0.5đ Câu2: 2.5đ - Ở đồng bằng sông Hằng và các đồng bằng ven biển do có: địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, có mưa nhiều, khí hậu thuận lợi cho sản xuất, địa hình đồng bằng cũng thuận[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Lớp: 8/…
Họ tên: ………
SBD: ………
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI 2011-2012
MÔN: ĐỊA LÝ 8
THỜI GIAN: 45 phút
(Không kể chép phát đề)
Giám thị:
Đề 1: (Học sinh làm trực tiếp vào đề thi)
A/ Trắc nghiệm: ( 3.0đ )
I/ Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: ( 2đ )
Câu 1:Khu vực Tây Nam Á có thể phát triển nghành nông nghiệp:trồng lúa mì, chăn nuôi cừu vì:
a Khu vực có các cao nguyên b Có khí hậu khô hạn
Câu 2: Dân cư Nam Á chủ yếu theo tôn giáo:
a Ấn Độ giáo, Phật giáo b Ấn Độ giáo, Hồi giáo
c Ấn Độ giáo, Thiên Chúa giáo d Phật giáo, Thiên Chúa giáo
Câu 3: Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở khu vực:
Câu 4: Phần đất liền của khu vực Đông Á chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích lãnh thổ?
II/ Ghép nội dung ở cột A(các khu vực) với cột B(các sông lớn) sao cho phù hợp với kiến thức đã học: (1.0đ)
1 Bắc Á
2 Tây Nam Á
3 Nam Á
4 Đông Á
a S.A-mua, S.Hoàng Hà, S.Trường Giang
b S.Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma-pút
c S.Ti-grơ, S.Ơ-phrát
d S.Ô-bi, S.I-ê-nít-xây, S.Lê-na
1
2
3
4
B/ Tự luận: (7.0đ )
Câu 1:Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á? (2.0đ)
Câu2: Giải thích về sự phân bố dân cư không đều ở khu vực Nam Á? (2.5đ)
Câu3: Phân biệt sự khác nhau về khí hậu và cảnh quan giữa các phần của khu vực Đông Á? (2.5đ)
Bài làm
Trang 2TRƯỜNG THCS NGUYỄN
BỈNH KHIÊM
Lớp: 8/…
Họ tên:
………
…………
SBD: ………
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI 2011-2012
MÔN: ĐỊA LÝ 8
THỜI GIAN: 45 phút
(Không kể chép phát đề)
Giám thị:
Điểm: Lời phê của giáo viên Giám khảo
Đề 2: (Học sinh làm trực tiếp vào đề thi)
A/ Trắc nghiệm: (3.0đ)
I/ Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (2đ)
Câu 1: Phần đất liền của khu vực Đông Á bao gồm:
a Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản b Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
c Trung Quốc và đảo Hải Nam d Trung Quốc và đảo Đài Loan
Câu 2: Quốc gia nào ở khu vực Tây Nam Á có diện tích lớn nhất?
Câu 3: Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn từ:
a Sơn nguyên Tây Tạng b Sơn nguyên Trung Xi-bia
Câu 4: Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu là do:
a Lãnh thổ rộng, địa hình núi cao b Ảnh hưởng biển
II/ Ghép nội dung ở cột A(các khu vực) với cột B(các sông lớn) sao cho phù hợp với kiến thức đã học: (1.0đ)
1 Đông Á
2 Nam Á
3 Tây Nam Á
4 Bắc Á
a S.Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma-put
b S.Ti-grơ, S.Ơ-phrát
c S.Ô-bi, S.I-ê-nít-xây, S.Lê-na
d S.A-mua, S.Hoàng Hà, S.Trường Giang
1
2
3
4
B/ Tự luận: (7.0đ)
Câu 1: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm và nơi phân bố của kiểu khí hậu gió mùa? (2.0đ)
Câu 2 : Vì sao khu vực Tây Nam Á tuy nằm sát biển nhưng lại có khí hậu nóng và khô hạn? (2.5đ) Câu 3 :So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa sông Hoàng Hà và sông Trường Giang? (2.5đ)
Bài làm
Trang 4MA TRẬN ĐỀ 1
Các chủ đề / nội dung
Các mức độ tư duy
Tổng số điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng / kĩ năng TNK
Sông ngòi và cảnh quan
Châu Á
Câu 3 (0.5đ)
Phần II
Khu vực Tây Nam Á (2.0đ)Câu 1 (0.5đ)Câu 1 2.5đ
Dân cư và đặc điểm kinh
tế khu vực
Nam Á
Câu 2 (0.5đ)
Câu 2
Đặc điểm tự nhiên khu
vực Đông Á
Câu 4 (0.5đ)
Câu 3 (2.5đ) 3.0đ
Tổng số điểm
10.0đ
Tỉ lệ % 35% 40% 25% 100%
Trang 5
Các chủ đề / nội dung
Các mức độ tư duy
Tổng số điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng / kĩ năng
Khí hậu Châu Á (2.0đ)Câu 1 (0.5đ)Câu 4 2.5đ
Sông ngòi và cảnh
quan Châu Á
Câu 3 (0.5đ)
Phần II
Khu vực Tây Nam Á (0.5đ)Câu 2 Câu 2(2.5đ) 3.0đ
Đặc điểm tự nhiên khu
Tổng số điểm
10.0đ
Tỉ lệ % 35% 40% 25% 100%
MIÊU THỊ A KALY
Trang 6ĐỀ 1:
A/ TRẮC NGHIỆM: ( 3đ )
I/Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (2đ )
Đúng mỗi câu ( 0,5đ )
II/ Điền vào ô trống trong bảng sau thông tin về địa điểm ra đời của các tôn giáo chính ở châu Á: (1.0đ )
Đúng mỗi câu ( 0,25đ )
B/ TỰ LUẬN: ( 7đ )
Câu 1: (2.0đ)
Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên ( 0.25đ)
Khí hậu: Nhiệt đới khô ( 0.25đ)
Sông ngòi: kém phát triển, lưu lượng nhỏ (0.5đ)
Cảnh quan: Thảo nguyên khô,hoang mạc và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích (0.5đ)
Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới.( 0.5đ)
Câu2: (2.5đ)
- Ở đồng bằng sông Hằng và các đồng bằng ven biển do có: địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ,
có mưa nhiều, khí hậu thuận lợi cho sản xuất, địa hình đồng bằng cũng thuận lợi về giao thông nên dân cư tập trung đông đúc (1.5đ)
- Ngược lại, các khu vực sơn nguyên, miền núi, và hoang mạc có khí hậu khô hạn, địa hình đi lại khó khăn nên dân cư thưa thớt (1.0đ)
Câu3: (2.5đ)
Khí hậu:
+ Phía tây phần đất liền có khí hậu cận nhiệt lục địa,quanh năm khô hạn ( 0.75đ)
+ Phía đông phần đất liền và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm (0.5đ)
Cảnh quan:
+ Phía tây phần đất liền: Thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc ( 0.75đ)
+ Phía đông phần đất liền và hải đảo: Rừng là chủ yếu ( 0.5đ)
GVBM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI (2011-2012) ĐÁP ÁN MÔN: * ĐỊA LÝ * LỚP: 8
Trang 7MIÊU THỊ A KALY
ĐỀ 2:
A/ TRẮC NGHIỆM: ( 3đ )
I/Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (2đ )
Đúng mỗi câu ( 0,5đ )
II/ Điền vào ô trống trong bảng sau thông tin về địa điểm ra đời của các tôn giáo chính ở châu Á: (1.0đ )
Đúng mỗi câu ( 0,25đ )
B/ TỰ LUẬN: ( 7đ )
Câu 1: (2.0đ)
- Khí hậu châu Á phổ biến là : kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ( 0.5đ)
- Đặc điểm và nơi phân bố của kiểu khí hậu gió mùa:
* Đặc điểm: một năm có hai mùa:
+Mùa đông: khô lạnh, ít mưa (0.5đ)
+Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều( 0.5đ)
*Phân bố:
+ Gió mùa nhiệt đới: Nam Á và Đông Nam Á (0.25đ) + Gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Đông Á (0.25đ)
Câu2: (2.5đ)
-Do khu vực Tây Nam Á quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khô (1.0đ) -Có đường chí tuyến Bắc đi qua: có tính chất khô, nóng, nhiệt độ cao quanh năm, độ bốc hơi rất lớn nhưng lượng mưa trong năm lại rất ít Vì vậy khu vực Tây Nam Á tuy nằm sát biển nhưng lại
có khí hậu nóng và khô hạn (1.5đ)
Câu3: (2.5đ)
* Giống nhau: (1.5đ)
+Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông, rồi đổ về biển Hòang Hải và biển Hoa Đông (0.5đ)
+Ở hạ lưu các sông bồi đắp thành những đồng bằng phù sa rộng, màu mỡ Nguồn cung cấp nước
do băng tuyết tan và mưa gió mùa vào mùa hạ.( 0.75đ)
+Các sông có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu, cạn vào đông xuân.(0.25đ)
*Khác nhau: (1.0đ)
+ Sông Trường giang có độ dài lớn hơn sông Hoàng Hà (0.5đ)
+Sông Hòang Hà có chế độ nước thất thường , còn sông Trường Giang có chế độ nước điều hòa hơn.( 0.5đ)
GVBM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI (2011-2012) ĐÁP ÁN MÔN: * ĐỊA LÝ * LỚP: 8
Trang 8MIÊU THỊ A KALY