ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LACTIC ACID Nhóm 3... Qui trình công nghệ sản xuất lactic acid 2.. Lên men lactic acid là quá trình chuyển hóa kỵ khí đường với sự
Trang 1ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT LACTIC ACID
Nhóm 3
Trang 2THÀNH VIÊN
- Lê Thị Thanh Hằng
- Lê Ngọc Cẩm Giang
- Trần Thị Hà
- Trần Thị Ngọc Hoa
- Vũ Phạm Phúc Hậu
Trang 3Nội dung
1 Qui trình công nghệ sản xuất lactic acid
2 Đặc điểm VSV sản xuất lactic acid
3 Sản phẩm lên men
4 Cơ chế chuyển hóa
5.Điều kiện lên men
Trang 4Lên men lactic acid là quá trình chuyển hóa kỵ khí đường với sự tích lũy acid lactic trong môi
trường
Trang 51 Qui trình công nghệ sản xuất lactic acid
Mật rỉ đường
Xử lý dịch pha Pha loãng
Lên men Chuẩn bị môi trường
Nhân giống
Tạo lactate Phản ứng với H2SO4
Trao đổi Tách sunfat Canxium
Cô đặc chân không
Xử lý than hoạt tính CaCO3
H2SO4
Vi khuẩn lactic Acid lactic tinh khiết
Trang 62 Đặc điểm của VSV sản xuất lactic acid
- Vi khuẩn lên men lactic thuộc
họ Lactobacterium Đây là
những trục khuẩn, cầu khuẩn
không tạo bào tử và hầu hết
không di động, hô hấp tùy tiện.
- Hình thái:
+ Trực khuẩn: hình que
+ Cầu khuẩn: hình cầu
Trang 73 Sản phẩm lên men
Sau khi lên men người ta tiến hành xử lý để thu hồi dung dịch canxilactat (kết tinh)
Tiếp theo làm nóng chảy các tinh thể canxilactac bởi
để chuyển nó thành và ở nhiệt độ
60-70oC
Trang 8Cơ chế chuyển hóa
Quá trình lên men lactic acid gồm hai bước chính:
• Glucose được chuyển hóa theo chu trình đường
phân
• Pyruvate bị khử trực tiếp nhờ NADH để tạo ra
lactate như một sản phẩm cuối cùng và không giải phóng CO2
Trang 9Cơ chế lên men lactic
Trang 10LACTIC ACID
NHÓM LÊN MEN
LACTIC ĐỒNG HÌNH
NHÓM LÊN MEN LACTIC DỊ HÌNH
Trang 11Nhóm vi khuẩn lactic điển hình (đồng hình)
• Quá trình lên men lactic đồng hình
nhờ có enzyme aldolase và hexose
isomerase nhưng thiếu
phosphoketolase Chúng sử dụng
con đường
Embden-Meyerhof-Parnas (EMP) để tạo thành acid
pyruvic, acid pyruvic sẽ tạo ra
lactic acid dưới tác động của
enzyme lactatdehydrogenase
• Lượng lactic acid tạo thành chiếm
80-90%
Trang 12Nhóm vi khuẩn lactic không điển hình (dị hình)
• Tất cả các loại vi khuẩn dị
hình thường thiếu hai loại
enzyme quan trọng đó là
aldolase và hexose
isomerase Do đó
xelulose-5-photphat sẽ được tạo
thành thei con đường
pentose-photphat (PP).
• Lượng lactic acid tạo
thành chiếm 40-50%.
Trang 135 Điều kiện lên men lactic
Nguồn glucid: + Đường lactoza + Saccaroza
+ Maltoza + Polysaccarit
Nguồn Nitơ
+ Protit
+ Pepton
+ Acid amin
+ Các muối của NH4+
Trang 14*Vitamin : Vi khuẩn lên men lactic không có khả năng
tổng hợp vitamin, nhưng ta thường nuôi cấy chúng trong môi trường giàu vitamin (rau, củ, quả, phế phụ phẩm của công nghiệp sữa, ) nên trong quá trình lên men không cần
bổ sung thêm vitamin.
Trang 15 Muối khoáng và các yếu tố vi lượng: nồng
độ tối thích cho vi khuẩn lactic hoạt động là 3-5%, >6,5% chúng sẽ bị tiêu diệt:
Các muối có chứa P; muối NaCl
Trang 16 Nhu cầu oxy:
+ Vi khuẩn latic vừa có khả năng sống được trong môi trường
có oxy và vừa sống được trong môi trường không có oxy.
+ Theo nghiên cứu cho rằng vi khuẩn lactic phát triển tốt nhất trong môi trường có nồng độ oxy thấp (kỵ khí).
Trang 17+VSV ưa lạnh: tmin = 0 o C
tmax =20-30 o C
top = 5-10 o C
+VSV ưa ấm: tmin = 3 o C
tmax =45-50 o C
top = 20-35 o C
+VSV ưa nóng:tmin = 30 o C
tmax =80 o C
top = 50-60 o C
Nhiệt độ:
Trang 18pH môi trường:
+ Nồng độ ion H+ ảnh hưởng trực tiếp lên bề mặt tế bào làm thay đổi sự tích điện trên bề mặt của màng từ đó dẫn đến hoạt
độ của các loại enzym bị giảm
+ Nồng độ ion H+ ảnh hưởng đến độ phân ly của các chất dinh dưỡng trong môi trường
+pH môi trường khác còn làm độ phân tán chất keo và độ xốp của thành tế bào không đồng đều cho nên việc chống lại tác
động bên ngoài sẽ khác nhau dẫn đến làm thay đổi hình dạng của tế bào
Trang 19 Các chất kháng sinh:
+ Penicilin: Chỉ một lượng rất nhỏ cũng đủ để ức chế nhiều loài vi khuẩn lactic.
+ Streptomycin: Có tính kháng sinh rất mạnh, có khả năng tiêu diệt cả vi khuẩn gram + và vi khuẩn gram
Trang 20-Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe