ĐỘ CO GIÃN Điểm (cho mức giá tại P =....) EDP = (QD)’P P_DQ_D ESP = (QS)’P P_SQ_S EDI = (QD)’I IQ_D EXY = (QX)’PY P_XQ_Y ĐỘ CO GIÃN Điểm (cho mức giá tại P =....) EDP = (QD)’P P_DQ_D ESP = (QS)’P P_SQ_S EDI = (QD)’I IQ_D EXY = (QX)’PY P_XQ_Y ĐỘ CO GIÃN Điểm (cho mức giá tại P =....) EDP = (QD)’P P_DQ_D ESP = (QS)’P P_SQ_S EDI = (QD)’I IQ_D EXY = (QX)’PY P_XQ_Y ĐỘ CO GIÃN Điểm (cho mức giá tại P =....) EDP = (QD)’P P_DQ_D ESP = (QS)’P P_SQ_S EDI = (QD)’I IQ_D EXY = (QX)’PY P_XQ_Y ĐỘ CO GIÃN Điểm (cho mức giá tại P =....) EDP = (QD)’P P_DQ_D ESP = (QS)’P P_SQ_S EDI = (QD)’I IQ_D EXY = (QX)’PY P_XQ_Y ĐỘ CO GIÃN Điểm (cho mức giá tại P =....) EDP = (QD)’P P_DQ_D ESP = (QS)’P P_SQ_S EDI = (QD)’I IQ_D EXY = (QX)’PY P_XQ_Y
Trang 1ÔN TẬP KTVM Bài tập 6 bước:
Bước 1: Tên sản phẩm
Bước 2: Tên sự kiện
Bước 3: Tác động
Bước 4: Giải thích
Bước 5: Vẽ biểu đồ
Bước 6: Kết luận
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 2ĐỘ CO GIÃN Khoảng giá Điểm (cho mức giá tại P = )
Độ co giãn của
cầu theo giá:
E D/P
ED/P = = E D/P = (QD)’P *
QD = a*P + b
(QD)’
Độ co giãn của
cung theo giá:
E S/P
ES/P = = E S/P = (QS)’P * QS = c*P + d
(QS)’
Độ co giãn của
cầu theo thu
nhập:
E D/I
ED/I = = E D/I = (QD)’I *
Độ co giãn của
cung theo thu
nhập:
E X/Y
EX/Y = = E X/Y = (QX)’PY *
- Cầu co giãn nhiều theo giá: |
E D/P | > 1
- Cầu co giãn ít theo giá: |
E D/P | < 1
- Cầu không co giãn theo giá: |
E D/P | = 0
- Cầu co giãn đơn vị theo giá: |
E D/P | = 1
- Cầu co giãn hoàn toàn: |
E D/P | = ∞
-Cung co giãn nhiều theo giá:
> 1
-Cung co giãn ít theo giá:
< 1
-Cung không co giãn theo giá:
| = 0
-Cung co giãn đơn vị theo giá:
= 1
-Cung co giãn hoàn toàn:
| = ∞
HÀM SỐ CUNG, HÀM SỐ CẦU
Thị trường đạt trạng thái cân bằng:
QD = QS hoặc PD = PS
Cho cầu cá nhân, tính cầu thị trường:
qdA, qdB, qdC: CẦU CÁ NHÂN QD: CẦU THỊ TRƯỜNG
SỰ KIỆN làm THAY ĐỔI hàm cung, cầu:
- m: giảm + m: tăng
Thị trường dư thừa:
QS > QD
Lượng hàng dư thừa:
ΔQ = QS - QD
Thị trường thiếu hụt:
QS < QD
ΔQ = QD – QS
QD = qdA + qdB + qdC
Trang 3DOANH THU
TR = P * Q
Trong đó:
TR = Doanh thu (NSX) = Tổng chi tiêu NTD
P: đơn giá, chi phí
Q: sản, số lượng
Doanh thu max:
TRmax (TR)’=0 (P*QD)’= 0
Trang 4GIÁ TRẦN, GIÁ SÀN
QD < QS
Thị trường dư thừa:
ΔQ = QS - QD
QD > QS
Thị trường thiếu hụt:
ΔQ = QD - QS
Số tiền chính phủ cần chi:
G = PG * ΔQ
*/ BT về thuế và trợ cấp chuyển về hàm P để xử lý
P0: giá trước thuế/trợ cấp P1: giá sau thuế/trợ cấp
t: mức thuế u: mức trợ cấp
NGƯỜI MUA NGƯỜI BÁN NGƯỜI MUA NGƯỜI BÁN
= - t
= a(P - t) + b
= + t = c(P + t) + d = a(P + u) + b = + u = c(P - u) + d = - u
-Nhà nước đánh
thuế:
