Biện pháp thi công ống HDPE, giúp mọi người hiểu rõ quy trình thi công hệ thống của một dự án cao tầng, giúp chủ đầu tư kiểm soát được chất lượng thi công trong quá trình thi công xây dựng, đảm bảo chất lượng thi công phát huy hiệu suất , tiến độ dự án khi làm đúng biện pháp
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT ỐNG HDPE
Công trình:
Gói thầu :
Địa điểm :
Chủ đầu tư :
Tư vấn giám sát :
Nhà thầu : Công ty cổ phần Hawee cơ điện Hà Nội, năm
Trang 2MỤC LỤC
I MỤC ĐÍCH
II PHẠM VI CÔNG VIỆC
III CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP
IV CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN
1 Bản vẽ
2 Mặt bằng thi công
3 Dụng cụ thi công và biện pháp an toàn
4 Vật tư thi công
5 Vận chuyển vật tư và quản lý
6 Nhân lực
V BIỆN PHÁP THI CÔNG ỐNG HDPE
Trang 3I MỤC ĐÍCH
- Đảm bảo lắp đặt theo đúng bản vẽ thi công được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiện hành
- Đảm bảo chất lượng thi công, hạn chế những sai sót, rủi ro trong quá trình thi công lắp đặt
II PHẠM VI CÔNG VIỆC
- Phạm vi công việc bao gồm các công việc liên quan đến hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa cho dự án The Richstar Residence Zone 1 (Richstar Z1) Bao gồm cả lắp đặt
và thử xì
- Các công việc tiến hành dựa trên tiến độ thi công công trình và chi tiết bản vẽ thi công đã được Chủ Đầu Tư phê duyệt
III CĂN CỨ LẬP BIỆN PHÁP
- Yêu cầu kỹ thuật của dự án
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP "Quản lý chất lượng công trình xây dựng"
- TCVN 5308: 1991 “Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng”
- TCVN 4055: 2012 “Công trình xây dựng - Tổ chức thi công”
- TCVN 4474: 1987 “Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế”
- TCVN 4519: 1988 “Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu”
- TCVN 5576: 1991 “Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kĩ thuật"
- TCVN 7957: 2008 “Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”
IV CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN
1 Bản vẽ
- Đội trưởng thi công nhận bản vẽ thi công phần thoát nước được phê duyệt từ kỹ sư thiết kế, kiểm tra có đầy đủ các bản vẽ mặt bằng và chi tiết lắp đặt điển hình
- Nghiên cứu bản vẽ và làm rõ với kỹ sư thiết kế
Trang 42 Mặt bằng thi công.
- Đội trưởng thi công khảo sát mặt bằng, điều kiện thi công
- Nhận bàn giao mặt bằng từ Ban quản lý dự án
- Cấp nguồn điện tạm, nước tạm, tới các vị trí thi công
- Kết hợp với các nhà thầu liên quan
3 Dụng cụ thi công và biện pháp an toàn
- Đưa máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ nghề, vật tư đã được duyệt vào công trường - vị trí thi công
- Bao gồm: Giáo, Máy Laser, Máy khoan, Máy cắt, Ke vuông góc, Thước mét, Bút đánh dấu, Máy hàn nhiệt, Máy hàn điện…
- Các máy móc có sử dụng điện đều phải thông qua ban an toàn kiểm tra và dán nhãn trước khi
sử dụng
An toàn lao động và chống cháy nổ:
- Công nhân làm việc trong công trường phải được huấn luyện an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
- Luôn đảm bảo đủ ánh sáng khu vực thi công
- Luôn đảm bảo vệ sinh thông thoáng trong khu vực thi công
- Phải có biển báo,rào chắn khu vực thi công theo yêu cầu an toàn
- Trang bị đầy đủ bảo hộ cho người lao động
