1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TK HẦM_ CHƯƠNG VI: THÔNG GIÓ ĐƯỜNG HẦM

27 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của các đội phục vụ, đội sửa chữa cần thường xuyên đưa không khí sạch vào nhằm: Giảm độ ẩm trong hầm; Giảm lượng khí độc hại như

Trang 2

CHƯƠNG 6 THÔNG GIÓ ĐƯỜNG HẦM

6.1 YÊU CẦU VỀ THÔNG GIÓ

6.2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG KHÍ SẠCH

6.3 THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Trang 3

6.1 YÊU CẦU VỀ THÔNG GIÓ

Chất lượng không khí trong hầm kém đi vì: độ ẩm tăng lên và khí từ môi trường đất đá xung quanh xuyên qua vỏ hầm, khí thải của phương tiện và hành khách, nhiệt độ tăng lên

Trang 4

Để đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của các đội phục vụ, đội sửa chữa cần thường xuyên đưa không khí sạch vào nhằm:

- Giảm độ ẩm trong hầm;

- Giảm lượng khí độc hại như ;

- Giảm nhiệt độ trong hầm;

•  

6.1 YÊU CẦU VỀ THÔNG GIÓ

Trang 5

Hầm đường sắt : trong quá trình tàu di chuyển, do hiệu ứng nén, khí độc sẽ được

thoát một phần ra khỏi hầm khi nồng độ lớn hơn nồng độ giới hạn

- Tại thời điểm khi đầu tàu ra khỏi hầm nồng độ khí độc trong hầm tương ứng:

Trong đó:

- Nồng độ khí độc cho phép trong hầm tại thời điểm đầu tàu đi vào (g/m3)

- lượng khí độc do đầu tàu gây ra, g

- thể tích không gian bên trong của hầm,m3

•  

6.2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG KHÍ SẠCH

Trang 6

 Hầm đường sắt-metro

Cần tính toán thông gió sao cho sau trong hầm lượng khí độc nhỏ hơn giá

trị giới hạn , cần đưa vào hầm một thể tích khí sạch :

Công thức này được dùng khi:

trong đó: - khoảng giãn cách hai tàu

- thời gian đoàn tàu trong hầm, h

•  

.

6.2 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG KHÍ SẠCH

Trang 7

Thông gió tự nhiên thông thường

được dùng trong các trường hợp

sau:

- hầm đường sắt có chiều dài

nhỏ hơn 300m đối với động cơ

Trang 8

Cần có sự chênh nhau về áp suất khí quyển giữa hai đầu hầm, cửa hầm không cùng độ cao, nhiệt độ không khí trong hầm và cửa hầm khác nhau:

Trong đó: – Độ chênh áp suất

Trang 9

. 6.3 THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

Trang 10

6.3 THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

Vận tốc (m/s) chuyển động của không khí trong hầm:

- khi gió vào, – khi gió thoát ra

thể tích khí sạch vào hầm trong 1h cần lớn hơn thể tích thông gió:

– diện tích tiết diện hầm, m 2

Trong trường hợp không thỏa mãn cần dùng thông gió nhân tạo

•  

.

Trang 11

6.3 THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

 Hiệu ứng piston có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với thông gió tự nhiên nhờ phương tiện trong điều kiện hợp lý hiệu ứng piston có thể tạo ra vận tốc đủ để thông gió trong hầm

 Đối với hầm đs loại hầm đơn hiệu ứng này rõ rệt nhất

.

Trang 12

6.3 THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN

Để nâng cao hiệu ứng piston có những biện pháp sau:

1) Tăng tiết diện lấp đầy hầm của phương tiện,tăng vận tốc

tàu chạy dùng hầm đơn, góc nghiêng trắc dọc nhỏ (giảm khí đốt của động cơ)

2) Giảm lực cản của hầm, giảm hằng số ma sát với thành

hầm, ma sát cục bộ

3) Bơm không khí qua giếng đứng vào hầm theo hướng

chuyển động của tàu

Đối với hầm ô tô hiệu ứng piston không đáng kể

.

Trang 13

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Khi chiều dài hầm lớn cần bố trí thông

gió nhân tạo phụ thuộc vào các yếu tố

sau:

- Loại động cơ

- Trắc dọc, trắc ngang, vị trí cửa hầm

- Phân bố hầm so với hướng gió tự

nhiên trong khu vực

- Tần suất hoạt động của phương tiện

Khi chiều dài hầm đường sắt >1000m,

hầm ô tô>400m thì thông gió nhân tạo

cần được bố trí

.

Trang 14

5.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Thông gió dọc: dòng không khí chạy dọc theo chiều hầm.

Hiệu quả của thông gió dọc phụ thuộc nhiều vào chiều và lực của sức gió tự nhiên, hiệu ứng pit tông của phương tiện để tăng hiệu quả thường dùng thiết bị thông gió có khả năng đảo chiều

1 sơ đồ thông gió từ giếng đứng

Trang 15

5.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Thông gió dọc:

2 Sơ đồ thông gió từ cửa hầm và bịt lối ra của hầm

.

Trang 16

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Trang 17

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Trang 18

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Nhược điểm:

- Vận tốc gió trong đường hầm lớn lực cản lớn

lên tàu xe, nguy hiểm khi có hỏa hoạn

- Mật độ khi độc không đều theo chiều dài đường hầm

- Ảnh hưởng đến thông gió tự nhiên

.

Trang 19

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

THÔNG GIÓ NGANG:

.

Trang 20

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

THÔNG GIÓ NGANG:

.

Trang 21

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

- Thoát khi thải trong đường hầm nhanh

- Đưa khí sạch vào đường hầm đều

- Vận tốc gió trong đường hầm nhỏ, không nguy hiểm đối với hỏa hoạn

- Không ảnh hưởng đến thông gió tự nhiên và thông gió cho tàu xe chạy

- Tốn kém giá thành cao vì phải mở rộng mặt cắt

.

Trang 22

5.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

THÔNG GIÓ HỖN HỢP:

.

Trang 23

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

- Giá thành trung bình giữa thông gió dọc và thông gió ngang

Nhược điểm:

- Vận tốc không khí trong đường hầm lớn dễ bị hỏa hoạn

- Mật độ không đều trong hầm

•  

.

Trang 24

5.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Thông gió theo luồng

.

Trang 25

5.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Thông gió theo luồng

.

Trang 26

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Vận tốc khi trong đường hầm:

Đường kính thủy lực của mặt cắt

- Diện tích mặt cắt ngang của đường hầm

– chu vi

Khoảng cách giữa các nhóm quạt bố trí làm sao bảo đảm vận tốc gió phân bố khí đều trong đường hầm

 Ưu điểm:

- Giảm giá thành xây dựng

- Chi phí duy tu bảo dưỡng giảm

•  

.

Trang 27

6.4 THÔNG GIÓ NHÂN TẠO

Chọn công suất quạt

hệ số tăng mômen khởi động của động cơ:

quạt ly tâm; với quạt ép gió dọc trục

- Lưu lượng không khí cần thiết

- Áp lực gió của quạt, mm cột nước

- hệ số hiệu dụng của quạt

- hệ số hiệu dụng của bộ phận truyền động

•  

.

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w