t = tD + tS
-Thuế ng BÁN đóng:
tS = P0 – P1
-Thuế ng MUA đóng:
tD = t – tS
-Nhà nước đánh thuế:
t = tD + tS
-Thuế ng MUA đóng:
tD = P1 – P0
-Thuế ng BÁN đóng:
tS = t - tD
- Nhà nước trợ cấp:
u = uD + uS
- TC ng BÁN nhận:
us = P1 – P0
- TC ng MUA nhận:
uD = u - uS
-Nhà nước trợ cấp:
u = uD + uS
-TC ng MUA nhận:
uD = P0 – P1
-TC ng BÁN nhận:
uS = u – uD
*ES/P < |ED/P| *ES/P < |ED/P| *ES/P < |ED/P| *ES/P < |ED/P|
Trang 5tS > tD
*ES/P > |ED/P|
tS < tD
tS > tD
*ES/P > |ED/P|
tS < tD
uS > uD
*ES/P > |ED/P|
uS < uD
uS > uD
*ES/P > |ED/P|
uS < uD
TG = Q1 * tG
( TG: số tiền thuế chính phủ thu
được
tG: số tiền thuế chính phủ đánh)
UG = Q1 * u
(UG: số tiền trợ cấp chính phủ mất u: số tiền chính phủ trợ cấp)
LÝ THUYẾT SẢN XUẤT, LÝ THUYẾT TIÊU DÙNG
o APL max ⇔ (APL)’ = 0 Hoặc APL max ⇔ APL = MPL (APL cắt MPL)
Trang 6ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH
MRTS KL =
ĐƯỜNG NGÂN SÁCH
I = X*P X + Y*P Y
I = Q X *P X + Q Y *P Y
ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ
TC = L*P L + K*P K
Phương án Tối đa hóa TIÊU
DÙNG
I = X*P X + Y*P Y
=
Phương án Tối đa hóa SẢN
LƯỢNG
TC = L*P L + K*P K
=
Bài toán Tối đa hóa SẢN LƯỢNG
1 Phương trình đường đẳng phí (TC)
Trang 72 Năng suất biên của K và L (MPK, MPL)
3 Phương án tối đa hóa sản lượng
4 Sản lượng tối đa NSX đạt được (Qmax)
5 Vẽ đồ thị minh họa
Bài toán Tối thiểu hóa CHI PHÍ
1 Phương trình hàm sản xuất (Q)
2 Năng suất biên của K và L (MPK, MPL)
3 Phương án tối thiếu hóa chi phí tại Q=
4 Chi phí tối thiểu (TCmin) tại Q=
5 Vẽ đồ thị minh họa
Bài toán Tối đa hóa HỮU DỤNG
1 Phương trình đường ngân sách (I)
I = X*P X + Y*P Y
2 Hàm lợi ích biên của X và Y (MUX, MUY)
MU X = (TU)’ X
MU Y = (TU)’ Y
3 Phương án tối đa hóa lợi ích
I = X*P X + Y*P Y
=
4 Tổng lợi ích tối đa NTD đạt được (TUmax)
5 Vẽ đồ thị mình họa
TC = L*P L + K*P K
=
Q = f(K, L)
=
Trang 8TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TỐI ĐA HÓA DOANH THU HÒA VỐN
PRmax : MR = MC TRMAX: MR = 0 π = 0
Trang 9o K hái niệm Kinh tế Vi mô:
Từ góc độ bộ phận như một hộ gia đình, một doanh
Trang 10 Giải quyết các đơn vị kinh tế cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn
vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế
o Khái niệm Kinh tế Vĩ mô:
Từ góc độ toàn bộ nền kinh tế Với cách tiếp cận này hình thành nên môn kinh tế học vĩ mô
Nghiên cứu nền kinh tế quốc dân và kinh tế toàn cầu, xem xét xu hướng phát triển và phân tích biến động một cách tổng thể, toàn diện về cấu trúc của nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế
o Khái niệm Kinh tế thực chứng:
Là một nhánh kinh tế học quan tâm tới việc miêu tả và giải thích các hiện tượng kinh tế
Tập trung vào các sự kiện và các quan hệ nhân – quả, phát triển và thử nghiệm các lý luận kinh tế
Cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế
o Khái niệm Kinh tế chuẩn tắc:
Đưa ra những chỉ dẫn, những quan điểm cá nhân về cách giải quyết cách vấn đề kinh tế
Bao hàm sự đánh giá, cho biết nên như thế nào và mang tính chủ quan
o Khái niệm lựa chọn kinh tế tối ưu:
o Ý nghĩa Chi phí cơ hội:
Nếu hiểu rõ về khái niệm này, nó sẽ là công cụ hữu ích nhất giúp chúng ta đưa ra các quyết định lựa chọn có hiệu quả khi đứng trước hang loạt các tình huống khác nhau xảy ra trong hoạt động kinh tế
PHÂN BIỆT THỊ TRƯỜNG
Trang 11Theo hình thức Theo cấu trúc
• Dạng 1: Là dạng thị trường mà người
mua, người bán trực tiếp gặp nhau, để mua
bán hàng hóa
Ví dụ: Chợ, cửa hàng, nhà hàng, khách
sạn…
• Dạng 2: Là dạng thị trường hoạt động
chủ yếu thông qua những người hoặc tổ
chức trung gian
Ví dụ: Thị trường vốn, thị trường bất động
sản, thị trường chứng khoám,…
• Dạng 3: Là một dạng thị trường phát
triển cao cấp hơn so với cửa hàng về
phương thức kinh doanh và phương thức
thanh toán Người bán định sẵn giá và
trưng bày, người mua tự lựa chọn những
thứ cần mua
Ví dụ: Siêu thị
• Dạng 4: Là dạng thị trường mà những
người mua thường tổ chức đấu giá lẫn nhau
để có được những thứ mình cần trong khi
đó người bán ở vai trò thụ động
Ví dụ: Thị trường bán đấu giá, thị trường
đồ cổ, thị trường các tác phẩm nghệ thuật,
thị trường xây dựng công trình, …
• Cạnh tranh hoàn toàn
• Độc quyềnhoàn toàn
• Cạnh tranh độc quyền
• Độc quyền nhóm (tập đoàn)
Trang 12*PHÂN LOẠI TT THEO CẤU TRÚC: (tham khảo thêm
sách chương 5)
Cạnh tranh hoàn
toàn
Độc quyền hoàn toàn
Cạnh tranh độc quyền Độc quyền nhóm
- Phải có nhiều người
bán và người mua
- Sản phẩm của ngành
phải tương đối đồng
nhất
- Các doanh nghiệp có
thể tụ do gia nhập
hay rời bỏ ngành
- Người bán và người
mua phải có thông
tin hoàn hảo về chất
lượng và giá thực tế
của sản phẩm trên
thị trường
-Chỉ có một người bán duy nhất và
có rất nhiều người mua
-Sản xuất ra một loại sản phẩm riêng biệt không
có sản phẩm thay đổi
-Trong thị trường độc quyền hoàn toàn việc gia nhập ngành hoàn toàn bị gây khó khăn
-Gia nhập ngành tự do
-Mỗi doanh nghiệp sản xuất ra mỗi sản phẩm riêng biệt mang nhãn hiệu của công
ty mình
-Chỉ có một số ít người bán
-Thị phần của mỗi doanh nghiệp là khá lớn và có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
-Các doanh nghiệp mới khó có khả năng gia nhập ngành
-Sản phẩm có thể đồng nhất hay phân biệt, và các sản phẩm có thể thay thế cho nhau
Trang 13GOOD LUCK <3