- Kiểm tra an toàn trước khi vào khu vực thi công
- Tất cả các thiết bị có liên quan đến công việc phải thông qua giám sát an toàn
Công tác vệ sinh môi trường:
- Nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực làm việc và khu vực xung quanh
- Công việc phải được tiến hành làm tới đâu gọn tới đó
- Vật tư,vật liệu và dụng cụ thi công phải được sắp xếp ngăn nắp,có kho chứa không được
để bừa bãi ảnh hưởng tới việc đi lại, thi công
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công xong
- Tiến hành vệ sinh định kỳ hàng tuần
Biện pháp an ninh trật tự
- Để đảm bảo tốt công tác này thì việc tuyển chọn nhân lực trên công trường đều sử dụng nhân công qua quá trình chọn lọc
Trang 5- Lập danh sách cán bộ nhân viên trên công trường được xác nhận của cơ quan chủ quản và phải đăng ký tạm trú với công an địa phương
- Trong quá trình thi công phải chấp hành đúng các quy định của địa phương và nhà nước
- Cùng tham gia phối hợp với địa phương để giữ gìn an ninh trật tự tại khu vực công trình
- Nghiêm cấm việc tổ chức bài bạc, rượu chè, gây gổ đánh nhau trong công trường
- Không được ăn ở, nấu nướng trên công trường
- Có thẻ ra vào cổng
- Chấp hành nội quy công trường
- Hàng ngày kiểm tra trang bị bảo hộ cá nhân trước khi vào công trường
4 Vật tư thi công
- Đội trưởng hướng dẫn cho các nhóm trưởng chuẩn bị các vật tư thi công: Ống thoát nước uPVC và các phụ kiện…
5 Vận chuyển và bảo quản vật tư
- Vận chuyển ống và các phụ kiện không được va đập mạnh, không được trầy xước
- Dùng người, hoặc xe nâng, palăng xích, tời để nâng ống và các thiết bị vào vị trí lắp đặt
- Vật tư bảo quản ở kho phải có giá đỡ để đặt cao hơn mặt nền, tránh đặt trực tiếp xuống đất
sẽ dẫn đến cong ống và gây trầy xước ống
- Vật tư thi công để trên công trường phải sắp xếp gọn gàng theo khu vực, phải có hộp để phụ kiện, vật tư thao tác trên sàn phải để trên vải bạt, tránhbụi bẩn
6 Nhân lực.
- Đội trưởng phân chia đội thi công thành các nhóm
- Đội trưởng các nhóm sẽ hướng dẫn và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Công nhân phải tuân thủ các vấn đề an toàn khi làm việc
V BIỆN PHÁP THI CÔNG ỐNG HDPE
- Theo thiết kế của dự án, hệ thống đường ống thoát nước dùng chủng loại ống HDPE sao cho phù hợp, Có 3 phương pháp phổ biến kết nối ống HDPE như sau:
1 Phương pháp hàn nhiệt đối đầu
2 Phương pháp hàn điện trơ
3 Phương pháp nối dùng khớp nối sống (phụ kiện ren)
Trang 61 PHƯƠNG PHÁP HÀN NHIỆT ĐỐI ĐẦU
Đây là cách phổ biến hiện nay để kết nối ống HDPE bơi phương pháp thi công đơn giản và chi phí
thấp Phương pháp này sử dụng thiết bi chuyên dụng là máy hàn thủy lực và được dùng cho các đường ống có đường kính từ ø63 - ø1200
Cụm động cơ thủy lực:
1 Đồng hồ cài đặt thời gian
2 Van cài đặt áp suất
3 Đồng hồ hiển thi áp suất
4 Công tắc thời gian
5 Cần gạt điều hướng
6 Van xả áp suất
7 Nắp che bảo vệ
KẾT NỐI NGUỒN (TRÊN KHUNG ĐỠ MÁY VÁT VÀ ĐĨA NHIỆT)
Trang 7
1 Công tắc nguồn
2 Đồng hồ cài đặt và hiển thi nhiệt độ
3 Công tắc đĩa nhiệt
4 Đồng hồ hiển thi hiệu điện thế
5 Kết nối giắc cắm đĩa nhiệt
6 Kết nối giắc cắm động cơ thủy lực
7 Kết nối giắc cắm máy vát
8 Kết nối giắc cắm palăng
9 Kết nối dự phòng
Máy hàn nhiệt đối đầu ống HDPE gồm 5 bộ phận chính gồm: Cụm động cơ thủy lực, bộ khung kẹp ống, đĩa nhiệt, máy vát phẳng đầu ống và palăng nâng hạ đĩa nhiệt, máy vát (chỉ có trên máy hàn từ D450 trơ lên)
Tùy từng loại máy mà đồng hồ cài đặt nhiệt, công tắc nguồn, các giắc cắm… có thể lắp đặt ơ cụm động cơ thủy lực hoặc trên khung đỡ đĩa nhiệt và máy vát
Chuẩn bị máy và điều kiện thi công
Người vận hành thiết bi phải đọc ky các hướng dẫn để đảm bảo an toàn trong quá rình sử dụng Máy chỉ
sử dụng hàn ống HDPE, không sử dụng để hàn các loại ống làm từ nguyên liệu khác Người vận hành phải được đào tạo đạt yêu cầu Sử dụng máy trong môi trường khô ráo, không vận hành trong điều kiện trời mưa hoặc khu vực ẩm ướt
Nguồn điện cung cấp 220 - 380V±10%,50Hz, tùy từng máy cụ thể Kiểm tra và đảm bảo chắc chắn máy
có đủ dầu thủy lực (loại dầu 40) để làm việc mức dầu phải vượt quá 2/3 bình dầu.Tiết diện dây dẫn nguồn điện phải phù hợp công suất thiết bi Dây dẫn không bi bong tróc lớp nhựa bảo vệ, hoặc có nguy cơ rò rỉ điện
l Nếu sử dụng máy phát điện, phải đảm bảo đáp ứng đủ công suất thiết bi Công suất máy phát tham khảo theo công thức: Công suất máy phát (KVA) = Công suất thiết bi (KW) / 0,8.Dao trên máy vát phải đảm
Trang 8bảo đủ độ
sắc bén.l Mọi công cụ hỗ trợ cần thiết như: Gối kê kích cân bằng ống, thiết bi khử ovan đường kính (với ống từ ø710 trơ lên), thiết bi nâng chuyển ống, cưa ống, … Đã sẵn sang
Kết nối máy:
Kết nối dây dẫn dầu thủy lực với khung kẹp ống bằng khớp nối nhanh
Kết nối giắc cắm động cơ thủy lực, đĩa nhiệt, máy vát, pa lăng
Kết nối dây dẫn điện của thiết bi vào công tắc nguồn (một pha hoặc ba pha tùy từng loại máy hàn)
Kết nối dây tiếp đất đúng yêu cầu (dây tiếp đất luôn có trong dây nguồn của thiết bi)
Cài đặt các giá tri nhiệt độ, thời gian và áp suất hàn Các giá tri này được mô tả trong bảng thông
số cài đặt tùy loại máy, đường kính và cấp áp lực từng loại ống
Cài đặt thời gian và nhiệt độ cho máy
Cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ
Nhấn “SET” và giữ 3 giây cho tới khi hiện lên chữ “sd” trên màn hình
Nhấn hoặc để lựa chọn giá tri nhiệt độ
Sau khi cài đặt xong nhấn “SET” để thoát ra ngoài màn hình chính
Trang 9
Quá trình hàn:Quy trình hàn ống gồm 5 bước tương ứng với 5 công đoạn thời gian như sau:
Thời gian gia nhiệt có áp, T1 được tính từ lúc 2 đầu ống chạm vào đĩa nhiệt
Thời gian gia nhiệt tăng cường, T2 được tính từ lúc kết thúc T1 (cần gạt điều hướng ơ
vi trí giữa)
Thời gian di chuyển đĩa nhiệt ra khỏi 2 đầu ống, T3
Thời gian hàn có áp, T4 được tính từ lúc 2 đầu ống chạm nhau
Bước 1: Lắp ống và cài đặt thông số
Lắp ống vào khung kẹp ống, cân chỉnh sao cho 2 đầu ống đấu khít vào nhau (đồng tâm)
Làm sạch bề mặt ống chuẩn bi hàn
Lắp ống vào khung kẹp, 2 đầu ống ơ bên ngoài khung kẹp ống cần được kê trên gối đỡ sao cho hai cây ống thẳng hàng và đồng tâm Siết bù lon đai kẹp để giữ chặt ống
Cài đặt nhiệt độ và thời gian phù hợp loại ống đang kết nối (tham khảo giá tri theo bảng cài đặt thông số máy hàn ống HDPE)
regulation valve) tại vi trí thấp nhất, khóa van xả áp (Swing check valve) và đẩy cần gạt điều
Trang 10hướng (Direction valve) về phía trước, tăng chậm đều van điều chỉnh áp suất cho tới khi xy lanh bắt đầu chuyển động, khi 2 đầu ống chạm nhau, đọc giá tri áp suất trên đồng hồ, đó chính là áp suất kéo của hệ thống - P0 Tiếp tục mơ van điều chỉnh áp suất theo chiều kim đồng hồ, khi áp suất tăng đến giá tri P0 + P1 thì dừng lại,
khóa chặt vòng lốc kê cố đinh van
Bước 2: Vát ống
Dùng cần gạt điều hướng để di chuyển 2 đầu ống xa nhau, chỉnh van xả áp ngược chiều kim đồng
hồ để đưa áp suất về giá tri thấp nhất Di chuyển đĩa vát vào giữa 2 đầu ống, mơ công tắc cho máy vát hoạt động Điều khiển cần gạt điều hướng để 2 đầu ống hướng vào máy vát, đóng van xả áp
từ từ theo chiều kim đồng hồ cho tới khi vát được cả 2 đầu ống, sau đó đẩy cần gạt điều hướng để
di chuyển 2 đầu ống rời khỏi máy vát, tắt máy vát và di chuyển về khung đỡ
Bước 3: Chỉnh đồng tâm
Điều khiển 2 đầu ống chạm nhau, kiểm tra độ lệch tâm, điều chỉnh đồng tâm 2 đầu ống bằng cách siết hoặc mơ bù lon đai kẹp cho đến khi đạt yêu cầu, độ lệch tâm lớn nhất không vượt qua 10% chiều dày thành ống
Trang 11Bước 4: Gia nhiệt
Khi đĩa nhiệt đạt nhiệt độ cài đặt, di chuyển đĩa nhiệt vào giữa 2 đầu ống Điều khiển cần gạt điều
hướng để di chuyển 2 đầu ống chạm vào đĩa nhiệt cho đến hết thời gian T1 Thời gian T2 được
tính ngay sau kết thúc T1 , lúc này đồng thời cần thực hiện 3 thao tác:
khóa van xả lại
Khi hết thời gian gia nhiệt tăng cường T2 , còi báo sẽ kêu, nhanh chóng điều khiển cần gạt điều hướng để di chuyển 2 đầu ống xa khỏi đĩa nhiệt, di chuyển đĩa nhiệt vể khung đỡ (đây
là thời gian chuyển đổi T3 ), đồng thời điều khiển cần gạt điều hướng để di chuyển 2 đầu ống đã nóng chảy áp chặt vào nhau cho đến hết thời gian T4
Trang 12Kết thúc thời gian T4 , điều khiển cần gạt điều hướng về vi trí giữa, nhấn công tắc T5, bắt đầu thời gian làm nguội
Bước 5: Kiểm tra mối hàn
Khi hết thời gian T5 , mơ van xả áp, nới lỏng bù lon siết má kẹp, di chuyển ống ra khỏi khung kẹp.Quá trình hàn kết thúc, tiến hành kiểm tra mối hàn theo bảng đối chiếu
Trang 132 PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN TRỞ
Sử dụng máy hàn và các phụ kiện điện trơ chuyên dụng Phương pháp này sử dụng cho các ống
có đường kính từ ø50 - ø1200
Quy trình hàn bao gồm 6 bước:
Bước 1: Cắt ống theo chiều thẳng đứng, đảm bảo ống không có vết trầy xước quá 10% bề dày
thành ống
Bước 2: Tạo độ nhám cho bề mặt ống độ sâu từ 0,2 –0,4mm
Bước 3: Đánh dấu chiều dài cần lắp, vệ sinh ống và phụ kiện sạch sẽ
Bước 4: Kết nối ống và phụ kiện cần hàn, tùy theo điều kiện và loại ống ta sử dụng thiết bi để cố
đinh và cân bằng 2 đầu ống
Bước 5: Kết nối nguồn điện cho phụ kiện.
Trang 14
Bước 6:
Sử dụng thiết bi quét mã vạch hoặc cài đặt thông số hàn bằng tay Sau đó nhấn công tắc làm việc
để máy tự động thực hiện quá trình hàn
3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG KHỚP NỐI SỐNG
Phương pháp này sử dụng cho các ống có đường kính từ ø20 - ø110
Quy trình hàn bao gồm 5 bước:
Bước 1: Vệ sinh đầu ống, tháo rời các bộ phận phụ kiện ren Vệ sinh sạch sẽ đầu ống và phụ
kiện
Bước 2: Đánh dấu chiều dài lắp trên thân ống
Trang 15
Bước 3:Lần lượt cho các chi tiết của phụ kiện ren vào thân ống
Bước 4: Đẩy thẳng tâm đầu ống vào phụ kiện qua gioăng cho tới khi chạm tới gờ chặn.
Bước 5:Vặn chặt nắp bằng tay hoặc dụng cụ thích hợp tùy theo cỡ của phụ kiện nắp phải được
vặn chặt nhưng không nhất thiết phải chạm tới gờ ngoài của thân phụ tùng