Các yêu cầu có bản đối với kế toán tài chính Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải đư ợc ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ khách quan và đúng với thực tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về kế toán tài chính 1………1
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tài chính trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Vai trò 5
1.2.3 Các yêu cầu có bản đối với kế toán tài chính 5
1.2.4 Nhiệm vụ kế toán 6
1.3 Những khái niệm và nguyên tắc kế toán tài chính 6
1.3.1.Các khái niệm 6
1.3.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản 7
1.4 Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp 8
1.4.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán tài chính trong doanh nghiệp 8
1.4.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp 9
CHƯƠNG 2KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 29
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 29
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán 29
2.1.2 Kế toán tiền mặt 29
2.1.2.1 Nguyên tắc kế toán 29
2.2 Kế toán các khoản phải thu 43
2.2.1 Kế toán phải thu của khách hàng 44
2.2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 49
2.2.3 Kế toán Phải thu nội bộ 52
2.2.4 Kế toán Phải thu khác 56
2.3 Kế toán các khoản tạm ứng và trả trước 61
2.3.1 Kế toán các khoản tạm ứng 61
2.3.2 Kế toán Chi phí trả trước 62
2.3.3 Kế toán Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 67
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 74
Trang 33.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ trong
doanh nghiệp sản xuất 74
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu( NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) 74
3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán 74
3.2 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 75
3.2.1 Phân loại NVL, CCDC 75
3.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 77
3.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 79
3.3.1 Chứng từ sử dụng 79
3.3.2 Sổ kế toán chi tiết NVL, CCDC 79
3.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC 79
3.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 85 3.4.1 Tài khoản sử dụng 86
3.4.2 Phương pháp hạch toán 88
3.5 Kế toán toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 97 3.5.1 Tài khoản sử dụng 98
3.5.2 Phương pháp hạch toán 99
3.6 Các nghiệp vụ kinh tế khác về NVL, CCDC 100
3.6.1 Kế toán NVL, CCDC thuê chế biến 100
3.6.2 Kế toán NVL, CCDC thừa thiếu khi kiểm kê 101
3.6.3 Kế toán đánh giá lại NVL, CCDC 102
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 3 103
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 110
4.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐ 110
4.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ 110
4.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý 111
4.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 111
4.2 Đánh giá và phân loại TSCĐ 112
4.2.1 Đánh giá TSCĐ 112
4.2.2 Phân loại TSCĐ 116
Trang 44.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 118
4.3.2 Xác định đối tượng ghi TSCĐ 119
4.3.3 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ 119
4.4 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình 119
4.4.1 Kết cấu tài khoản 119
4.4.2 Phương pháp kế toán 121
4.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 133
4.5.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 134
4.5.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 135
4.6 Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ 137
4.6.1 Nội dung Khấu hao tài sản cố định 137
4.6.2 Phương pháp Kế toán khấu hao TSCĐ 143
4.7 Kế toán TSCĐ đi thuê 145
4.7.1 Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính 145
4.7.2 Kế toán TSCĐ đi thuê hoạt động 148
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 4 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về kế toán tài chính 1
1.1.1 Vị trí của học phần
Học phần kế toán tài chính 1 là môn chuyên ngành của chương trình đào tạo trình độ đại học và cao đẳng ngành kế toán của khoa Kinh tế - Trường ĐHSP Kỹ thuật Hưng Yên
Kế toán tài chính 1 cung cấp những kiến thức tổng hợp về kế toán tài chính và sự vận dụng thực tiễn trong các doanh nghiệp của nó như: Những khái niệm và phương pháp hạch toán về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp; kế toán vốn bằng tiền, kế toán nguyên vật liệu và kế toán tài sản cố định
1.1.2.Mục tiêu của học phần
Học xong học phần này, người học có khả năng:
* Về kiến thức:
Trang 5+ Hiểu được các khái niệm, đặc điểm vai trò, nhiệm vụ của các yếu tố vốn bằng tiền, nguyên vật liệu, tài sản cố định
+ Trình bày được kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán của các tài khoản vốn bằng tiền, nguyên vật liệu, tài sản cố định
1.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tài chính 1 tập trung nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán nói chung bao gồm
tổ chức chứng từ, tổ chức tài khoản, tổ chức bộ máy và tổ chức ghi sổ kế toán; nghiên cứu các phần hành cơ bản như kế toán vốn bằng tiền, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và kế toán tài sản cố định
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khoa học: Quan sát, lý thuyết và tiếp tục quan sát
+ Quan sát: Mục đích quan sát là phát triển các lý thuyết nên trong quá trình quan sát, các nhà khoa học thường chú ý:
Thứ nhất, họ định nghĩa các từ ngữ sao cho chúng được hiểu theo một nghĩa và bao hàm được tất cả các kết quả quan sát Các từ ngữ này là các khái niệm, thuật ngữ chuyên môn để phân biệt với từ ngữ thông dụng
Thứ hai, họ thu thập số liệu về hiện tượng quan sát
+ Lý thuyết: Thực chất là các quan điểm, nhận định về các hiện tượng quan sát được trong tự nhiên và xã hội
+ Tiếp tục quan sát: Đối với các lý thuyết kinh tế, chúng ta buộc phải chấp nhận cái gọi
là quy luật thống kê Quy luật này nói lên rằng, một lý thuyết chỉ cần đúng với một số lớn các hiện tượng chứ không nhất thiết phải đúng với các hiện tượng Việc kiểm định
lý thuyết đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục quan sát Nếu kết quả quan sát cho thấy một lý thuyết đúng với mọi hiện tượng hoặc số lớn các hiện tượng, chúng ta khẳng định rằng
