt thật,bộ mặt tàn bạo của xã hộiđương thời

III/.Tổng kết :

-Bằng ngòi bút hiện thựcsinh động, đọan trích đãvạch trần bộ mặt tàn ác,bất nhân của xã hội thựcdân, phong kiến đươngthời : Đẩy người nông dânvào tình cảnh vô cùng cựckhổ, khiến họ phải liềumạng chống lại

- Vẽ đẹp tâm hồn củangười phụ nữ nông dânvừa giàu tình yêu thươngvừa có sức sống tiềm tàngmãnh liệt

IV/.Luyện tập :Đọc phân vai Anh, chịDậu, anh lệ

4.Củng cố : 2p-Đọan trích có ý nghiã gì ?

5.H ướng dẫn tự học : 1p

Trang 18

- Tóm tắt đoạn trích ( khoảng 10 dòng theo ngơi kê của nhân vật chị Dậu) Đọc diễn cảm đoạn trích ( chú ý giọng điệu ngữ điệu cảu các nhân vật nhất là sự thay đổi trong ngơn ngữ đối thoại của nhân vật chị Dậu)

- Xem trước và chuẩn bị bài: Văn bản Lão Hạc

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

-Tuần 3 T ập làm văn

Ngày dạy : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN Tiết 10

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT :

- Nắm được các khái niệm đọan văn, từ ngữ, chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đọan văn và cách trình bày nội dung đọan văn

-Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

6 Kiến thức

Khái niệm đoạn văn, tư ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

2.Kĩ năng

- Nhận biết được tư ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các tư ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

III CHUÂ ̉N BỊ

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

-HS: Soạn bài

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Oån định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ :4p - Nhiệm vụ các phần trong văn bản

3/.Dạy bài mới

³ Lời vào bài :1p Nhiều đọan văn ghép lại thành một văn bản Nêu muốn viết văn bản hay, đúng thì phải biết cách xây dựng đọan văn Tiết học hôm nay giúp các em điều đó

³ Nội dung

23P ³Họat động 1 : (phân tích tình

huống ,thảo luận )

-Gọi HS đọc văn bản :

-Văn bản trên gồm mấy ý ?

mỗi ý thể hiện như thế nào ?

-Em thường đưa vào dấu hiệu

hình thức nào để nhận biết

đọan văn ?

HS đọc

-2 ý, mỗi ý được viết thành đọan

-Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi dầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

-Do nhiều câu tạo thành

I/.Ti ̀m hiểu chung

1.Thế nào là đọan văn :

-Đọan văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi dầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối

Trang 19

-Hãy khái quát các đặc điểm

cơ bản của đọan văn và cho

biết thế nào là đọan văn ?

-Đọc đọan thứ I của VB trên

và tìm các từ ngữ có tác dụng

duy trì đối tượng trong đọan

văn ?

-Vậy từ ngữ chủ đề là gì ?

-Đọc đọan thứ 2 của văn bản

và tìm câu then chốt của đọan

văn ? Tại sao em biết đó là

câu chủ đề?-Vị trí của câu then

chốt

-Nhận xét về lời lẽ của câu

văn, các thành phầntrong câu ?

-Em hiểu thế nào là câu chủ

đề ?

-Đọan văn b có câu chủ đề khg

? Nó nằm ở vị trí nào ?

³Họat động 2 :(phân tích ,viêt

tích cực)

Gọi hs đọc bt1

-Văn bản sau chia thành mấy

ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng

mấy đoạn văn?

Gọi hs đọc bt2

-Cách trình bày nd trong các

đoạn văn?

- Yêu cầu hs viết một đoạn văn

theo cách diễn dịch hoặc quy

nạp

-Ngô Tất Tố-Các câu trong đọan thuyết minhcho đối tượng này

-Tác phẩm “ Tắt đèn” là tácphẩm tiêu biểu nhất của NTT

-Vì câu này mang ý nghĩa kháiquát

-Đầu đọan văn:

+Lời lẽ ngắn gọn

+Đủ 2 thành phần

-HS khái quát

-Câu chủ đề nằm cuối đọan văn

Vì nd khái quát đủ 2 phần chính

-từ ngữ được dùng làm đề mụchoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần

- Không có chủ đề

- Đvăn bản có2 ý mỗi ý đượcdiễn đạt bằng một đv

Đoc bt2-cách trình bàya.Diễn dịchb.song hànhc.song hành

b-Câu chủ đề :Là câu mang nội dung kháiquát, lời lẽ ngắn gọn,thường đủ hai thành phầnchính, thường đính ở đầuhay cuối đọan

2.2-Cách trình bày nộidung đọan văn :

Các câu trong đọan cónhiệm vụ triển khai và làmsáng tỏ chủ đề của đọanvăn bằng các phép diễndịch, quy nạp, song hành

II Luy ện tập :

1.Văn bản có2 ý mỗi ý đượcdiễn đạt bằng một đv

2.Cách trình bàya.Diễn dịchb.song hànhc.song hành

4.Củng cố : 4p

-Đoạn văn là gì? Tư ngữ chủ đề, câu chủ đề?

-Nêu lại cách trình bày nội dung trong một đoạn văn?

5 H ướng dẫn tự học : 1p

Trang 20

Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câutrong một đoạn văn cho trước, tư đó chỉ ra cách trình bày các ýtrong đoạn văn

Xem lại kiến thức văn tự sự để làm bài viết số 1

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

Tuần 3 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Ngày dạy : VĂN TỰ SỰ

Tiết 11,12

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT : Giúp HS :

-Tự kiểm tra kiến thức về thể lọai văn tự sự

-Rèn luyện kỷ năng viết câu, đọan văn bản

-Chú ý tả người, tả việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình

II CHUẨN BỊ

- GV: Soạn đề phù hợp với trình độ HS

- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ơ ̉n định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/Dạy bài mới

³ Lời vào bài :

ĐỀ : -Người ấy(bạn – Thầy

– người thân) sống mãi trong

ĐÁP ÁN + bi ểu điểm : A-Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệuvề người ấy

-Tình cảm, thái độ củangười ấy thế nào đối với emlàm em sống mãi ?

C-Kết bài : (1,5đ) Suy nghĩ vàtình cảm của em trước người

ấy

4.C ủng cố Dặn dò : (1P)Soạn bài “ Liên kết đoạn văn trong văn bản”

Trang 21

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

Tuần 4 ,Lớp:84 Văn bản: LÃO HẠC

Ngày dạy : -Nam

Cao-Tiết 13 -14

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẬT :

- Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nơng dân quahình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương củangười nơng dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả,

kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2.Kĩ năng

Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tự sự để phân tích tác phẩmtheo hướng hiện thực

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Đọc văn bản và soạn bài

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ :( 5p)-Em hiểu được gì sau khi học xong văn bản : “ Tức nước vở bờ”?

3/ Dạy bài mới

³Lời vào bài :(1p) Qua bút pháp hiện thực phê phán đầy tính chiến đấu Của NTT qua tiểuthuyết Tắt đèn ta hiểu được nổi khổ của người dân về nạn sưu thuế trước CM tháng 8 Bằng lòng nhân đạosâu sắc cùng sự thấu hiểu số phận bi thảm của người dân nghèo thông qua một truyện ngắn đầy tân huyếtcủa Nam Cao Kể về một nông dân khốn cùng nhưng vẫn sáng ngời nhân cách cao quí đó là Lão Hạc ³Nội dung

10p ³Họat động 1 : (kĩ thuật trình

bày hỏi và trả lời)

-Em hãy giới thiệu về TG Nam

Cao

Cho hs xem tranh và giới thiệu

một số tác phẩm tiêu biểu

-Hãy kể những tác phẩm chính

của Nam Cao

-Văn bản sáng tác vào thời

gian nào ?

Nam Cao(1917-1951) tên TrầnHữu Tri, quê Hà Nam Là nhàvăn hiện thực xuất sắc

Xem tranh -Nêu một số Tác phẩm chính -TP chính của NC chủ yếu đivào thế sự với niềm cảmthương xót xa cho số phậnđáng thương lên án XH

I/.Ti ̀m hiểu chung

1-Tác giả:

-Nam Cao(1917-1951) tênTrần Hữu Tri, quê Hà Nam Lànhà văn đã đóng góp cho nềnvăn học dân tộc các tác phẩmhiện thực xuất sắc viết về đề tàingười nơng dân nghèo bị áp bức

và người tri thức nghèo sốngmòn trong xã hội cũ

Trang 22

³Họat động 2 :( Kĩ thuật động

não ,thảo luận, đọc hợp tác )

-Tóm tắt phần đầu văn bản

Cho hs đọc vb

Nhận xét cách đọc

-Văn bản chia làm mấy phần ?

mỗi phần của văn bản nói gì

-Truyện ngắn thuộc kiểu VB

gì ? Truyện được kể theo thứ

tự nào ? ngôi thứ mấy ? của

ai ? Nhân vật chính trong

truyện là gì ? Vì sao em biết ?

-Diễn biến tâm trạng của Lão

Hạc được TG miêu tả xung

quanh sự việc gì ?

-Trước khi quyết định dứt

khóat bán cậu vàng, LH đã có

thái độ như thế nào ?

-Tâm trạng của Lão Hạc ra

sao ?

-Sau khi bán cậu vàng Lão Hạc

kể cho nhân vật “tôi” với cử

chỉ, bộ dạng ra sao ? (Cười,

mặt, miệng, giọng điệu.)

-Các chi tiết ngọai hình ấy

biểu hiện nội tâm gì của Lão

Hạc ? -> Xoay quanh việc bán

cậu vàng ta hiểu thêm điều gì

về Nam Cao của Lão Hạc ?

-Chia nh ĩm th ảo luận :

Sau sự việc bán cậu vàng tác

giả kể ta nghe tiếp điều gì ?

Lão Hạc chết bởi những

nguyên nhân nào ?

-Gọi các nhóm trình bày-GV

nhận xét chung

-Vì sao Lão Hạc chọn cái chết

đau đớn như vậy ?

-Em có suy nghĩ gì về tình

cảnh và tính cách của Lão Hạc

?

-Lão Hạc(1943)

-Tóm tắt.Đọc văn bản -Bố cục : 3 phần :+ Lão Hạc kể chuyện bán chó

+Binh Tư kể chuyện Lão Hạcxin bả chó

+Cái chết của Lão Hạc

-Bán “Cậu vàng”

-Nói đi, nói lại nhiều việc bánchó, suy nghĩ nhiều, suy tínhđắn đo

-Cười như mếu, mặt co rúm,miệng móm mém, khóc hu hu,giọng điệu hối tiếc vì đánh lừacon chó

-Day dứt, hối hận

-Thương con, trung thực, thủychung

à LH tìm đến cái chết

Chia tổ thảo luận : -*Nguyênnhân:

+Nghèo khổ+Thương con+Tự trọng+Hy sinh vì con

*Diễn biến:

+Gửi tiền cho ơng giáo

+Lo ma chay+Ăn bả chó

-Bảo vệ tài sản cho con thàchết chứ khg chịu bán 1 sào

-Dù nghèo đói nhưng có nhữngphẩm chất đáng quý: tự trọng,thương con

-Vì đánh lừa một con chó thìlão sẽ tự trừng phạt chọn cáichết đau đớn như vậy

-Đọan vật vả, đau đớn của LH

2-Tác phẩm : -Lão Hạc(1943) truyệnngắn viết về người nông dân

II/ Đọc- hiểu văn bản :

1-Nhân vật Lão Hạc :

a-Diễn biến tâm trạng

của Lão Hạc :

-Trước khi bán “Cậuvàng” suy tính, đắn đo

-Sau khi bán “Cậu vàng”day dứt, đau đớn , ân hận.-> Lão Hạc sống tình nghĩa,thương con, trung thực, thủychung

-Lòng tự trọng (sợ hết tiền,gây phiền hà đến hàng xóm).-Diễn biến cái chết của LãoHạc

-Thu xếp gửi vườn, tiền – Xinbả chó tự tử => chu đáo, từ bỏsự sống để giữ trọn vẹn nhânphẩm

=> Lão Hạc trong tình cảnhkhốn cùng vẫn ngời sáng nhâncách cao quý

2-Nhân vật “Tôi ” :

a-Khi nghe Lão Hạc kểchuyện “tôi” tỏ ra đồng cảm,xót xa, yêu thương, trân trọng

“chao ôi đối…”

b-Khi nghe Binh Tư kểchuyện Lão Hạc xin bả chó

“Tôi” hiểu lầm thất vọng, cuộcđời quả thật đáng buồn

Trang 23

-Thái độ của nhân vật “tôi”

như thế nào trước tình cảnh

khốn cùng mà cao cả của Lão

Hạc ?

-Khi nghe Lão Hạc kể chuyện

nhân vật tôi có thái độ thế nào

?

-Những chi tiết trên biểu hiện

thái độ, tình cảm của nhân vật

“tôi” đối với Lão Hạc như thế

nào?

³Họat động3: (trình bày 1

phút)

Cái hay của truyện thể hiện rõ

ở điểm nào ? Việc tạo dựng

tình huống bất ngờ có tác dụng

gì ?

-Liên hệ thực tế XH ngày nay?

trước khi chết

-Kể tự nhiên

-Thương xót, thơng cảm màquan tâm giúp đở

-“Cuộc đời … khác”

-NV“tôi” tỏ ra đồng cảm, xót

xa, yêu thương, trân trọng Cuộc đời nghĩa khác

- trình bày suy nghĩ

c-Khi chứng kiến cái chếtcủa Lão Hạc “Tôi” cảm nhậnrõ hơn vẽ đẹp nhân phẩm củaLão Hạc “Cuộc đời … khác”

=> bút pháp độc đáo, tài năngnghệ thuật xuất sắc của NC

III/.Tổng kết : Truyện Lão Hạc

giúp em hiểu được :-Số phận đau thương và phẩmchất cao quý của người nôngdân trong XH cũ

-Lòng yêu thương trân trọngcủa TG đối với người nông dân.-Tài năng nghệ thuật xuất sắccủa NC

4.Củng cố : 4p

-Tóm tắt ngắn gọn văn bản Lão Hạc

-Em hiểi gì về người nông dân trong xã hội cũ ?

5.H ướng dẫn tự học : 1p

-Đọc diễn cảm đoạn trích ( chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngơn ngữ

kể của nhân vật ơng giáo về lão Hạc)

-Sọan “Cô bé bán diêm”

Tuần 4 Lớp 84 Tiếng Việt

Ngày dạy : TỪ TƯỢNG THANH,TỪ TƯỢNG HÌNH

Tiết 15

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

-Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giaotiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Đặc điểm tư tượng thanh và tư tượng hình

Trang 24

Cơng dụng của tư tượng hình và tư tượng thanh

2.Kĩ năng

Nhận biết tư tượng hình và tư tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

Lựa chọn sử dụng tư tượng hình, tư tượng thanh phù hợp hồn cảnh nói, viết

III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Oån định lớp : (1p )

2/ Kiểm tra bài cũ : (5p)-Thế nào là từ vựng ?

3/.Dạy bài mới

³Lời vào bài :(1p )Tiếng Việt của chúng ta rất phong phú khi diễn đạt có những từ gợi được hìnhdáng, trạng thái, âm thanh của hiện tượng, sự vật Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự phong phú vềgợi tả của tiếng việt qua phần từ tượng hình, từ tượng thanh

-GV gọi 3 Hs đọc 3 đọan

SGK, chú ý từ in đậm

-Trong các từ in đậm

những từ nào gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái

của sự vật ?

-Những từ nào mô phỏng

âm thanh tự nhiện của con

em tư tượng thanh,tư tượng

hình kiên quan đến mơi

trường )- cho điểm

°Họat động 2 :

-3 Hs đọc

-HS lên bảng xếp chữ in đậm lênbảng phụ

-Xồng xộc, vật vả, rũ…

-Giải thích lần lượt các từ in đậm

-HS trả lời

-Sóng nhấp nhô (chùm xoan) lắc

lư, tí tách (mưa rơi) tùng tùng,thình thình

-Tích hợp từ láy

-Gợi được hình ảnh âm thanh

-Nam Cao sử dụng nhiều từ tượnghình, tượng thanh rất đạt trongvăn miêu tả

-Từ tượng hình, từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ, trạng thái của sựvật

Từ tượng thanh : từ mô phỏng âmthanh của tự nhiên con người

-Tìm vd theo yêu cầu

-Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo,xòan xòan, bịch, bốp

I/.Tìm hiểu chung 1.Đặc điểm công dụng :

a-Đặc điểm:

-Từ tượng hình, từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ, trạng thái của sựvật

VD: Móm mém, sòng sọc…

-Từ tượng thanh : từ mô phỏngâm thanh của tự nhiên con người

VD : Huhu, ư ử, dồi dào

b-Công dụng :-Gợi được hình ảnh âm thanh cụthể, sinh động, có giá trị biểucảm cao

-Thường dùng trong văn tự sự vàmiêu tả

II/.Luyện tập :1-Yêu cầu : Tìm từ tượng hình, từtượng thanh

Trang 25

-Gọi hs đọc và làm bt1

Nhận xét+chốt ý

Gọi hs đọc và làm bt2

Nhận xét

-Gọi hs đọc bt3

-Những từ gợi tả hình ảnh,

dáng vẻ, trạng thái hay

mô phỏng âm thanh như

trên có tác dụng gì trong

văn bản miêu tả và tự sự ?

-So sánh : -Khóc

-Khóc hu hu

-Gọi hs đọc bt4

Nhận xét+chốt ý

2-năm từ gợi tả dáng đi của conngười : Đi tập tễnh, khập khiểng,lom khom, lửng thửng, rón rén

3-Ý nghĩa : Ha hả : gợi tả tiếngcười to, tỏ ra rất khóai chí

-Hì hì : Tiếng cười phát ra đằngmũi thường biểu lộ sự thích thúcó vẻ hiền lành

-Hô hố : Từ mô phỏng tiếng cười

to và thô lỗ, gây cảmgiác khóchịu cho người khác

-Hơ Hớ : Mô phỏng tiếng cườithỏai mái, vui vẻ, khg cần cheđậy giữ gìn

4-Đặt câu với từ tượng thanh-Mưa xuân lắc rắc trên mái nhà

-Gịot nước rơi lã chã xuống thềmnhà

-Trán mẹ lấm tấm mồ hôi

-Đom đóm lập lòe trong đêm

-Đồng hồ buông nhịp tích tắc

-Mưa rơi lộp bộp trên tàu láchuối

-Hắn chạy lạch bạch như vịt bầu

-Muốn đến quốc lộ, phải chạyqua con đường khúc khủyu

-Nam có giọng nói ồm ồm

-Gió thổi ào ào

+Sưu tầm thơ có nhiều từ tượngthanh (Qua đèo ngang)

-Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo,xòan xòan, bịch, bốp

2-năm từ gợi tả dáng đi của conngười : Đi tập tễnh, khập khiểng,lom khom, lửng thửng, rón rén.3-Ý nghĩa : Ha hả : gợi tả tiếngcười to, tỏ ra rất khóai chí

-Hì hì : Tiếng cười phát ra đằngmũi thường biểu lộ sự thích thúcó vẻ hiền lành

-Hô hố : Từ mô phỏng tiếng cười

to và thô lỗ, gây cảmgiác khóchịu cho người khác

-Hơ Hớ : Mô phỏng tiếng cườithỏai mái, vui vẻ, khg cần cheđậy giữ gìn

4-Đặt câu với từ tượng thanh-Mưa xuân lắc rắc trên mái nhà.-Gịot nước rơi lã chã xuống thềmnhà

-Trán mẹ lấm tấm mồ hôi

-Đom đóm lập lòe trong đêm.-Đồng hồ buông nhịp tích tắc.-Mưa rơi lộp bộp trên tàu láchuối

-Hắn chạy lạch bạch như vịt bầu.-Muốn đến quốc lộ, phải chạyqua con đường khúc khủyu.-Nam có giọng nói ồm ồm

-Gió thổi ào ào

+Sưu tầm thơ có nhiều từ tượngthanh (Qua đèo ngang)

4.Củng cố : 5p

-Nhắc lại đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh ? Công dụng ?

-Thảo luận nhóm trò chơi ai nhanh hơn

5 Hướng dẫn tự học : 1p

- Sưu tầm một số bài thơ có sử dụng tư tượng thanh và tư tượng hình

- Xem trước và chuẩn bị bài: “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xa”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

Trang 26

Tuần 4 T ập làm văn

Ngày dạy : LIÊ N KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Tiết 16

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

Biết cách sử dụng các phương tiện liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Sự kiên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (tư liên kết và câu nói)

Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2/ Kiểm tra bài cũ :( 5p)Đọan văn là gì ?

3/.Dạy bài mới

° Lời vào bài : (1p)-Đọan văn do nhiều câu tạo thành, nhiều đọan văn nối tiếp, liên kết nhautạo thành văn bản, sự liên kết ấy có tác dụng như thế nào ? Tiết học này cô trò chúng ta cùng tìm hiểu ³ Nội dung

Gọi 2 Hs đọc 2 đọan văn bản

-Hai đọan văn trên có mối quan hệ

gì không ?

³Họat động 2 : (kĩ thuật động

não ,thảo luận)

*Chia 4 nhĩm cho hs thảo luận

Gọi Hs đọc thầm các văn bản

-Việc thêm cụm từ : “Trước đó

mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho

đọan văn thứ 2 ?

-Sau khi thêm cụm từ trên, hai

đọan văn liên hệ với nhau như thế

nào ?

-Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là

phương tiện liên kết đọan văn

-Hãy cho biết tác dụng của việc

liên kết đọan văn bản ?

-Đọc đoạn văn-Thời gian tạo nên sự liêntưởng cho người đọc với đọanvăn trước

-Gắn kết chặt chẽ, làm chođọan văn liền ý, liền mạch-Lắng nghe ghi chép

-HS đọc đọan văn a-bài tập

I ̀m hiểu chung /.Ti

1.Tác dụng của việc liên kết các đọan văn trong văn bản

:

Gắn kết chặt chẽ giữa haiđọan văn thể hiện được mốiquan hệ ý nghĩa giữa chúng

2.Cách liên kết các đọan

văn trong văn bản :

2.1-Dùng từ ngữ để liên

kết đọan văn :

a-Từ ngữ chỉ quan hệliên kết : Liên kết các đọanvăn có qua hệ liệt kê

-Từ ngữ thường dùngbắt đầu…sau

VD: Hai đọan văn –SGK b-Từ ngữ biểu thị ý nghĩađối lập:

-Liên kết hai đọan vănbiểu thị ý nghĩa tương phản

Trang 27

p

->Sự kết gắn giữa 2 đoạn văn

-Hai đọan văn trên liệt kê hai quá

trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm

VH đó là những khâu gì ?

-Tìm các từ ngữ liên kết trong hai

đọan văn.(kết quả ý a)

-Tìm thêm những từ ngữ khác có ý

nghĩa liệt kê ?

-Tìm quan hệ ý giữa 2 đọan văn

trên

-Từ ngữ nào liên kết hai đọan văn

đó ?

-Tìm thêm từ ngữ liên kết đọan

khác mang ý ngĩa đối lập ?

-Cho HS xem lại đọan 2 : Cho biết

từ đó thuộc từ lọai nào ? Trước đó

là khi nào ?

-Việc dùng chỉ từ đó có tác dụng

gì giữa hai đọan văn (kết quả ý c)

-Tìm câu liên kết giữa 2 đọan văn

³Ho ạt động 3 : (kĩ thuật thực hành

-Sau (đầu đọan 2)

-Trước hết, đầu tiên

Đọc đoạn văn-Tương phản, đối lập

-Trái lại đối lập với tuy vậy

-Chỉ từ( trước lúc n/v tôi lầnđầu tiên đến T

-> liên kết thay thế

- Tìm theo yêu cầu “Aùi dà…đấy!”

-Thể hiện quan hệ ý nghĩavới 2 đọan văn trước –Đihọc

-Đọc và làm các BT 1-Từ ngữ có tác dụng liênkết:

a-Nói như vậy : đại từthay thế

b-Thế mà : Tương phản,đối lập

c-Tuy nhiên : Tương phản,đối lập

2-a-Từ đó

b-Nói tóm lại

c-Tuy nhiên

d-Thật khó trả lời

3-Đọan văn : -Qui…

-Thế nhưng

đối lập

-Từ ngữ thường dùng:Trái lại, tuy vậy…

VD : Hai đọan văn b(trang51-52)

c-Dùng chỉ từ, đại từ : -Liên kết hai đọan văn -Chỉ từ, đại từ thườngdùng : Đ1o, này, ấy, vậy… d-Từ ngữ có ý nghĩa tổngkết, khái quát sự việc :

Liên kết đọan văn có ý nghĩatổng kết, khái quát : Tóm lại,nhìn chung

2.2.Dùng câu kết nối để

liên kết đọan văn :

VD : Đọan văn của BùiHiển(trang 53)

d-Thật khó trả lời

3-Đọan văn : -Qui…

-Thế nhưng …

4.Củng cố :4p

- Tác dụng của việc liên kết các đọan văn trong văn bản ?

- Mấy cách liên kết đoạn văn trong văn bản?

5 H ướng dẫn tự học: 1p

Trang 28

- Tìm và chỉ ra tác dụng cùa các tư ngữ và câu văn được dùng để liên kết các đoạn văn trong một vănbản theo yêu cầu

- Xem trước và chuẩn bị bài: “ Tóm tắt văn bản tự sự”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

Tuần 5 Tiếng Việt

Ngày dạy : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Tiết 17

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Nắm được hồn cảnh sử dụng và giá trị của tư ngữ địa phương biệt ngữ xã hội trong văn bản

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Khái niệm tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Tác dụng của việc sử dụng tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2.Kĩ năng

Nhận biết, hiểu nghĩa một số tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Dùng tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp tình huống giao tiếp

2/ Kiểm tra bài cũ :(5p)Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh ? Cho ví dụ

3/.Dạy bài mới

Lời vào bài :(1p) Mỗi một địa phương sẽ dùng một từ ngữ khác nhau Nhưng nếu trong giao tiếpbiết dùng từ ngữ địa phương đúng chỗ sẽ tạo sự gần gũi, dễ hiểu hơn

Nội dung :

23p ³Ho ạt động 1 :(kĩ thuật hỏi và trả

lời, phân tích các tình

huống,động não)

-Gọi Hs đọc và tìm hiểu các tư

in đậm

-Trong các tư in đậm đó, tư nào

là tư tồn dân, tư nào là tư địa

phương?

-Tư địa phương là gì?

-Tìm ví dụ về tư địa phương

mình?

-Đọc và chú ý các tư in đậm

- Tư địa phương là: bắp, bẹ

Tư tồn dân là: ngơ

- Tư địa phương là tư ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

-Ví dụ: Làm- mần; về- dìa- dề;

cười- cư;…

-Đọc

-Dùng tư mẹ: tồn dân Dùng

tư mợ: Dùng trong trường hợp

I.Ti ̀m hiểu chúng.

1.T ừ ngữ địa phương :

Khác với tư tồn dân, tư địa phương là tư ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định

Ví dụ: bẹ ,bắp

2.Biệt ngữ xã hội:

Khác với tư tồn dân, biệt ngữ xã

Trang 29

-Gọi Hs đọc ví dụ sgk trang 57

-Giải thích vì sao có chỗ dung tư

“mẹ”, có chỗ dùng tư “mợ”?

-Như vậy biệt ngữ xã hội là gì?

-Tìm thêm biệt ngữ xã hội mà

em biết?

- Khi sử dụng tư địa phương và

biệt ngữ xã hội cần lưu ý điều

-Tùy theo tình huống giao tiếp

mà sử dụng cho phù hợp

- Làm bảng liệt kê trên bảng theo hướng dẫn của giáo viên

hội chỉ được dung trong một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ: Trứng vịt, trúng tủ-> tầng

II Luyện tập:

1

4.Củng cố : 4p

-Thế nào là tư địa phương và biệt ngữ xã hội?

- Cách sử dụng tư đại phương và biệt ngữ xã hội?

5 ướng dẫn tự học H : 1p

- sưu tầm một số câu cadao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Đọc vàsửa các lỗi do lạm dụng tư ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn của bản thân và bạn

- Xem trước và chuẩn bị bài: “Trợ tư, thán tưï”

*Rút kinh nghiệm :

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT :

Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự

II TRO ̣NG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

2.Kĩ năng

Đọc- hiểu, nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp yêu cầu sử dụng

III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

Trang 30

IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : 1p

2/ Kiểm tra bài cũ (5p)-Kiểm tra vở soạn của học sinh

3/.Dạy bài mới

³Lời vào bài : 1p-Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình, trình bày một cách ngắngọn nội dung chính Để xem bằng cách nào để tóm tắt, chúng ta tìm hiểu tiết học hôm nay

-Nếu muốn ghi lại nội dung chính

của văn bản tự sự cho ngừơi khác

nghe em phải làm gì ?

Thế nào là văn bản tự sự ?

-Lựa chọn câu trả lời đúng ? Vì sao

?

³Họat động 2 : (phân tích ,thảo luận

)

-Văn bản được tóm tắt kể lại nội

dung của văn bản nào ?

-Dựa vào đâu mà em nhận ra điều

đó ?

- Văn bản tóm tắt trên có gì khác

so với văn bản ấy ?

-Những yêu cầu đối với một văn

bản tóm tắt ?

-Muốn viết được một văn bản tóm

tắt, em phải làm những việc gì ?

Những việc ấy phải thực hiện theo

-HS trình bày ghi nhớ

I/.Ti ̀m hiểu chung

1.Thế nào là tóm tắt vănbản tự sự ?

-Tóm tắt văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày một cách ngắn gọn nộidung chính( sự việc tiêubiểu và nhân vật quantrọng) của văn bản đó

2.Cách tóm tắt văn bản tựsự

a-Những yêu cầu đối vớivăn bản tóm tắt :

Văn bản tóm tắt cần phảnánh trung thành nội dungcủa văn bản được tóm tắt

a-Các bước tóm tắt văn bản:

-Cần đọc kỹ để hiểu đúngchủ đề văn bản

-Xác định nội dung chínhcần tóm tắt, sắp xếp cácnội dung ấy theo một thứ tựhợp lý sau đó viết thànhvăn bản tóm tắt

II/.Luyện tập :-1- b-Con trai … cậu vàng a-Lão Hạc … Chó vàng d-Lão mang … vườn

Trang 31

Đọc và làm các BT -1- b-Con trai … cậu vàng.

a-Lão Hạc … Chó vàng d-Lão mang … vườn

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

- Muốn tóm tắt văn bản tự sự, ta làm như thế nào?

5.Hướng dẫn tự học : 1p

- Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học trong tư điển văn học

- Xem trước và chuẩn bị bài: “Trả bài viết TLV số 1”

*Rút kinh nghiệm :

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT : Giúp HS :

Biết cách tóm tắt văn bản tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

2.Kĩ năng

Đọc- hiểu, nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp yêu cầu sử dụng

III.CHUÂN BỊ

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : (1p )

2/ Kiểm tra bài cũ :( 5p)-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sựs ? Cách tóm tắt ?

3/.Dạy bài mới

³Lời vào bài : (1p)

³Nội dung

13p Bài tập 1 : -Gọi HS đọc và làm BT 1 *Bài tập 1 : Bảng liệt kê đã nêu

Trang 32

5p

Bảng liệt kê đã nêu được những sự

việc tiêu biểu và các nhân vật

quan trọng của truyện Lão Hạc

-Hãy nêu những sự việc tiêu biểu

và cácnhân vật tiêu biểu quan

trọng trong đọan trích “Tức nước

vở bờ”

- Nhân vật chính là ai?

Bài tập 3 :

Phương thức nào là chủ yếu đước

sử dụng trong 2 văn bản?

-Không cần bổ sung thêm

-Sắp xếp theo thứ tự hợplý b,a,d,c,g,e

-LH có một con trai, mộtmãnh vườn và một conchó vàng Con trai Lão điphu đồn điền cao su, Lãochỉ còn lại “Cậu vàng” vàlão muốn để lại mãnhvườn cho con trai lão Lãophải bán con chó Lãomang tiền dành dụm đượcgửi ông giáo và nhờ ôngtrông coi mãnh vườn

Cuộc sống mỗi ngày mỗikhó khăn lão kiếm được

gì và ăn nấy và bị ốm mộttrận khủng khiếp Mộthôm lão xin binh Tư bảchó Oâng giáo rất buồnkhi nghe Binh Tư kểchuyện ấy Lão bỗngnhiên chết, cái chết thậtdữ dội Cả làng khônghiểu vì sao lão chết trừBinh Tư và ông giáo

-Những sự việc tiêu biểu:

+Chị Dậu săn sóc chồng bị

ốm

+Đánh lại tên cai lệ và người nhà Lý trưởng để bảo vệ anh Dậu

-Nhân vật chính là chị Dậu

- Biểu cảm

được những sự việc tiêu biểu vàcác nhân vật q trọng của truyệnLão Hạc

-Không cần bổ sung thêm.-Sắp xếp theo thứ tự hợp lýb,a,d,c,g,e

-Viết thành văn bản tóm tắt

LH có một con trai, một mãnhvườn và một con chó vàng Contrai Lão đi phu đồn điền cao su,Lão chỉ còn lại “Cậu vàng” vàlão muốn để lại mãnh vườn chocon trai lão Lão phải bán conchó Lão mang tiền dành dụmđược gửi ông giáo và nhờ ôngtrông coi mãnh vườn Cuộc sốngmỗi ngày mỗi khó khăn lãokiếm được gì và ăn nấy và bịốm một trận khủng khiếp Mộthôm lão xin binh Tư bả chó.Oâng giáo rất buồn khi ngheBinh Tư kể chuyện ấy Lãobỗng nhiên chết, cái chết thậtdữ dội Cả làng không hiểu vìsao lão chết trừ Binh Tư và ônggiáo

*Bài tập 2 : -Sau khi bị trói và

hành hạ ở sân đình, đêm ấy anhDậu ngất đi, bọn chức dịchkhiêng trả anh về nhà.Buổisáng, chị Dậu chuẩn bị chochồng mình ăn cháo thì bọnngười nhà lý trưởng xông vàođánh đập anh vì tội trốn sưu ChịDậu van xin mãi nhưng chúngkhông tha Chị giận quá đánhnhau với tên cai lệ và nhà lýtrưởng để bảo vệ chồng

Trang 33

* Bài tập 3 :

Tác phẩm tự sự nhưng giàu chấttrữ tình, chủ yếu là miêu tả cảmxúc và nội tâm của nhân vật

4.Củng cố :(4p)

-Muốn tóm tắt văn bản tự sự ta làm như thế nào?

5.H ướng dẫn tự học : (1p)

- Tìm đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học trong tư điển văn học

- Xem trước và chuẩn bị bài: “ Tìm hiểu chung về văn tự sự”

*Rút kinh nghiệm :

- - -

- - -

- - -

Tuần 5 Lớp :84 Tập làm văn

Ngày dạy : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 : VĂN TỰ SỰ

Tiết 20

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Giúp HS :

-Nêu bật những ưu khuyết điểm của HS về xây dựng đọan văn và tổ chức bài văn

-Nhận thức được điều sai để ý thức hơn trong tiết kiểm tra sau

III CHUÂ ̉N BỊ

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Bài kiểm tra

-HS: Xem lại kiến thức về văn tự sự

III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp :(1p )

2/ Kiểm tra bài cũ :( 5p)-Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

3/ Dạy bài mới

³ Lời vào bài :(1p)

³ Nội dung

32p ³Hoạt động 1:

- Ghi lại đề

- Gọi HS đọc lại đề

-Nêu các yêu cầu của đề

-Đọc lại đề

-Các yêu cầu của đề:

+ Kiểu bài: Văn tự sự

ĐỀ : -Người ấy(bạn – Thầy – ngườithân) sống mãi trong lòng tôi

1 Yêu cầu đề:

2 Dàn bài:

Trang 34

+ Ngơi kể: Thứ nhất+ Sự việc cần kể: Ngườibạn, người thầy hoặc người thân

- Nghe và rút kinh nghiệm

-Nghe

-Nhận bài

- Nêu những thắc mắc ( nếu có)

- Đọc điểMNộp bài

A-Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệu về người ấy.B-Thân bài : (7đ)

-Kể chi thiết câu chuyện

-Chuyện mở đầu thế nào ? Ở đâu ?điều gì làm em sống mãi ?

-Tình cảm, thái độ của người ấy thếnào đối với em làm em sống mãi ?

C-Kết bài : (1,5đ) Suy nghĩ và tình cảmcủa

3 Nh ận xét chung :

* Ưu điểm:

* Khuyết điểm:

-Đọan văn thiếu nội dung chính

-Đọan văn lan man

+Một số bài không đạt yêu cầu

-Lạc đề, > văn viết thư

-Không xác định nội dung của bài

* Sửa một số lỗi cần thiết:

-Lỗi chính tả

- Dùng tư, dặt câu

- Dùng dấu câu

4-Đọc một số bài văn :

.Đọc 2 bài hay

.Đọc 1 bài chưa hay, lạc đề

-> GV nhận xét

5 Phát bài và giải đáp thắc mắc :

4.Củng cố ,Dặn dò : (1p)

-Xem trước và chuẩn bị bài: “ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”

*Rút kinh nghiệm :

Trang 35

Tuần 6 - Lớp 84 Văn bản:

Ngày dạy : CƠ BÉ BÁN DIÊM

Tiết 21 -22

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT :

Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện

Sự thê hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tácphẩm tiêu biểu

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An-đéc –xen

Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm

Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh

2.Kĩ năng

Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt được tác phẩm

Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)

Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

III.CHUÂN BỊ

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

- HS: Đọc văn bản và soạn bài

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ : (5p)-Tóm tắt truyện LH, nêu ý nghĩa

3/Dạy bài mới

³Lời vào bài (1p)- Đan Mạch là một đất nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Aâu, diện tích chỉ bằng 1/8 điệntích nườc ta, thủ đô là Cô-pen-ha-ghen An-dec-xen là nhà văn nổi tiếng Đan Mạch tiêu biểu là cô bé bándiêm

³ Nội dung

Trang 36

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV : HOẠT ĐỘNG CỦA HS : NỘI DUNG :

13p

65p

³Họat động 1 :(kĩ thuật thảo

luận ,đặt và trả lời câu hỏi)

- Trình bày tác giả, tác phẩm

-Những tác phẩm chính của tác

giả?

Cho hs xem tranh,giới thiệu sơ

lược về nd của một số tp

Gọi hs đọc vb

Nhận xét cách đọc

-Yêu cầu tóm tắt tp

-Cho biết bô cục củavb?

³Họat động 2: (động não ,thảo

luận nhóm, trình bày 1 phút)

-Theo dõi phần thứ nhất của

văn bản, hãy cho biết gia cảnh

của cô bé có gì đặc biệt ?

-Gia cảnh ấy đẩy cô bé đến tình

trạng như thế nào ?

-Cô bé cùng những bao diêm

xuất hiện trong thời điểm như

thế nào ?

-Thời điểm ấy tác động như thế

nào đến con ngừời ?

-Cảnh tượng hiện ra như thế nào

trong đêm giao thừa ấy ?

-Nghệ thuật kể chuyện có gì

đặc sắc ?

*Th

ảo luận nhĩm

-Cô bé quạt diêm mấy lần ?

-Trong những lần quẹt diêm ấy

thực tế đã cho cô bé những

mộng tưởng gì ?

-Sự sắp xếp song song giữa

cảnh thực tế và mộng tưởng đó

có ý nghĩa như thế nào ?

-Khi tất cả que diêm cháy …

không còn khổ, đói rét, điều đó

có ý nghĩa gì ?

-> Nhận xét+ chơt ý

-Cơ bé bán diêm đã chết trong

-An-dec-xen(1805-75) nhàvăn Đan Mạch nổi tiếngvới truyện kể cho trẻ em

-xem tranh +lắng nghe-Đọc vb

-Tóm tắt văn bản

3 phần

-Đ1: Đờ ra …H/c sống Củacô bé bán diêm

-Đ2: Thượng đế -> nhữngmộng tưởng

-Đ3 : Còn lại : cái chết bithảm của cô bé

-Nghèo, sống chuirúc.,thiếu tình thương

- Em phải đi bán diêm.-Đêm giao thừa -> ấm ápthân mật

-Mộng ước chính đáng củacô bé bán diêm

-Đòan tụ, hạnh phúc giađình

-Được đón Noel trong ngôinhà của mình

- Sử dụng hình ảnh đối lập

2.thấy gà quay,bàn ăn-làm nổi bật tình cảnh của cô bé

3-Cây thông Noel

4-Bà nội hiện về mĩm cười -> Mong được che chở yêu

I/.Ti ̀m hiểu chung

1-Tác giả:

An-dec-xen(1805-75) nhà vănĐan Mạch nổi tiếng với truyệnkể cho trẻ em Truyện của ơngđem đến cho độc giả cảm nhận vềniềm tin và lòng thương yêu đốivới con người

2-Tác phẩm :Trích truyện

“CBBD”

3-Bố cục : 3 phần

II/.Đọc- hiểu văn bản : 1-Hòan cảnh sống của cô bé

bán diêm :

-Gia cảnh : Mẹ, bà nội - > chết.-Sống với bố thiếu tình thương.-Nhà nghèo sống chui rúc trongxó tối tăm, phải đi bán diêmkiếm sống.-> cô đơn, đói rét.-Đêm giao thừa : cửa sổ mọi nhàđều sáng rực, sực nức mùi ngỗngquay, em bé đầu trần chân đất,tuyết rơi, bụng đói, trời tối, rét

->Nghệ thuật tương phản

->Em bé đói rét kổ cực, đángthương

2-Những mộng tưởng của cô bébán diêm:

-Năm lần quẹt diêm

*1- ngồi trước lò sưởi rực

hồng-> Sáng sủa, ấm áp, thân mật… *2-Phòng ăn có đồ đạc quý vàngỗng quay -> sang trọng đầy đủ,sung sướng

-Cha bắt đi bán diêm, chẳng bánđược diêm thế nào cũng bị chamắng, chẳng có bàn ăn nào, phốxá vắng teo-> Sự thờ ơ vô nhânđạo của XH

*3-Cây thông Noel

Trang 37

hồn cảnh nào?

-Kết thúc bài “Cô bé bán diêm”

gợi cho em suy nghĩ gì về số

phận của những người nghèo

khổ?

³Hoạt động 3:(kĩ thuật tự nhận

thức,viết tích cực)

-Nhận xét chung về nội dung và

nghệ thuật của văn bản?

- Viết một đoạn văn ngắn phát

biểu cả nghĩ về nhân vật

-Dựa vào ghi nhớ sgk

- Viết theo yêu cầu

*4-Bà nội hiện về mĩm cười ->Mong được che chở yêu thương *5-Bà và em bay lên trời ->thanh thản

3/.Cái chết thương tâm của cô

* Số phận hòan tòan bất

hạnh-XH thơ ơ với người nghèo- hạnh-XHbăng giá

III/.Tổng kết :

-Bằng nghệ thuật kể chuyện hấpdẫn đan xen giữa hiện thực vàmộng tưởng với tình tiết diễn

biến hợp lý

- Lòng thường cảm sâu sắc vớimột em bé bất hạnh

4.Củng cố : 4p

-Tóm tắt lại văn bản.

-Hồn cảnh của cơ bé bán diêm có gì đặc biệt?

5.H ướng dẫn tự học :1p

-Đọc diễn cảm đoạn trích.Ghi lại cảm nhận của em về một hoặc một vài chi tiết nghệ thuật tương phảntrong đoạn trích

-Xem trước và chuẩn bị bài: “ Đánh nhau với cối xay gió

*Rút kinh nghiệm :

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

Hiểu thế nào là trợ tư, thán tư và các loại thán tư

Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ tư thán tư trong văn bản

Biết dùng trợ tư và thán tư trong các trường hợp giao tiếp cụ thể

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1.Kiến thức

Khái niệm trợ tư và thán tư

Đặc điểm và cách sử dụng trợ tư thán tư

2.Kĩ năng

Dùng trợ tư và thán tư phù hợp trong khi nói và viết.

Trang 38

2/ Kiểm tra bài cũ : 5p

-Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội có gì khác nhau ?

3/ Dạy bài mới

³Lời vào bài :2p (Kẻ bảng) Hệ thống từ lọai

-Vì sao có sự khác nhau đó ?

-a-Nó ăn hai bát cơm

b-…… Những…

c-Nó … có…

-Các từ những, có đi kèm với những

từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái

độ gì của người nói đối với sự việc ?

-Vậy trợ từ là gì ?

-GV cho Hs họat động theo nhóm bài

tập 1

³Họat động 2 : (kĩ thuật động não,

phân tích)

Cho hs đọc vd

-Các từ in đậm trong đoạn văn?

-Các từ sau : a, vâng trong đọan trích

biểu thị điều gì ?

Treo bảng phụ

-Nhận xét cách dùng từ này :

bằng cách chọn lựa câu trả lời đúng

-Em hiểu thán từ là gì ?

-Gọi HS đặt câu với một số thán từ

Những thán từ bộc lộ tình cảm cảm

Đọc vd-Này : gây sự chú ý

-Thán từ thường đứng đầucâu có khi được tách ra làm

I/.Ti ̀m hiểu chung

1.Thế nào là trợ từ ?

-Trợ từ là những từ chuyên

đi kèm một từ ngữ trong câu.-Để nhấn mạnh hoặc biểuthiï thái độ đáng giá sự vật,sự việc được nói đến lở từngữ đó

-Những trợ từ thường dùng :Những, có , chính, đích …

VD : Bài tập 1

A, c, g, i

2.Thế nào là thán từ ?

-Thán từ là những từ dùngđể bộc lộ tình cảm, cảm xúccủa người nói hoặc dùng đểgọi, đáp

-Thán từ thường đứng đầucâu có khi được tách ra làmthành câu đặc biệt

-Các lọai thán từ :Có 2 lạoi :

+Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc : a, ái, ôi, ơi

Trang 39

10p ³Ho ạt động 3 :(thực hành,viết tích

cực)

Treo bảng phụ

cho hs đọc bt1(thi đua giữa các tổ)

đúng điền dấu +,sai dấu –

nhận xét cho điểm

gọi hs đọc và làm bt2,3,4

nhận xét +chốt ý

- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng

trợ tư ,thán tư

thành câu đặc biệt

-Các lọai thán từ :Có 2 lạoi :

+Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc : a, ái, ôi, ơi

+Thán từ gọi đáp : Này,vâng

Đọc bt 1Câu đúng a,b,c,g,i.Lấy: nhấn mạnh mức đợtối thiểu

Nguyên:nhấn mạnh sự việcđến :nhấn mạnh tính chấtbất thường của sự việc Cả: mức độ cao

Cứ :sự việc cứ lặp đi lặplạiû

3.thán từ: này ,ấy,àva6ng ,chao ôi

4.than ôi ,đau ,buồn ,thươngtiếc

+Thán từ gọi đáp : Này,vâng…

II/.Luyện tập :

1.a.chính ,b ngay,c.ngay,g là ,i.những

2.Lấy: nhấn mạnh mức đợtối thiểu

Nguyên:nhấn mạnh sự việcđến :nhấn mạnh tính chấtbất thường của sự việc Cả: mức độ cao

Cứ :sự việc cứ lặp đi lặp lạiû.3.thán từ: này ,ấy ,àva6ng,chao ôi

4.than ôi ,đau ,buồn ,thươngtiếc

4.Củng cố :4p

Thế nào là trợ từ ?:

-Thế nào là thán từ ?

5.H ướng dẫn tự học : 1p

- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ tư thán tư trong văn bản tự chọn

- Xem trước và chuẩn bị bài: “Tình thái tư”

*Rút kinh nghiệm :

I/.M ỨC ĐỢ CẦN ĐẠT

Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

Trang 40

1.Kiến thức

Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự

Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự

2.Kĩ năng

Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự

III.CHUÂN BỊ

-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học

_ HS: Đọc sgk và soạn bài

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Oån định lớp : (1p)

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/.Dạy bài mới

³ Lời vào bài :2p- Muốn làm một bài văn hay, hấp dẫn người đọc, chúng ta phải biết kết hợp giữa kểvà biểu lộ cảm xúc Muốn làm được đều đó chúng ta phải làm gì ? Theo dõi tiết học này chúng ta sẽ rõ ³Nội dung

27’ ³Họat động 1 : (phân tích, động

não)

-Gọi HS đọc

-Tìm và chỉ ra các yếu tố tự sự

và biểu cảm trong đọan văn trên

+Kể : nêu sự việc, hành động

+Tả : Tính chất màu sắc, mức

độ

+Biểu cảm : Bày tỏ cảm xúc

-Tác giả kể những sự việc gì ?

-Tác giả miêu tả như thế nào ?

-Các yếâu tố này đứng riêng hay

đan xen với yếu tố tự sự ?

-Bỏ hết các yếu tố miêu tả và

biểu cảm chép lại các câu kể

thành một đọan

-Cho Hs so sánh hai đọan văn rút

-Mẹ tôi vẫy tôi

-Tôi chạy theo chiếc xechở me

- Mẹ kéo tôi lên xe.ï-Tôi òa lên khóc

-Mẹ tôi cũng sụt sùi theo

-Tôi ngồi bên mẹ, đầungã vào cánh tay mẹ,quan sát gương mẹ

+Tôi thở hồng hộc tránđẫm mồ hôi, ríu cả chânlại

-Mẹ tôi khg còm cõi,gương mặt vẫn tươi sángvới đôi mắt trong và nước

da mịn, làm nổi bật màuhồng của hai gò má

-Đan xen vào nhau vừakể, vừa tả, biểu cảm

-Mẹ tôi vẫy tôi

I/.Ti ̀m hiểu chung

Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự:

-Trong văn bản tự sự rất ít khi cáctác giả chỉ thuần kể người, kể việc(Kể chuyện) mà khi kể thường đanxen các yếu tố miêu tả và biểucảm

-Các yếu tố miêu tả và biểu cảmlàm cho việc kể chuyện sinh độngvà sâu sắc hơn

Ngày đăng: 06/07/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w