1 2đ Nêu được các hình thức truyền nhiệt chủ yếu Phát biểu định Giải thích các nghĩa nhiệt năng hiện tượng tự và nêu được đơn nhiên vị đo nhiệt năng là gì.. IV- NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA: I.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: VẬT LÝ 8
Thời gian: 45 phút(không kể giao đề)
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ KIỂM TRA:
* Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2 Môn Lý lớp 8, gồm các nội dung:
1 Kiến thức:Hệ thống kiến thức về phần cơ học và nhiệt học
2 Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy, hệ thống lại kiến thức đã học
3 Thái độ:Trung thực , nghiêm túc
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : tự luận hoàn toàn
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chương 1:
Cơ học
4 tiết
2 Vận dụng được công thức:
P= A t
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2đ
1 2đ
20%
Chương 2:
Nhiệt học
11 tiết
Nêu được các hình thức truyền nhiệt chủ yếu Phát biểu định nghĩa nhiệt năng
và nêu được đơn
vị đo nhiệt năng
là gì
Giải thích các hiện tượng tự nhiên
6 Vận dụng được công thức Q=m.c.t
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 4đ
1 2đ
1 2đ
4 7đ 70%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
4đ
40 %
1
2đ 20%
2
4 đ 40%
5
10đ 100%
IV- NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
I Lý thuyết( 4đ)
Trang 2Câu 1: (2đ) Nêu các hình thức truyền nhiệt chủ yếu Các hình thức đó xảy ra chủ yếu
ở môi trường nào
Câu 2: (2đ) Phát biểu định nghĩa nhiệt năng và nêu được đơn vị đo nhiệt năng là gì?
II Bài tập (6đ)
Câu 3: (2đ) Tại sao khi bỏ đường vào cốc nước dù không khuấy thì cả cốc nước cũng
có vị ngọt?
Câu 4: (2đ) Một xe thực hiện một công 500J để kéo một vật trong thời gian 1phút
Tính công suất của xe trong thời gian đó ?
Câu 5: (2đ) Một thỏi đồng 475g được đun nóng đến 1000C rồi thả vào một nhiệt lượng kế chứa 570g nước ở nhiệt độ 140C Nhiệt độ cuối cùng của nước và đồng là
200C Tính nhiệt dung riêng của đồng?
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I Lý thuyết (4đ)
Câu 1: (2đ)
- đối lưu: lỏng ,khí
- bức xạ nhiệt: chân không
- dẫn nhiệt: chất rắn
Câu 2: ( 2đ) Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Đơn vị đo
nhiệt năng là J
II Bài tập (6đ)
Câu 3: (2đ) Giữa các phân tử nước và các phân tử đường có khoảng cách và luôn
chuyển động không ngừng về mọi phía nên chúng xen kẽ cho nhau cho dù không khuấy cả cốc nước có vị ngọt
Câu 4: (2đ) Công suất của xe:P=A/t=500/60=8,3W
Câu 5: (2đ)
Q( nước)=0,57.4200.(20-14)=14364J
Q(đồng)=0,475.c.(100-20)=38c
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Q(nhôm)=Q(nước)
-> c=378J/kg0K