nó đúng và ngược lại nếu thấy một lý thuyết nó không đúng với mọi hiện tượng hoặc chỉ đúng với số nhỏ các hiện tượng chúng ta nói rằng chúng không đúng và bác bỏ chúng
Trang 6Mục đích của các giả định là đơn giản hóa hiện thực nên việc chọn giả định nào thực sự
là một nghệ thuật trong tư duy khoa học Các nhà khoa học nói chung và nhà kinh tế nói riêng sử dụng các giả định khác nhau để lý giải các vấn đề khác nhau
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Thông qua quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin của kế toán
là cơ sở để kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính
1.2.3 Các yêu cầu có bản đối với kế toán tài chính
Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải đư ợc ghi chép và báo cáo trên
cơ sở các bằng chứng đầy đủ khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo,
đúng với thực tế không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh lien quan đến kỳ kế toán, phải được ghi
chép báo cáo đầy đủ không bị bỏ sót
Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời,
đúng hoặc trước thời hạn quy định không được chậm trễ
Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ
rang, dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được trình bày trong phần thuyết minh
Có thể so sánh được: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quan
Trang 71.2.4 Nhiệm vụ kế toán
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
1.3 Những khái niệm và nguyên tắc kế toán tài chính
1.3.1.Các khái niệm
Đơn vị kế toán
Đơn vị kế toán là những đối tượng áp dụng luật kế toán có lập BCTC Bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- Hợp tác xã
- Hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác
Thước đo tiền tệ
Đơn vị tiền tệ kế toán là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ
và lập BCTC Thước đo tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong kế toán để biểu hiện giá trị các loại tài sản khác nhau nhờ đó mà kế toán có thể ghi chép, thu thập, xử lý thông tin
và lập BCTC
Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi
sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán Nguyên tệ là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán là thời gian quy định mà các số liệu, thông tin kế toán của một đơn vị
kế toán phải được báo cáo Bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng được quy định
Tài sản
Là một nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được và có thể thu được lợi ích kinh
Trang 8Tài sản của doanh nghiệp có tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp , tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức
là các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Doanh thu và thu nhập khác
- Doanh thu:
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
*Hoạt động liên tục
Theo nguyên tắc này, BCTC phải được lập dựa trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần có nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
* Giá gốc
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đó được ghi nhận
Trang 9*Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về việc
sẽ thu được lợi ích kinh tế còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
1.4 Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
1.4.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Phải tuân thủ những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán Nhà Nước, Luật kế toán, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà Nước
Phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ sách, chế độ thể lệ về tài chính, kế toán…
Phải phù hợp với đặc điểm HĐSXKD, đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của DN
Phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ KT trong DN
Trang 101.4.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp
1- Tổ chức hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở
Theo quy định mới của TT 200/TT-BTC về chứng từ kế toán doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP
Chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn Doanh nghiệp được chủ động xây dựng thiết kế biểu mẫu phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát đối chiếu
Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình có thể áp dụng theo hướng dẫn của phụ lục 3 thông tư 200 ban hàng ngày 22/12/2014 Căn cứ vào hệ thống chứng từ Nhà nước đã ban hành và nội dung kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban đầu phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp theo TT200 do bộ tài chính ban hành gồm chứng từ lao động tiền lương, chứng từ hàng tồn kho, chứng từ bán hàng, chứng từ tiền tệ và chứng từ tài sản cố định Đối với các chứng từ hướng dẫ này kế toán doanh nghiệp có thể vận dụng phù hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng hoạt động của doanh nghiệp
- Kế toán trưởng doanh nghiệp phải quy định trình tự lập và xử lý chứng từ kế toán gồm:
+ Việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào các chứng từ nhằm lập đầy đủ kịp thời các chứng từ ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần đủ số liệu cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính và phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa Chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng
từ điện tử phải tuân theo quy định của pháp luật
+ Kiểm tra và hoàn thiện chứng từ kế toán đảm bảo chứng từ kế toán đầy đủ các yếu tố quy định, thông tin số liệu được rõ ràng chính xác, việc lập và ký duyệt chứng từ
kế toán đúng pháp luật quy định
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán theo từng loại cho các bộ phận liên quan theo trình tự nhất định để theo dõi ghi sổ
+ Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật Thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm đối với chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, và vĩnh viễn đối với chứng từ
Trang 11kế toán có tính số liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng Chứng từ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định trên
2- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo TT200/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và mọi thành phần kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được xây dựng phù hợp và đáp ứng yêu cầu, đặc điểm của nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay và những năm sắp tới, nhấn mạnh và thoả mãn những cơ chế tài chính đã và sẽ thay đổi, đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế
Để đảm bảo cho kế toán Việt Nam từng bước hoà nhập với kế toán các nước trong khu vực và trên thế giới, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã vận dụng có chọn lọc các thông lệ và chuẩn mực
kế toán quốc tế Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp còn đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng máy vi tính, thoả mãn thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
a) Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 200 để vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng
b) Trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài
khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện
c) Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối
với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định tại phụ lục 1 - Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận
Trang 12DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
02 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
03 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
04 121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331
1332
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
08 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
Trang 131368 Phải thu nội bộ khác
11 151 Hàng mua đang đi đường
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
15 155
1551
1557
Thành phẩm Thành phẩm nhập kho Thành phẩm bất động sản
16 156 Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
17 157 Hàng gửi đi bán
18 158 Hàng hoá kho bảo thuế
19 161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
Trang 1426 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
28 228
2281
2288
Đầu tư khác Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Đầu tư khác
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
30 241 Xây dựng cơ bản dở dang
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
Trang 1533312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
39 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
40 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
Trang 16Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
Dự phòng phải trả khác
46 353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
48 357 Quỹ bình ổn giá
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
49 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111
41111
41112
Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi
1 2 3 4
4112 Thặng dư vốn cổ phần
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
50 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
51 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ
4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
52 414 Quỹ đầu tư phát triển
Trang 1753 417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
55 419 Cổ phiếu quỹ
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
57 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
58 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
59 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
61 515 Doanh thu hoạt động tài chính
62 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại
64 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
65 622 Chi phí nhân công trực tiếp
66 623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
Trang 186233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
67 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí nguyên, vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
Trang 1974 811 Chi phí khác
75 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
76 911 Xác định kết quả kinh doanh
3-Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán hợp lý
Theo TT200/TT-BTC Doanh nghiệp tự xây dựng các hình thức kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý, Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin
về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái (NKSC)
Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái có đặc trưng cơ bản: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái Sổ nhật
ký sổ cái gồm 2 phần: phần nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và phần sổ cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán
đã kiểm tra hợp lệ hợp pháp để ghi vào nhật ký sổ cái, mỗi chứng từ kế toán được ghi vào trên một dòng cả 2 phần của sổ Cuối tháng, cộng sổ nhật ký sổ cái và kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ, đảm bảo nguyên tắc cân đối
Tổng cộng số tiền ở Tổng số tiền phát sinh Tổng số tiền phát
cột số phát sinh phần = nợ của các tài khoản = sinh có của các TK
nhật ký (ở phần sổ cái) (ở phần sổ cái)
Tổng số dư nợ cuối kỳ của các TK = Tổng số dư có cuối kỳ các TK
Ngoài sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký sổ cái, hình thức kế toán nhật ký sổ cái còn sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết sau:
Trang 20- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
- Thẻ kho
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với ngân sách Nhà nước
- Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán
- Sổ chi tiết bán hàng
Trong hình thức kế toán nhật ký sổ cái, hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật ký - sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng khoá sổ nhật ký sổ cái và các sổ kế toán chi tiết Căn cứ số liệu của sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu đảm bảo khớp đúng giữa sổ NKSC với bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập các báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 21Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ" Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp được tách rời giữa việc ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Sổ kế toán sử dụng gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi trình tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ Cột 1 ghi số hiệu của chứng từ ghi sổ, cột 2: ghi ngày, tháng lập chứng từ ghi sổ, cột 3 ghi số tiền của chứng từ ghi sổ Đầu trang sổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang, cuối trang sổ phải cộng số luỹ
kế để chuyển sang trang sau Cuối tháng, cuối năm phải cộng sổ, đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh
- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp Mỗi tài khoản kế toán được mở một trang hoặc một số trang sổ tuỳ theo số lượng ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít hay nhiều của từng tài khoản Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái vào các cột phù hợp Cuối trang sổ phải cộng số liệu để chuyển sang đầu trang sau Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng sổ để làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh
Doanh nghiệp có thể sử dụng sổ cái nhiều cột, kết hợp mở chi tiết bên nợ hoặc bên có tài khoản theo yêu cầu quản lý với đối tượng kế toán phức tạp
Báo cáo tài chính
Trang 22Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi sổ cái Chứng từ gốc liên quan đến đối tượng
kế toán cần hạch toán chi tiết, sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng khoá sổ kế toán căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Tiến hành đối chiếu số liệu đảm bảo khớp đúng, lập báo các cáo tài chính Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau :
Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán kế toán nhật ký chứng từ là:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ
Trang 23- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế tài chính và lập báo cáo tài chính
NKCT số 5 Ghi có TK 331 "Phải trả cho người bán"
NKCT số 6 Ghi có TK 151 "Hàng mua đang đi trên đường" NKCT số 7 Ghi có các, 152, 153, 154, 214,241, 242, 334
335, 338, 611, 621, 622, 627, 631 Bảng kê số 3 Bảng tính giá thực tế vật liệu và CCDC Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
(TK 154, 631, 621, 622, 627) Bảng kê số 5 Tập hợp CPBH (TK 641), CP QLDN (TK 642)
và CP ĐT XDCB (TK 241) Bảng kê số 6 Bảng kê CPTT (TK 142), CP TTDH (TK 242),
chi phí phải trả (TK 335) NKCT số 8 Ghi có TK 155, 156, 157, 259, 131, 511, 512,
515, 521, 632, 641, 642, 711, 811, 911 Bảng kê số 8 Bảng kê nhập xuất tồn kho thành phẩm, hàng
hoá (TK 155, 156) Bảng kê số 9 Bảng tính giá thực tế thành phẩm, hàng hoá Bảng kê số 10 Bảng kê hàng gửi đi bán (TK 157)
Bảng kê số 11 Bảng kê thanh toán với người mua (TK 131) NKCT số 9 Ghi có các TK 211, 212, 213, 217
Trang 24Sổ chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng: Cộng các NKCT sau đó lấy tổng số phát sinh
có của tài khoản trong NKCT để ghi dòng tổng số phát sinh có trong sổ cái, sổ phát sinh
nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng có lấy từ các chứng từ liên quan
để ghi
Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ, hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc
đã kiểm tra ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì chứng từ gốc được ghi vào bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng cộng bảng kê, sổ chi tiết, chuyển số liệu tổng cộng ghi vào nhật ký chứng từ Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ thì phải căn cứ vào kết quả phân bổ để ghi bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan
Các chứng từ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết thì phải ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng khoá sổ các nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ
kế toán chi tiết Căn cứ số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ để ghi sổ cái Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu khớp đúng, kế toán lập các báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 25Sổ kế toán sử dụng gồm : Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
- Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian, theo quan hệ đối ứng tài khoản phục vụ việc ghi sổ cái Khi ghi sổ nhật ký chung phải chú ý: Tài khoản ghi nợ được ghi trước, tài khoản ghi có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng Cuối trang sổ, cộng
số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau Đầu trang sổ ghi số cộng trang trước chuyển sang
Trong trường hợp ở doanh nghiệp có những đối tượng kế toán có số lượng nghiệp vụ phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ cái, doanh nghiệp
có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng kế toán đó Phương pháp ghi chép sổ nhật ký tương tự như sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký thu tiền là sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp Sổ được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng cho từng loại tiền (đồng Việt nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (ngân hàng A, ngân hàng B )
- Sổ nhật ký mua hàng là sổ nhật ký đặc biệt dùng ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, theo hình thức trả tiền sau hoặc trả tiền trước
- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán của doanh nghiệp Mỗi tài khoản kế toán được mở một hoặc một
số trang liên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán Ngày đầu tiên của niên độ kế toán, ghi số dư đầu năm của tài khoản vào dòng đầu của sổ Sau đó ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế, tính số dư để chuyển sang trang sau Đầu trang sau, ghi số cộng lũy kế và số dư trang trước chuyển sang Cuối kỳ kế toán, khoá sổ để lập bảng cân đối số phát sinh
Trong hình thức kế toán Nhật ký chung hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán
để ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhât ký chung, số hiệu ở sổ nhật ký chung được ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp Các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng kế toán cần theo dõi chi tiêt thì căn cứ chứng từ kế toán để ghi sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt, thì căn cứ chứng từ kế toán để ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp số liệu ở sổ nhật ký đặc biệt để ghi sổ cái tài khoản phù hợp Cuối kỳ khoá sổ
kế toán, lập bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, tiến hành đối chiếu số liệu đảm bảo khớp đúng, lập các báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
quan hệ đối chiếu
4-Tổ chức kiểm kê tài sản
Theo quy định, doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
a Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính
b Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp
c Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
d Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác
đ Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
e Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Tổ chức kiểm kê tài sản phải xác định rõ mục đích, yêu cầu và phương pháp kiểm
kê, tiến hành kiểm kê theo trình tự các bước công việc hợp lý, đề xuất biện pháp xử lý những tài sản thừa, thiếu, kém phẩm chất phát hiện khi kiểm kê
Tổ chức kiểm kê tài sản nhằm đảm bảo số liệu kế toán được chính xác, bảo vệ tài sản vật tư tiền vốn của doanh nghiệp
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 275-Tổ chức kiểm tra kế toán
Tổ chức kiểm tra kế toán là một công việc của kế toán nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước Tuỳ phạm vi và quy mô hoạt động của doanh nghiệp mà bố trí 1 cán bộ kiểm tra kế toán hoặc lập 1 bộ phận kiểm tra kế toán trong cơ cấu bộ máy kế toán giúp kế toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
Kiểm tra kế toán cần tập trung vào những nội dung sau:
- Kiểm tra việc tổ chức hạch toán ban đầu : việc sử dụng mẫu biểu chứng từ, lập chứng từ, thu nhận kiểm tra chỉnh lý chứng từ, luân chuyển chứng từ
- Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, việc mở, ghi chép, khóa sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ đối với tài sản vật tư tiền vốn ở các bộ phận trong đơn vị
- Kiểm tra đánh giá, đánh giá lại tài sản việc tập hợp phân bổ chi phí, tính giá thành, kết quả sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, việc thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những người liên quan đến quản lý sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình tổ chức công tác kế toán, người làm kế toán, việc tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
Sau khi kiểm tra phải có kết luận kiểm tra một cách rõ ràng chính xác Các vụ việc được phát hiện phải có bằng cớ chứng từ xác minh và dựa vào chế độ thể lệ quản lý kinh tế tài chính, chế độ kế toán Báo cáo kiểm tra phải nêu được thành tích cũng như tồn tại trong công tác kế toán, công tác quản lý của doanh nghiệp, đề xuất biện pháp hợp lý
Để kết quả kiểm tra được chính xác, cán bộ kiểm tra kế toán phải có phẩm chất đạo đức và trình độ nghiệp vụ thành thạo, khi kiểm tra phải thận trọng, trung thực, nghiêm túc và khách quan Tài liệu để kiểm tra đó là các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán trong doanh nghiệp và các chính sách chế độ về kinh tế tài chính,
kế toán
Trang 286- Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán
Cuối kỳ kế toán, kế toán đơn vị phải tổng hợp số liệu sau khi đã khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phải được nộp kịp thời cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng chế độ quy định Đối với những báo cáo tài chính bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp, theo đúng mẫu biểu và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Những báo cáo hướng dẫn khác phải căn cứ vào quy định và yêu cầu quản lý của ngành, doanh nghiệp để xây dựng mẫu biểu chỉ tiêu phù hợp, nhằm cung cấp số liệu chính xác kịp thời phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được công khai theo các nội dung: tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của người lao động dưới các hình thức và trong thời hạn quy định Những báo cáo hướng dẫn khác phải căn cứ vào quy định và yêu cầu quản lý của ngành, doanh nghiệp để xây dựng mẫu biểu chỉ tiêu phù hợp, nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp
7 Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các phương tiện và công nghệ hạch toán tiên tiến
Hiện đại hoá công tác kế toán và bồi dưỡng đào tạo cán bộ kế toán là một công việc cần thiết lâu dài Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được ứng dụng rộng, kế toán trưởng doanh nghiệp phải có kế hoạch dần dần áp dụng các phương tiện
kỹ thuật tính toán thông tin hiện đại vào công tác kế toán, thực hiện áp dụng kế toán trên máy vi tính, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ kế toán về trình độ nghiệp vụ cũng như sử dụng thành thạo phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại từ đó cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quản lý kinh tế
8 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô và địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mô hình tổ chức quản lý và phân cấp quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp Việc lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, tạo điều kiện thực hiện tốt nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp, nhằm cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin, phục
vụ hữu hiệu công tác quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán gồm các nội dung: xác định số lượng nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa các bộ
Trang 29phận kế toán và giữa phòng kế toán với các phòng ban khác trong doanh nghiệp Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo những nguyên tắc sau :
Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với quy định về kế toán của Nhà nước
- Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện tập trung thống nhất công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế trong doanh nghiệp của kế toán trưởng
- Tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, đúng năng lực
- Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện cơ giới hoá công tác kế toán
Hiện nay tổ chức bộ máy kế toán có 3 hình thức:
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)
Trang 30CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, gồm: Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, các khoản tiền gửi ở các ngân hàng, các công ty tài chính, các khoản tiền đang chuyển; trong đó có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ
Hạch toán vốn bằng tiền phải tôn trọng những quy định sau :
Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chủ yếu thu chi bằng ngoại tệ có thể
sử dụng tiền ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản
Đối với doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Số chênh lệch tỷ giá nếu có, phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính Đồng thời doanh nghiệp phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư các tài khoản vốn bằng tiền, nợ phải trả, nợ phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán Chênh lệch tỷ giá hối đoái sau khi bù trừ số chênh lệch tỷ giá tăng với số chênh lệch tỷ giá giảm trên TK 413, được ghi nhận ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được ghi sổ kế toán theo giá trị và phải theo dõi
số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng thứ, từng loại
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ:
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toán không
dùng tiền mặt
2.1.2 Kế toán tiền mặt
2.1.2.1 Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh
nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào TK 111
Trang 31“Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113
“Tiền đang chuyển”
b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại
doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ
chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi
chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra
Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan
g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các
chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho
sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật,
doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ
là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời
Trang 32bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
2.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số
dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền
tệ tại quỹ của doanh nghiệp
2.1.2.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế
toán ghi nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 33b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận
doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá đã có thuế) Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá
bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
4 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt
(tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
5 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký
quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344
6 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận
chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
7 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:
Trang 34Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
8 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp
nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
9 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111 - Tiền mặt
10 Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư
vào công ty liên doanh, liên kết , ghi:
Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228
Có TK 111 - Tiền mặt
11 Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên),
mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:
12 Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
13 Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh
doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Trang 3518 Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại
phần hướng dẫn TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
19 Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt
a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,… (theo
tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:
Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Trang 36- Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 511, 515, 711, (tỷ giá giao dịch thực tế)
d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138, (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
20 Trường hợp người bán trả hàng hóa vật tư, tài sản, thì giá trị tài sản tương ứng với
số tiền trả trước cho người bán được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:
Nợ TK 156,152, 153,211 - (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
Nợ TK 133: Thuế GTGT ghi nhận theo hóa đơn
Có TK 331 Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ kế toán thời điểm trả trước )
Nếu hàng hóa vật tư, tài sản nhận về nhiều hơn phần đã ứng trước thì phần tăng thêm đó được ghi nhận:
Nợ TK 156,152, 153,211 - (tỷ giá thực tế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT ghi nhận theo hóa đơn
Có TK 331 Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế)
21 Trường hợp khi xuất hàng hóa cho người mua trừ vào tiền nhận trước của người
mua, doanh thu tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
Trang 37Nợ TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
Có TK 511: (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
Có TK 3331: Thuế GTGT ghi nhận theo hóa đơn Nếu hàng hóa xuất bán nhiều hơn phần tiền khách hàng đã ứng trước thì phần tăng thêm đó được ghi nhận:
Nợ TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 511: (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 3331: Thuế GTGT ghi nhận theo hóa đơn
22 Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để
đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 111 (1112)
- Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ)
23 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.1.3.1 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)
a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với
Trang 38nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại
tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không
có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại
Trang 39- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
2.1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân
hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của
doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
2.1.3.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường),
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 40b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
4 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt
5 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
6 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344
7 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
8 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: