1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án Đặng Thị Tuyết

187 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, nghi n cứu LTTN ở lĩnh vực văn hoá đương đại có xu hướng tập trung vào ba dòng ảnh hưởng lý thuy t chính: - Truyền thống nghiên cứu truyền thông của Mỹ b t nguồn từ Lazarsf

Trang 3

T iên cứu của riêng tôi Các số liệ ả ận án là trung thự ố

T c ả uận án

Đặng Thị Tuyết

Trang 4

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Giả thuy t nghi n cứu và c u hỏi nghi n cứu 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghi n cứu 4

6 Đóng góp mới của luận án 7

7 Bố cục của luận án 7

hươn 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8

1.1 Các công trình nghiên cứu về lý thuy t ti p nhận văn hoá 8

1.2 Các công trình nghiên cứu về văn hoá đại chúng 16

1.3 Các công trình nghiên cứu về ti p nhận văn hoá đại chúng của thanh niên, sinh viên 21

1.4 Những vấn đề luận án ti p tục nghiên cứu 31

hươn 2 Ơ SỞ LÍ LUẬN VỀ TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ SINH VIÊN HÀ NỘI 33

2.1 Cơ sở lý luận về ti p nhận và văn hoá đại chúng 33

2.2 Khái quát về sinh viên ở Hà Nội 58

Tiểu k t chương 2 67

hươn 3 THỰC TRẠNG TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN Ở HÀ NỘI TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ 70

3.1 Chủ thể ti p nhận 70

3.2 Nội dung ti p nhận 84

3.3 Phương thức ti p nhận 105

Tiểu k t chương 3 116

hươn 4 MỘT S ĐẶ Đ ỂM VỀ SỰ TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA SINH VIÊN TRONG B I CẢNH HỘI NHẬP QU C TẾ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 118

4.1 Những đặc điểm ti p nhận văn hoá đại chúng của sinh viên trong bối cảnh hội nhập quốc t 118

4.2 NHân tố tác động tới quá trình ti p nhận văn hoá đại chúng của sinh viên ở Hà Nội 132

4.3 Những vấn đề đặt ra trong quá trình ti p nhận văn hoá đại chúng của sinh viên ở Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay 139

Tiểu k t chương 4 144

KẾT LUẬN 146

D N MỤ Á ÔN TRÌN ĐÃ ÔN B L ÊN QU N ĐẾN

LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐHVHHN : Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

ĐHNT : Trường Đại học ngoại thương Hà Nội

ĐHSPHN : Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

TNVHĐC : Ti p nhận văn hoá đại chúng

VHĐC : Văn hoá đại chúng

UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Li n

Trang 6

Bảng 3.1 Chủ thể ti p nhận 70

Bảng 3.2 Khảo sát mức sinh hoạt phí (triệu VNĐ/tháng) 74

Bảng 3.3 Mức chi dùng cho VHĐC của SV 3 trường 74

Bảng 3.4 Tỉ lệ SV bi t về khái niệm VHĐC 76

Bảng 3.5 Số liệu về mức độ quan tâm của SV về điện ảnh, âm nhạc, thời trang 77

Bảng 3.6 Khảo sát mức chi dùng cho VHĐC của SV 79

Bảng 3.7 Khảo sát mức độ quan tâm tới VHĐC của 3 trường 81

Bảng 3.8 Khảo sát mức chi dùng cho VHĐC của SV đ n từ các vùng miền 82

Bảng 3.9 Mục đích thưởng thức âm nhạc của SV 84

Bảng 3.10 Khảo sát ý ki n SV về nhạc trẻ 86

Bảng 3.11 Mục đích thưởng thức điện ảnh của SV 93

Bảng 3 12 Đề tài phim được SV lựa chọn 93

Bảng 3.13 Mục đích lựa chọn thời trang của SV 97

Bảng 3.14 khảo sát mức lựa chọn các phương tiện nghe nhạc của SV 105

Bảng 3 15 Các phương thức ti p nhận điện ảnh của SV theo thành phần xuất thân 109

Bảng 4.1 Khảo sát về xu hướng ảnh hưởng từ phim ảnh tới SV 122

Bảng 4.2 Khảo sát lý do SV ti p cận các trang web đen 127

Bảng 4.3 Khảo sát ảnh hưởng của các trang web đen đ n SV 128

Trang 7

Biểu đồ 3.1 Xuất thân của SV ở 3 trường 72

Biểu đồ 3.2 Mức độ quan tâm tới thời trang của SV (Nam, Nữ) 78

Biểu đồ 3.3 Hiển thị thưởng thưởng thức âm nhạc của SV-chỉ báo về mục đích học ngoại ngữ .84

Biểu đồ 3.4 Chỉ báo mức độ y u thích phim đề tài tình bạn, tình yêu của SV 94

Biểu đồ 3.5 Lựa chọn phong cách thời trang của SV (3 trường) 99

Biểu đồ 3.6 Mức độ lựa chọn nghe nhạc trên Internet của SV 106

Biểu đồ 3.7 Các y u tố ảnh hưởng đ n thời trang của SV 114

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay, giao lưu và hội nhập văn hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với văn hóa của mỗi quốc gia, d n tộc Lịch sử chứng minh không có một nền văn hóa nào, dù lớn và có ảnh hưởng s u rộng đ n

đ u, lại có thể phát triển trong khép kín, biệt lập, tách rời với các nền văn hóa khác Quá trình hội nhập là một quá trình hai chiều: tu n thủ và sáng tạo, bị động và chủ động, và cuối cùng, mỗi quốc gia đều góp phần sáng tạo ra, làm giàu th m cho văn hóa hội nhập nói chung và làm giàu th m văn hóa d n tộc nói ri ng

Đảng Cộng sản Việt Nam cũng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển kinh t - xã hội của đất nước Đảng chỉ rõ “Văn hóa là nền tảng tinh thần, mục ti u và động lực của sự phát triển kinh t - xã hội” [42,tr.61] Nói tới văn hóa là nói tới con người - vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là đối tượng thụ hưởng Nghị quy t Hội nghị Trung ương lần thứ 9 khóa XI về “X y dựng

và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” đã nhấn mạnh đ n việc “Chăm lo x y dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, trọng t m là bồi dư ng tinh thần y u nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nh n cách Tạo chuyển bi n mạnh m về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, mọi người Việt Nam đều hiểu bi t s u s c, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa d n tộc” [124] Con người trở thành mục tiêu của sự phát triển với tất cả năng lực và nhu cầu của mình Nghị quy t cũng nhấn mạnh tới việc phát triển thanh niên thông qua việc “tăng cường giáo dục nghệ thuật, n ng cao năng lực cảm thụ thẩm

mỹ cho nh n d n, đặc biệt là thanh niên, thi u ni n”

Có thể nói, thanh niên – đặc biệt là sinh viên (SV), bộ phận tinh hoa của thanh niên - là một lực lượng chính trị - xã hội có vai trò to lớn đối với tương lai dân tộc và đất nước Đảng khẳng định “Thanh ni n là rường cột của nước nhà, chủ

nh n tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quy t định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc t và xây dựng chủ nghĩa xã hội Thanh

ni n được đặt ở vị trí trung tâm trong chi n lược bồi dư ng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người” [44,tr 41-42] Đội ngũ thanh ni n, trong đó có SV đang là

Trang 9

những người đóng góp cho hiện tại và tương lai của văn hóa nước nhà Những hoạt động văn hóa của họ không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu tự thân mà còn góp phần sáng tạo, bảo tồn và phát huy tinh hoa văn hóa d n tộc

Sinh viên, nhất là SV tại Thủ đô Hà Nội, là đối tượng có điều kiện ti p xúc nhanh nhất, sớm nhất các trào lưu, các y u tố văn hóa mới Xét từ góc độ “con người - xã hội” thì đ y là giai đoạn mỗi người chuẩn bị hành trang cho toàn bộ cuộc đời: học vấn, nghề nghiệp, thử nghiệm và lựa chọn văn hóa, kinh nghiệm, lối sống

tr n cơ sở định hình dần hệ giá trị của riêng mình Họ là nhóm xã hội - d n cư có sứ mệnh đón nhận sự “trao truyền” giá trị, bàn giao nhiệm vụ, ủy thác trách nhiệm, gửi

g m niềm tin của th hệ đi trước Vì vậy, có thể nói thanh niên trong đó có SV chính là tương lai của dân tộc Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc t , họ

là đối tượng chịu ảnh hưởng bởi nhiều y u tố văn hóa, tri thức, kinh nghiệm, giá trị

và lựa chọn của các cộng đồng và cá nhân khác trên th giới Đặc biệt, văn hóa đại chúng (VHĐC) luôn có sức hấp dẫn với SV Xuất hiện cùng với truyền thông và quá trình toàn cầu hoá, VHĐC dễ dàng được SV ti p nhận bởi họ là nhóm xã hội có khả năng n m b t công nghệ và sự nhanh nhạy với cái mới Bên cạnh những giá trị không ai có thể phủ nhận của VHĐC, kèm theo đó là muôn vàn hệ lụy như lối sống tiêu dùng, chủ nghĩa cá nh n, sùng bái thần tượng thái quá…

Gần đ y, Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về VHĐC và ảnh hưởng của nó với xã hội, với thanh niên nói chung và SV nói riêng Cho đ n nay, hướng nghiên cứu về sự ti p nhận VHĐC của SV vẫn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và hoạch định chính sách Việc khảo cứu tài liệu, k t hợp với nghiên cứu thực chứng, nhằm giới thiệu một cách toàn diện về cả

lý luận và thực tiễn sự ti p nhận VHĐC của SV là vấn đề cần thi t Chính vì th ,

NCS chọn vấn đề “Tiếp nhậ vă ó đại chúng của sinh viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế”(Qu ảo sát tại Tr ng Đại h Vă á Hà ội, Tr ng Đại

h S p ạm Hà Nội, Tr ng Đại h c Ngoạ t ơ ) làm đối tượng nghiên cứu

cho luận án của mình

2 Mục đích và nh ệm vụ n h ên cứu

2.1 Mụ đí ê ứu

Tr n cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về sự ti p nhận VHĐC của SV trong bối cảnh hội nhập quốc t , luận án đi s u khảo sát, đánh giá thực trạng ti p nhận

Trang 10

VHĐC của SV ở thủ đô Hà Nội, xác định những vấn đề đặt ra để n ng cao năng lực

ti p nhận VHĐC của SV hiện nay

2.2 ệm vụ ê ứu

- Tổng quan tình hình nghi n cứu;

- Xác định rõ cơ sở lý luận về VHĐC và sự ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội;

- Khảo sát và đánh giá thực trạng ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội (qua khảo sát tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương);

- Bàn luận về những vấn đề đặt ra đối với sự ti p nhận VHĐC của SV ở Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay

3 ả thuyết n h ên cứu và c u h n h ên cứu

ả t u ết ê ứu

Giả thuy t 1: Bối cảnh hội nhập quốc t sâu rộng đang tạo điều kiện cho SV

ở đô thị Hà Nội ti p nhận VHĐC Tuy nhi n, mức độ và hiệu quả ti p nhận chứa đựng nhiều y u tố phức tạp

Giả thuy t 2: Sự ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội có sự khác nhau do

“ngư ng ti p nhận” khác nhau

Giả thuy t 3: Ti p nhận VHĐC của SV g n liền với truyền thông và tiêu

dùng văn hoá

3.2 u ê ứu

C u hỏi 1: VHĐC có những đặc trưng gì và việc ti p nhận VHĐC của SV ở

Hà Nội trong bối cảnh HNQT như th nào

C u hỏi 2: SV ti p nhận VHĐC thông qua các lĩnh vực: điện ảnh, thời trang,

Trang 11

4.2 P ạm v ê ứu:

+ Không gian nghi n cứu: SV học tập tại 3 trường Đại học: Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Ngoại thương

+ Thời gian ti n hành điều tra, khảo sát từ 2015-2018

+ Nội dung nghi n cứu:

Vì nội hàm của khái niệm VHĐC quá rộng, trong phạm vi của Luận án, NSC

chỉ khảo sát sự ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội tr n ba lĩnh vực Đ ệ ả , Âm

ạ , T tr Đ y được coi là những lĩnh vực thể hiện khá rõ những đặc trưng của

VHĐC, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của SV ở Hà Nội

5 Phươn ph p n h ên cứu

Đề tài T ếp ậ vă á đạ ú ủ s v ê tr bố ả ộ ập quố tế (Qu ả sát tạ tr Đạ Vă á, Đạ S p ạm Hà ộ , Đạ

ạ T ơ ) là một đề tài nghi n cứu mang tính li n ngành, bao gồm: văn

hoá học, xã hội học văn hoá, t m lý học, nh n học văn hoá Từ góc độ văn hoá học,

cụ thể là nghi n cứu từ góc độ ti p nhận VHĐC đã dẫn đ n những hệ quả như th nào với các nhóm SV ở Hà Nội, đề tài lựa chọn và phối k t hợp nhiều phương pháp nghi n cứu, trong đó có thể kể đ n một số phương pháp nghi n cứu chính sau:

5.1 P ơ p áp s sá và đố ếu: Luận án đã sử dụng phương pháp

so sánh để làm rõ sự khác biệt trong sự ti p nhận VHĐC và ti p nhận văn hoá tinh hoa; sự khác biệt trong việc ti p nhận các loại hình, nội dung, phương thức ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội; sự khác biệt trong ti p nhận VHĐC ở từng nhóm

SV của các trường đại học ở Hà Nội

5.2 P ơ p áp p tí và tổ ợp: Trên cơ sở k thừa các công trình

nghi n cứu của các học giả đi trước, luận án đưa ra các ph n tích, tổng hợp về khái niệm, đặc trưng của VHĐC và quá trình ti p nhận VHĐC tr n các phương diện chủ thể, nội dung và phương thức, từ đó đi đ n đánh giá những đặc trưng trong quá trình

ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội

5.3 P ơ p áp đ ều tr xã ộ : Sử dụng phương pháp điều tra xã hội

học là công cụ đ c lực thông qua việc dùng phi u điều tra và phỏng vấn s u giúp NCS có được những thông tin thực nghiệm tin cậy Phương pháp này sử dụng phi u

Trang 12

điều tra, khảo sát k t hợp phỏng vấn để tìm hiểu thực trạng ti p nhận VHĐC của

SV ở Hà Nội

- Lý do chọn mẫu: NCS chọn 3 trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương và Trường Đại học Văn hoá Hà Nội nghi n cứu vì những lý do sau:

+ Trường Đại học Văn hoá Hà Nội (ĐHVHHN) là cái nôi đào tạo SV chuyên ngành về văn hoá Dĩ nhi n, sống trong môi trường “đậm đặc” chất văn hoá như

th , SV vừa là người ti p nhận, vừa là người sáng tạo, thưởng thức các sản phẩm văn hoá, trong đó có VHĐC SV Trường ĐHVHHN sau này s là những người làm văn hoá chuy n nghiệp, trở thành những nhà sáng tạo, nghi n cứu, quản lý văn hoá

n n cái nhìn của họ về văn hoá, đặc biệt là VHĐC s đưa lại những thông tin tập trung về sự ti p nhận VHĐC

+ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) là trường đại học lớn của cả nước trong việc đào tạo sư phạm Tại đ y, SV không chỉ được trang bị những ki n thức chuy n ngành mà còn được đào tạo về các kĩ năng mềm như nghiệp vụ sư phạm, t m

lý học sư phạm Đội ngũ SV trong trường sau này s là những người thầy, người cô

n n về cơ bản, b n cạnh sự đầu tư nghi m túc cho việc học, SV Sư phạm rất chú ý đ n chuẩn mực trong ứng xử và mô phạm trong các hoạt động sống Họ khá truyền thống trong tư duy, lối sống và luôn cẩn trọng trong việc đón nhận các y u tố mới Việc tìm hiểu sự ti p nhận VHĐC của SV Sư phạm là cần thi t bởi nó có ảnh hưởng lớn đ n các

th hệ tương lai của đất nước

+ Trường Đại học Ngoại thương (ĐHNT) luôn được đánh giá là một trong những trường đại học tốp đầu của Việt Nam SV Trường ĐHNT rất năng động, giỏi ngoại ngữ, thạo chuy n môn Họ cũng được trang bị rất nhiều kĩ năng mềm để chủ động trong quá trình hội nhập Chính vì th , họ khá cởi mở và ti p cận nhanh với

th giới b n ngoài Tìm hiểu sự ti p nhận VHĐC của đối tượng SV Trường ĐHNT

s giúp người nghi n cứu có cái nhìn đa chiều để so sánh với SV ở các trường tr n

- Quy mô của mẫu: Phi u điều tra gồm nhiều c u, mỗi c u nhiều ý, gồm 41

c u, thăm dò nhu cầu, hoạt động, thái độ, cảm xúc, mong muốn ti p nhận các sản phẩm VHĐC của SV Thời gian khảo sát tại các trường là năm học 2017-2018

Trang 13

- Cơ cấu của mẫu: số phi u phát ra là 480, số phi u hỏi SV thu về hợp lệ là

450 (197 SV nam và 253 SV nữ) Trong các phi u hợp lệ, cũng có một số c u hỏi, ý hỏi trong các c u không được trả lời, dẫn đ n k t quả thống k ở các bảng không thống nhất, tuy nhi n vẫn đủ số lượng và độ tin cậy để đưa ra các ý ki n nhận xét, diễn giải, bàn luận

Việc sử dụng phương pháp điều tra xã hội học và giới hạn phạm vi, đối tượng như tr n vừa thể hiện sự bao quát, vừa bảo đảm tính cụ thể, ch n thực Số liệu thu được từ khảo sát thực t được xử lý theo chương trình SPSS trong môi trường Window, phi n bản 13 5 và được sử dụng làm căn cứ để ph n tích, đánh giá thực trạng ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội

- Phương pháp phỏng vấn s u: Phỏng vấn trực ti p cá nh n Đề tài đã thi t k hai mẫu phỏng vấn s u khác nhau, một dành cho đối tượng SV, một dành cho đối tượng giảng viên, quản lý SV, các nhà nghiên cứu văn hoá Đề tài đã ti n hành phỏng vấn s u 30 khách thể

5.4 P ơ p áp t ố ê - p ạ : Phương pháp này được sử dụng

để tổng hợp, ph n loại số liệu, k t quả điều tra theo từng nhóm vấn đề cho thấy

rõ hơn thực trạng, các nhu cầu, các phương thức, nội dung ti p nhận VHĐC của

SV 3 trường, lấy đó làm căn cứ đánh giá, rút ra các đặc điểm và đưa ra các đề xuất, giải pháp, ki n nghị phù hợp

5.5 P ơ p áp ê ứu liên ngành: Phương pháp nghi n cứu li n

ngành là ti p cận một đối tượng bằng nhiều cách thức, dựa tr n dữ liệu của nhiều chuy n ngành Do các hiện tượng văn hoá đa dạng, phong phú n n rất cần sự ti p cận li n ngành mới có thể có cái nhìn toàn diện, s u s c cũng như lí giải thấu đáo hiện tượng phức tạp như VHĐC

Trang 14

6 Đón óp mớ của uận n

So với các Luận án trước đ y thường ti p cận sự ti p nhận VHĐC từ lý thuy t giao lưu, ti p bi n văn hoá, NCS đã vận dụng lý thuy t “Mã và Giải mã” trong truyền thông của Stuart Hall để giải quy t những nhiệm vụ nghi n cứu đặt ra

Về ý uậ : Luận án hệ thống hoá và khái quát hoá về những vấn đề lý luận

li n quan đ n ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc t

Về t ự t ễ : Luận án cung cấp một cái nhìn tổng thể về thực trạng ti p nhận

VHĐC của SV ở Hà Nội; xác định những vấn đề đặt ra nhằm n ng cao năng lực

ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội

7 Bố cục của uận n

Ngoài phần mở đầu, k t luận và phụ lục, nội dung của luận án được chia làm

4 chương và 12 ti t

Trang 15

hươn 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Không chỉ ở Việt Nam mà tại nhiều nước trên th giới, VHĐC đang giữ một vai trò quan trọng trong đời sống văn hoá tinh thần của người dân Có thể coi th kỉ XXI là th kỉ của VHĐC VHĐC ảnh hưởng mạnh nhất tới đối tượng SV bởi những người trẻ luôn là những người đi ti n phong và dẫn d t các trào lưu, các xu hướng

trong xã hội, trong đó có VHĐC

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÝ THUYẾT TIẾP NHẬN VĂN OÁ

Người có công đầu trong nghiên cứu Lý thuy t ti p nhận (LTTN) phải kể

đ n Wolfgang Iser (1926-2007) Ông là nhà lý thuy t gia tiêu biểu về LTTN của trường phái Konstanz Cùng với Hans Robert Jauss, ông tạo nên những chuyển bi n mới trong nhận thức của văn học từ góc độ ti p nhận Nguồn gốc của LTTN là sự mới lạ được tìm thấy trong bối cảnh lịch sử xã hội đầy bi n động, cũng như trong tri thức và đời sống hàn lâm học thuật trong suốt th chi n thứ II Theo ông,

““repertoire” (ti p nhận) là toàn bộ những phạm vi quen thuộc trong văn bản Chúng có thể tồn tại dưới hình thức những quy chi u đ n những tác phẩm trước đó, hay đ n những chuẩn mực xã hội, lịch sử, hay đ n tổng thể văn hoá mà từ đó văn bản sinh thành” [141]

Trong bối cảnh cuối thập niên 1960, LTTN được quan t m hơn bởi Hans

Robert Jauss Trong bài Hans Robert Jauss và Lý thuy t ti p nhận, Robert G Holub

cho rằng: Hans Robert Jauss là người đã ph n biệt ba chức năng cơ bản của thực

hành thẩm mỹ là hoạ ộng sáng tạo, hoạ ộng ti p nhận, hoạt ộng giao ti p

Lý thuy t ti p nhận, ban đầu được áp dụng trong văn học khi mà nó được coi như giải pháp cho cuộc khủng hoảng phương pháp luận văn học Từ đó, nó được áp dụng cho nhiều loại hình: “N u chúng ta quan t m đ n việc nới rộng thời gian cho phạm vi của văn học, ta s lôi kéo th m được nhiều loại hình vào trong một cuộc tranh cãi phức tạp Tuy nhi n người ta vẫn công nhận những đóng góp của từng loại

hình Trong nghiên cứu về ă á p ả n các cộ ng mộ á ộc lập

ơ ối, mỗi cộn ng có một m c phân biệt rõ ràng” [153]

Trang 16

Như vậy, có thể hiểu, cũng như văn học, sự ti p nhận không chỉ tr n văn bản mà phụ thuộc vào người đọc, sự ti p nhận văn hoá cũng phụ thuộc vào cộng đồng người ti p nhận Điều này dẫn đ n hệ quả là cùng một hiện tượng văn hoá nhưng ở mỗi một dân tộc, cộng đồng, nó được “khúc xạ” khác nhau

Ở Việt Nam, trong khoảng hai thập kỉ trở lại đ y, LTTN được áp dụng nhiều trong văn học Đáng chú ý là các công trình của Trương Đăng Dung với hai tác

phẩm phê bình lý luận văn học chuyên sâu về LTTN là Từ ă bả n tác phẩm

ă ọc [27] và Tác phẩ ă ọ á [28] Trong các công trình của

mình, tác giả khảo sát những vấn đề như: văn bản văn học và sự cụ thể hoá văn bản, ngôn ngữ và sự bất ổn của ngôn ngữ, sự đọc và quá trình c t nghĩa của văn bản… Qua đó, Trương Đăng Dung nhấn mạnh sự đọc (tức người ti p nhận) có vai trò quan trọng trong việc làm rõ tư tưởng và giá trị tác phẩm

Tác giả Phương Lựu với công trình Ti p nhậ ă ọc cho rằng, tiêu thụ văn

học là hấp thu giá trị văn hoá Cần phải đặt tác phẩm văn chương trong một bối cảnh văn hoá rộng rãi, đi s u khám phá trạng thái văn hoá B n cạnh đó là vai trò

quan trọng của t ận “do thực tiễn sống và sự giáo dư ng văn hoá, đã hình

thành nên ở người đọc từ th giới quan đ n nhân sinh quan, từ thái độ chính trị đ n khuynh hướng tình cảm và hứng thú thẩm mỹ, rồi nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính…” [113,tr.45] s giúp người ti p nhận đi từ đồng cảm đ n thanh lọc, bừng tỉnh

và ghi tạc

Huỳnh Như Phương, Nguyễn Văn Hạnh trong công trình Lý luậ ă ọc, vấn

ề s ĩ[141] đã giới thiệu 3 vấn đề chính của LTTN: 1: Người đọc - chủ thể

ti p nhận văn học; 2: Số phận lịch sử của tác phẩm văn học qua lăng kính của sự ti p nhận; 3: Ph bình văn học trong hoạt động ti p nhận văn học Qua đó, một lần nữa tái khẳng định vai trò quan trọng của người đọc đối với giá trị tác phẩm

Ngoài ra còn có thể kể đ n hàng loạt công trình Lý luận khác li n quan đ n vấn

đề ti p nhận như Phan Trọng Luận với công trình Vă ọ ờng: nhận diện, ti p

cậ ổi mới [112], Nguyễn Văn D n với Nghiên cứ ă ọc lý luận và ứng dụng [34],

Lộc Phương Thủy, La Kh c Hòa, Huỳnh Như Phương (Chủ biên) với Ti p nhậ

ở ă ệ ớc ngoài – Kinh nghiệm Việt Nam thời hiệ ại [173], …

Trang 17

Theo Hoàng Phong Tuấn trong bài vi t Về sự khác nhau giữ “Lý t ti p

nhậ ” “Mỹ học ti p nhậ ” ủa Hans Robert Jauss [178], người ti p nhận là

“người chuyển tải toàn bộ văn hóa thẩm mỹ với tư cách là người ti p nhận và môi

giới” LTTN đặt ra những vấn đề về việc á nh tác phẩm qua tác động của nó, về

biện chứng giữ á ộng và ti p nhận, về sự hình thành và tái cấu trúc các quy phạm và

về sự hiể ối thoại xuyên qua khoảng cách thời gian Nói cách khác, nó làm mới lại vấn đề về kinh nghiệm thẩm mỹ có thể có ý nghĩa gì khi được xem như một hoạt

động sáng tạo, ti p nhận và giao ti p Điểm khác biệt: n u LTTN chú trọng đ n việc một tác phẩm tồn tại và có những tác động như th nào trong các chân trời khác nhau bi n đổi theo thời gian lịch sử; thì Mỹ học ti p nhận chú ý đ n bản chất giao ti p của kinh nghiệm thẩm mỹ tồn tại trong một hệ thống ba nhân tố tương tác lẫn nhau và có vai trò tương đương nhau: tác giả, tác phẩm và người ti p nhận Thực t , LTTN là con đường và cách thức để Jauss ti p cận vấn đề kinh nghiệm thẩm mỹ của mỹ học ti p nhận

Trong khi đó, nghi n cứu LTTN ở lĩnh vực văn hoá đương đại có xu hướng tập trung vào ba dòng ảnh hưởng lý thuy t chính:

- Truyền thống nghiên cứu truyền thông của Mỹ b t nguồn từ Lazarsfeld xoay quanh khái niệm truyền thông tin và dư luận Nó chú ý đ n các y u tố dân tộc, thái độ và ảnh hưởng cá nh n đ n việc đọc các văn bản;

- Truyền thông nghiên cứu văn hoá Anh, coi các chương trình truyền hình là những văn bản cần được giải mã bởi người xem; họ dùng một “ch n trời đón đợi” ri ng biệt để hiểu chúng, trong đó nhấn mạnh y u tố chủng tộc, giới tính, địa vị giai cấp;

- Thuy t hậu cấu trúc và hậu hiện đại về vai trò của người đọc nhấn mạnh nhiều hơn vào sự tự chủ cá nhân (hứng thú, trí tưởng tượng) đối với việc quy t định

ý nghĩa ri ng của mỗi người

Hai lĩnh vực sau có vai trò quan trọng hơn với lý thuy t văn hoá Ví dụ năm

1980, David Morley nghiên cứu Khán giả củ ơ N w

[196,tr.303] áp dụng quan điểm của Stuart Hall (Mã và Giải mã) cho rằng địa vị xã hội quy t định cách khán giả giải mã các chương trình truyền hình Nghiên cứu

1987 của David Buckingham về bộ phim truyền hình nhiều tập của Anh Eastenders

Trang 18

nêu bật vai trò của cá tính sáng tạo và khả năng phản hồi của người xem Trong phạm vi hoạt động vì lợi nhuận, các sản phẩm văn hoá được ki n tạo để thu tiền nhờ sức hấp dẫn một lượng khán giả đông đảo Nhà sản xuất các sản phẩm văn hoá s

đ o gọt các sản phẩm của mình cho phù hợp với những gì họ nghĩ là thuộc vào nhu cầu cũng như sở thích của nhóm khán giả mà họ hướng tới

Trong “Ecoding/Encoding” (1981), Stuart Hall cho rằng “Việc sản xuất ra ý nghĩa không đảm bảo sự ti u dùng ý nghĩa đó như những người mã hoá định ra… thông điệp truyền hình mang nhiều ý nghĩa và có thể được diễn giải theo những cách khác nhau” [20,tr.453] Điều đó có nghĩa khán giả không phải những người

ti p nhận thụ động mà họ thực sự là những nhà sản xuất ý nghĩa tích cực từ trong khuôn khổ bối cảnh văn hoá của chính họ Tr n cơ sở những năng lực văn hoá thu nhận được từ trước, cộng với bối cảnh và các mối quan hệ xã hội họ có, khán giả được coi là những nhà sản xuất ý nghĩa tích cực và có hiểu bi t chứ không phải là sản phẩm của một văn bản đã được cấu trúc

Vấn đề ti p nhận văn hoá nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên

cứu không chỉ nước ngoài mà cả trong nước Vương Trí Nhàn trong bài vi t Vai trò

của trí thức trong quá trình ti p nhậ ă p ơ T ở Việ N u th kỉ

XX [136] đã tìm hiểu vai trò của giới trí thức trong quá trình ti p nhận văn hóa

phương T y ở Việt Nam đầu th kỷ XX, với những nội dung: nêu ra đầu th kỷ XX trí thức Việt Nam coi nhu cầu canh t n là bước đầu ti n đi đ n cứu nước; phân tích toàn cảnh đất nước khi ti p nhận và quá trình ti p nhận văn hóa phương T y Bài

vi t còn bàn về một số vấn đề cơ sở lý thuy t và tìm hiểu những đóng góp của Phạm Quỳnh trong sự ti p nhận văn hóa phương T y

Trong bài vi t Một số nhận xét về việc ti p nhậ ă á ứ, tác

giả Vương Trí Nhàn đúc k t “B y giờ thì ai cũng bi t rằng, trong quá trình hình thành văn hóa Việt Nam đã ti p nhận khá nhiều từ văn hóa nước ngoài N u sự giao thoa giữa các nền văn hóa bao gồm cả nhận và cho thì chúng ta đã nhận nhiều hơn cho N u có điều kiện, ta nên phác ra một thứ như là lịch sử ti p nhận văn hóa nước ngoài ở Việt Nam, bao gồm từ quan niệm của ông cha ta về văn hóa nước ngoài, ý thức về mình về người cho đ n cơ ch làm, cách làm, những thành công và thất bại

Trang 19

trong ti p nhận Bởi l ti p nhận văn hóa cũng là một thứ di sản Thứ di sản ấy còn

có mặt trong cuộc sống hôm nay của chúng ta, nó chi phối sự ti p nhận th giới đương đại của chúng ta” [137]

Lương Sơn, tác giả bài vi t Ti p nhận có chọn lọ ă giới

[151] đặt vấn đề về hội nhập tr n cơ sở định hướng, với sự lựa chọn tối ưu, làm sao cho tích hợp các tinh hoa đặc s c của những nền văn hóa d n tộc khác một cách hợp lý, phù hợp với những đặc điểm và các điều kiện, các y u tố ngoại sinh, n u không, có thể đi đ n tình trạng bản s c văn hóa d n tộc bị xâm hại, bị đồng hóa

Trong bối cảnh hội nhập, nhiều nhà nghiên cứu tỏ ra quan ngại về việc chúng ta

ti p nhận văn hoá ngoại lai một cách ồ ạt Đáng kể có các công trình của tác giả Thành

Duy Phát huy bản sắc dân tộc trong quá trình ti p nhậ ă ớc ngoài [37]; Phan Thị Mai Hương Ti p nhậ ă t dân tộc [88]; Phạm Đức Thành

Vă Đ N Á ờng ti p nhận những y u tố mới [161]… Các công trình

đều đánh giá cao sự ti p nhận văn hóa làm giàu có th m bản s c nhưng cũng tỏ ra e ngại trước sự ti p nhận ồ ạt s làm mai một tinh hoa văn hóa d n tộc

Ngoài ra, còn có thể kể tới một số công trình nghiên cứu về ti p nhận văn hoá qua những trường hợp cụ thể như: Phạm Ngọc Li n, Đặng Vân Hồ với công

trình H Chí Minh với việc ti p nhậ ă á ục th giới [109]; Phan Thị Mai Hương Mứ ộ ti p nhậ ă ộc Kinh của dân tộ K ơ M

tộc Hoa ở Tây Nam Bộ [87]; Trần Minh Sơn B ớ u tìm hiể ă

và sự ti p nhậ ă V ệt củ ời Khmer ở S T ă [152]… Qua nghi n

cứu trường hợp, các tác giả đánh giá nhiều góc độ cụ thể trong quá trình ti p nhận, nhưng đều thống nhất cho rằng sự ti p nhận làm giàu có thêm nền văn hóa bản địa Đó là xu hướng tất y u của lịch sử văn hóa

Qua các luận văn, luận án, các tiểu luận, chuyên luận, các giáo trình lí luận vừa nêu trên, có thể nói, giới nghiên cứu đã hiểu rõ vai trò của ti p nhận văn hóa đối với ti n trình sáng tạo nghệ thuật cũng như định giá và quy t định số phận tác phẩm Các nhà lí luận xem phạm vi nghiên cứu ti p nhận văn hóa bao gồm toàn bộ quá trình bi n văn bản nghệ thuật thành tác phẩm nghệ thuật, quá trình thực hiện sự tồn tại xã hội của tác phẩm, sự tác động và làm phong phú lẫn nhau giữa tác phẩm

và người đọc

Trang 20

LTTN hiện đại cho rằng ti p nhận là sự giao lưu, đối thoại giữa tác giả - chủ thể sáng tác và độc giả - chủ thể ti p nhận thông qua tác phẩm (văn bản) Đồng thời, sự gặp g này chịu sự quy định bởi văn hóa lịch sử Trong ti p nhận, người đọc có thể ti p xúc với tác giả, trở về với t m ảnh của tác giả, nhưng cũng

có thể cách xa, rất xa

Tóm lại, LTTN hiện đại không phủ nhận LTTN truyền thống (chỉ nhấn mạnh

đ n y u tố chủ thể mang tính cá nh n) mà bổ sung th m bình diện văn hóa, xã hội, lịch sử Nghĩa là ti p nhận tác phẩm trong tính quy luật lịch sử của văn hoá nghệ

thuật Trong đó, các nhà nghi n cứu đặc biệt quan tâm tới t i T i được H.R.Jauss quan niệm là nhu cầu, trình độ thưởng thức c k t tinh từ quan

ểm xã hội và những phẩm chất cá nhân củ ờ ọc (bao g m th giới quan, nhân sinh quan, kinh nghiệm số ý ởng thẩm mỹ, nhu c u tình cả …) T m

i này vừa mang tính cá nhân, vừ ặ ừng thờ ại, từng th hệ

ờ ọ …

Thực t , các công trình nghiên cứu về ti p nhận văn hoá ở Việt Nam những năm gần đ y khá sôi động Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu thường nhìn văn hoá dưới góc nhìn giao lưu, ti p bi n Dĩ nhi n trong nội hàm khái niệm “Giao lưu –

Ti p bi n” đã có y u tố ti p nhận (ti p xúc, thâu nhận) Thay vì dùng khái niệm ti p nhận, các nhà nghiên cứu gộp chung vào các khái niệm như ảnh hưởng, giao lưu, hoặc ti p bi n…

Theo Trần Quốc Vượng: p ă (culture contact) là toàn

bộ những tương quan nối hai nền văn hóa có quan hệ với nhau, trực ti p hay gián

ti p, thể chất hay không, li n tục hay có hạn, ý thức hay vô thức “Giao lưu và ti p xúc văn hoá là sự vận động thường xuyên của xã hội, g n bó với ti n hoá xã hội nhưng cũng g n bó với sự phát triển của văn hoá, là sự vận động thường xuyên của

văn hoá” [188,tr.50] Ngô Đức Thịnh cho rằng: p ă là một đặc tính cố

hữu của con người, các cộng đồng người, nó xuất hiện cùng với con người và xã hội loài người và tồn tại dưới nhiều s c thái và trình độ khác nhau Ở đ y nói tới giao

ti p văn hóa với tư cách là giao ti p giữa các cộng đồng người (ethnic), góp phần làm cho văn hóa của cộng đồng người ấy được đổi mới, cách t n Nó được xem như

Trang 21

là một nh n tố quan trọng trong quy luật truyền thống và đổi mới của văn hóa Đó là: Truyền thống (Tradition) – Ti p bi n (ti p nhận và bi n đổi – acculturation) –

Đổi mới (Renovation) [170]

Đỗ Quang Hưng coi ti p xúc văn hóa là một hiện tượng văn hóa phổ bi n Trong việc ti p xúc, giao lưu văn hóa thường có hai quá trình: quá trình “đưa vào”

của những chủ thể văn hóa bên ngoài và á “ hậ ấ ” ủ ủ ể p ận

[86] Bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay, khi nói về ti p xúc văn hóa, các nhà nghi n cứu đã có nhiều sự thay đổi về cách nhìn Đó là cái nhìn truyền thống của sự

ti p xúc văn hóa thường b t đầu bằng sự xung đột (giữa các giá trị “đưa vào” và bản

s c văn hóa của sự “nhận lấy”) vốn rất phổ bi n ở th kỉ XIX sang một cách nhìn của sự ti n hóa về văn hóa, văn minh, sự hội nhập tất y u của những giá trị kinh t , văn hóa có tính toàn cầu Trong th giới ngày nay, khái niệm được sử dụng phổ bi n

khi nói về ti p xúc văn hóa, đó là á ộ p b ăn hóa, sự ă

Cũng theo quan điểm tr n, Phạm Xu n Nam coi ti p xúc văn hóa là sự gặp

g , làm quen, từ đó có thể ti n tới xác lập quan hệ giữa các cộng đồng văn hóa khác nhau Có nhiều cuộc ti p xúc văn hóa là do chủ định và tự nguyện của cả hai phía Nhưng cũng có không ít cuộc ti p xúc văn hóa là do sự áp đặt, cư ng bức từ một phía thông qua hành động x m lược và thống trị của một nước mạnh đối với một nước y u hơn Chỉ có những cuộc ti p xúc văn hóa tự nguyện mới có thể dẫn đ n các cuộc đối thoại văn hóa cởi mở và bình đẳng ng cũng khẳng định, ti p xúc văn hóa là điều kiện cần nhưng chưa đủ của bi n đổi văn hóa, bởi ti p xúc văn hóa không tự động dẫn đ n sự bi n đổi Khi ti p xúc với văn hóa B, văn hóa A không tự

th n và nhất thi t bi n thành A Ti p xúc chỉ dẫn đ n bi n đổi khi có sự ố ạ

giữa các nền văn hóa với nhau Tóm lại, ti p xúc văn hóa là nguy n nh n dẫn đ n

sự bi n đổi văn hóa (ti p bi n văn hóa) mà đối thoại văn hóa là kh u trung gian tác động đ n sự chuyển hóa hay k t hợp các giá trị văn hóa nội sinh với các giá trị văn hóa ngoại sinh của b n tham gia đối thoại

Như vậy, theo quan điểm của nhiều nhà nghi n cứu trong nước, ti p xúc văn hóa là hiện tượng hai hay nhiều nền văn hóa cọ xát với nhau, dẫn đ n những bi n đổi nhất định (đào thải hoặc củng cố) các y u tố văn hóa vốn có của mình và hình

Trang 22

thành những cấu trúc, nội dung và đặc điểm mới mang bản s c của nền văn hóa ngoại lai Ti p xúc văn hóa và ti p bi n văn hóa là những kh u k ti p nhau tất y u

Trong công trình G ă á ối với sự phát triể ă á ệ thuật

ở Việt Nam hiện nay, tác giả Phạm Duy Đức coi “Giao lưu văn hoá chính là quá

trình trao đổi chất giữa các nền văn hoá với nhau Mỗi nền văn hoá d n tộc s bị suy thoái đi n u không có quá trình trao đổi chất này Vì vậy, giao lưu văn hoá chính là động lực để thúc đẩy sự ti n bộ của các nền văn hoá” [50,tr.12] Tác giả cũng chỉ ra quá trình giao lưu văn hoá phải trải qua các quá trình ti p xúc, trao truyền, xung đột,

lựa chọn, ti p nhận và đổi mới Giao lưu văn hóa như là một quá trình, b t đầu từ sự

ti p xúc, giao lưu của các chủ thể văn hóa đ n từ các nền văn hóa khác nhau, và khi

k t thúc bằng những thay đổi trong cấu trúc của mỗi nền văn hóa xảy ra như là k t quả tất y u của quá trình tương tác ấy Trong các ti n trình của quá trình giao lưu

văn hoá, ti p nhận được coi là khâu quan trọng Bởi n u giữa hai nền văn hoá có sự

ti p xúc mà không có sự ti p nhận thì quá trình giao lưu đó không thể hoàn thành

bằng một sự đổi mới

Tác giả Mai Văn Hai, Mai Kiệm cho rằng “Giao lưu văn hoá là hiện tượng

xã hội phản ánh mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc hay các nhóm người về th giới quan và hệ tư tưởng, phong tục và tôn giáo, đạo đức

và nghệ thuật, cách tổ chức và quản lý xã hội, đặc biệt là về khoa học - kỹ thuật và công nghệ” [64,tr.126] Tác giả cũng cho rằng điều kiện thuận lợi nhất của giao lưu văn hoá là trong điều kiện hoà bình, và phương thức hiệu quả nhất là sự trao đổi giữa các học giả, các cơ quan văn hoá và giáo dục

Trên bình diện nghiên cứu văn hoá, các tác giả vận dụng LTTN nhưng chỉ đưa ra các y u tố b n ngoài mang tính khách quan mà chưa thực sự chú ý tới y u tố nội tại, y u tố bên trong của chủ thể ti p nhận (con người) với các đặc điểm về tâm sinh lý, nhu cầu, động cơ,… Văn hoá là lĩnh vực quá rộng, quá phong phú Mỗi một

cá nh n thường là đại diện cho văn hoá của cả cộng đồng n n đi vào cụ thể từng y u

tố để nghiên cứu sự ti p nhận văn hoá là tương đối phức tạp

Như vậy, có thể thấy rằng, LTTN ra đời đã giải quy t sự khủng hoảng trong nghiên cứu các vấn đề về khoa học xã hội nh n văn, trong đó có nghi n cứu văn học

Trang 23

và văn hoá Các công trình dù trực ti p hay gián ti p đều khẳng định vai trò quan trọng của chủ thể ti p nhận trong việc nối dài số phận tác phẩm Nó đồng nghĩa với việc trao cho người ti p nhận vai trò sáng tạo và đồng sáng tạo để tác phẩm được sống trong nhiều môi trường, nhiều điều kiện khác nhau Điều này cũng tỏ ra phù hợp với đặc tính của VHĐC được sinh ra trong quá trình tiêu thụ Dĩ nhi n, chủ thể

ti p nhận luôn đa dạng, đa hình và đầy sự phức tạp Đó cũng là điều NCS muốn ti p tục hướng nghiên cứu này trong luận án

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG

Nghiên cứu về VHĐC là vấn đề tuy không còn mới nhưng lại khá phức tạp VHĐC ra đời g n liền với công nghệ và ngành công nghiệp văn hoá n n qu hương của VHĐC chính là các nước phương T y, trong đó có người coi đó là nước

Mỹ Radughin trong Vă á ọc – Những bài giảng coi “Nền văn hóa cũng như xã

hội đa s c tộc của Mỹ đã phản chi u hình ảnh nhiều vùng đất khác nhau của th giới Mỹ từ l u đã vay mượn một cách tự do các truyền thống khác nhau và dòng chảy di cư ti p tục khi n cho Mỹ cởi mở với phần còn lại của th giới Điều này

bi n Mỹ thành phòng thí nghiệm văn hóa - nơi mà các truyền thống văn hóa khác nhau được pha trộn và xuất khẩu” [1,tr.176] Cũng theo tác giả, VHĐC có cơ sở tri t học từ một số học thuy t như học thuy t chủ nghĩa tự nhiên, tri t học thực chứng luận Nhưng cơ sở tri t học của VHĐC hiện đại chính là học thuy t phân tâm học của Freud Ngày nay VHĐC trở thành một hiện tượng có tính toàn cầu, thời gian và sự kiện được truyền bá đồng bộ trên toàn th giới thông qua kỹ thuật

khoa học điện tử đương đại Nó chính là sự k t hợp của ba y u tố: tiêu dùng -

giải trí - truyền thông

Tuy đã chỉ ra một cách tương đối hệ thống về cấu trúc, nguồn gốc của VHĐC nhưng nghi n cứu của Radughin mới là những nét phác thảo sơ lược Hơn nữa tác giả chưa đề cập đ n vai trò tích cực của VHĐC mà chủ y u phân tích ảnh hưởng tiêu cực Thực t , khi những sản phẩm của VHĐC được nâng lên một trình

độ nghệ thuật nhất định, nó vẫn có khả năng gợi mở nhiều vấn đề của cuộc sống, vẫn làm thức dậy những cảm xúc trong tâm hồn con người Nói cách khác, đó là những tác phẩm nghệ thuật thực sự

Tr n cơ sở nghiên cứu sự ti p nhận VHĐC đối với nước Đức, hai tác giả Max Horkheimer và Theodor Andorno cho rằng VHĐC g n liền với nền công

Trang 24

nghiệp văn hoá (culture industry) – thuật ngữ xuất hiện lần đầu tiên trong bài tiểu

luận kinh điển Công nghiệp ă á: B ện chứng của thờ ại khai sáng [57,tr.17]

Hai ông coi văn hoá đã được thương phẩm hoá, được con người mua bán, và nó dường như mất đi khả năng đóng vai trò phản biện xã hội Họ cho rằng VHĐC thuộc về nền văn hoá công nghiệp, y u tố thương mại chi phối, và thay th y u tố nghệ thuật Nó chịu sự chi phối của thị trường hơn là thoả mãn nhu cầu tinh thần

Vì th , VHĐC trở nên tầm thường và chỉ mang ý nghĩa minh hoạ, không mang tính chân thực và giá trị nghệ thuật Sự ti p nhận VHĐC từ góc nhìn thương mại khi n cho trong một thời gian dài, giới nghiên cứu vẫn mang một cái nhìn thi u thiện cảm với y u tố trẻ trung, tươi mới, năng động và có tính nh n văn của VHĐC

J Bignell, tác giả cuốn sách Postmodel Media Culture [7] nghiên cứu mối

quan hệ giữa các lý thuy t hậu hiện đại và đương đại về các cơ sở, sản phẩm và người tiêu dùng truyền thông Cuốn sách chỉ ra chức năng của những ví dụ truyền thông trong các tác phẩm của những lý thuy t gia như Adorno, Baudrillard, Benamin, Habermas, Jaméon, Lyotard, và McLuan, đồng thời thảo luận về việc sản xuất các sản phẩm và công chúng truyền thông đương đại Nó đề cập đ n điện ảnh, truyền hình, công nghệ thông tin, các sản phẩm ti u dùng, văn học đại chúng và

đánh giá những thách thức về việc ti p nhận hậu hiệ ại dựa trên giới tính, chủng

tộc và khu vực Các chủ đề được thảo luận bao gồm truyền thông đại chúng, công

nghệ, sản xuất và tiêu thụ truyền thông, nghệ thuật truyền thông và chính trị, văn hóa đương đại với tư cách là một ngôi làng toàn cầu hay một nhân tố hậu hiện đại

Nguyễn Đức Dương trong Vă ạ sả ới một vài khía

cạ ện ảnh, cho rằng “Đối với một số người, văn hoá đại chúng là phương tiện

đưa lại “hạnh phúc” cho nh n loại, với một số người khác đó là một căn bệnh nặng của văn hóa, hoặc là một điều ác không tránh khỏi Còn với các nhà nghiên cứu Macxit “Văn hoá đại chúng trước h t là sản phẩm của những mối quan hệ lịch sử và

xã hội nhất định, là một hiện tượng phức tạp, nhiều màu s c, đầy mâu thuẫn và rất nguy hại” [38]

Nguyễn Ti n Dũng trong Vă ại chúng ở p ơ T ngày nay

khẳng định tuy VHĐC là một nền công nghiệp, nhưng hạt nhân cốt lõi của nó vẫn

Trang 25

phải là những giá trị phù hợp với số đông: “Văn hoá đại chúng không chỉ ở mặt định lượng tức mặt số lượng người xem mà còn ở mặt định chất, mặt thay đổi chất lượng phù hợp với sự ti p nhận văn hoá của đại chúng” [32, tr.95-99]

Trong bài vi t Ti p cậ ă s sá ă ại chúng trong

nghiên cứu hệ giá tr (Trường hợp Hàn Quốc) [75], tác giả Phan Thị Thu Hiền đưa

ra hai sơ đồ về cấu trúc giá trị của VHĐC Cấu trúc củ hành coi giá tr ở trong

cùng, cốt lõi, được thể hiện qua những nghi thức, những anh hùng và những biểu

ng Cấu trúc ngôi nhà của John G Jachbar hình dung VHĐC như ngôi nhà có

một tầng nền móng và hai tầng lầu Tầng nền móng là Tâm thứ ă Tầng lầu

1 là tầng của những Sản phẩ ă (Artifacts) Tầng lầu 2 là tầng của những Sự

kiện (Event) Qua các sự kiện, các sản phẩm VHĐC hiển thị (visible) ở tầng lầu 2

và 1, nhà nghiên cứu có thể khám phá những niềm tin và giá trị không hiển thị (invisible) nằm s u dưới tầng nền móng Thêm nữa, khi những trào lưu VHĐC lớn tràn qua các biên giới quốc gia ảnh hưởng đ n toàn th giới hoặc một khu vực rộng lớn, chúng có thể mang những hệ giá trị văn hóa của một dân tộc đ n quốc t , tạo

n n tương tác giữa những hệ giá trị, giữa Chủ nghĩa quốc t (Internationalism) và Chủ nghĩa d n tộc (Nationalism)

Như vậy, từ hướng ti p cận VHĐC, trước h t, thường đi cùng sự vận dụng Chủ nghĩa duy vật văn hóa (Cultural Materialism), xem xét văn hóa trong quan hệ

với kinh t và chính trị Thứ hai là hướng ti p cận VHĐC dựa trên lý thuy t Chức

năng (Functionalism), quan t m đ n vai trò và ý nghĩa nhiều mặt của VHĐC, không

chỉ phản ánh mà còn góp phần ki n tạo những giá trị văn hóa Cuối cùng, hướng

ti p cận VHĐC dựa trên Hậu hiện đại luận (Post-Modernism) về chủ nghĩa tương

đối trong nhận thức (Epistemological Relativism), cho rằng ch n lý mang tính tương

đối và chủ quan, phụ thuộc vị th và bối cảnh của chủ thể hiểu bi t

Giới thiệu về sự ti p nhận VHĐC ở Trung Quốc, tác giả Lưu Hồng Sơn

trong Sự p á ể ộ số ấ ề ơ bả ứ ă

ạ ở T Q ố [150] đã khái lược VHĐC ở Trung Quốc theo ti n trình:

Giới thiệu dịch thuật lý luận VHĐC nước ngoài → Ứng dụng lý luận VHĐC phương T y vào nghi n cứu văn hóa Trung Quốc → X y dựng một hệ thống lý luận VHĐC của Trung Quốc tr n cơ sở thực tiễn văn hóa trong nước với những luận điểm quan trọng như (1): Thời điểm nghi n cứu; (2) Tìm hiểu và giải thích nội hàm

Trang 26

khái niệm; (3) Xác định những đặc trưng; (4) Cơ sở ra đời; (5) Thái độ và định hướng phát triển… Đó là những vấn đề cơ bản đã và đang dành được sự quan t m

trong nghi n cứu và tranh luận về VHĐC ở Trung Quốc

Tác giả Dương Ki n Long trong Vă ạ ớ ụ

Đánh giá sự ti p nhận VHĐC ở Việt Nam tr n phương diện lý thuy t,

tác giả Nguyễn Thanh Tuấn với công trình Vă á ại chúng vớ ă á V ệt

Nam hiện nay [182] đã n u l n bức tranh khái quát về sự phát triển VHĐC trong

mối quan hệ với văn hoá tinh hoa và văn hoá bình d n Tác giả cũng chỉ ra những đặc tính của VHĐC như g n liền với truyền thông đại chúng, chủ y u phục vụ cư d n đô thị; được trình bày đơn giản, hướng đ n niềm vui sống; dễ lan toả, dễ tạo sự k t nối

Trương Văn Minh, tác giả cuốn sách Truyền hình trong dòng chả ă

á ại chúng (Nghiên cứu trường hợp Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí

Minh) [119], tr n cơ sở nghiên cứu lý thuy t về VHĐC đã áp dụng vào việc khảo sát nhu cầu xem truyền hình của người dân Với góc nhìn VHĐC, tác giả cho rằng công chúng khán giả trở thành chủ thể của hoạt động thụ hưởng văn hoá, từ

đó dẫn hướng cho mọi hoạt động truyền hình tập trung vào mục đích phục vụ tốt nhu cầu và thị hi u khán giả Tác giả cũng cho rằng chủ thể khán giả có vai trò quy t định trong bối cảnh VHĐC đang thịnh hành trên th giới

Trong bài báo nhan đề Vă ạ ă [125], tác

giả Mai Quỳnh Nam ti p cận VHĐC trong mối quan hệ với truyền thông Theo tác

Trang 27

giả: “Văn hoá đại chúng rất đa dạng, nhằm hướng tới các mối quan tâm của công chúng Nó truyền bá các ki n thức về thực t , kiểm soát, điều hành xã hội, cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu giải trí,… Nó cũng bao hàm cả sự hỗn tạp và tính không đồng nhất về chuẩn mực, về giá trị Dù vậy, vẫn có thể hình dung nó như là chất k t dính các y u tố, các quan hệ xã hội, văn hóa Nó có vai trò rất lớn trong xã hội hiện đại, nhất là tại các đô thị” Với cách ti p cận từ góc nhìn xã hội học, tác giả bài vi t

đã đánh giá vai trò tích cực của VHĐC trong đời sống văn hoá đương đại Trong

một công trình khác – Truyền t ạ ơ á ă á – tác giả đặt ra

câu hỏi: điều gì chi phối sự khác biệt của các bộ phận công chúng trong giao ti p đại chúng? Có nhiều y u tố, trong đó văn hoá giữ vai trò nổi bật Sự khác biệt có nguyên nhân từ văn hoá và nhu cầu của sự thấu hiểu Điều này đã phản ánh sự liên

k t ở tính ba mặt của giao ti p trong truyền thông đại chúng: mặt tương tác, mặt

thông tin và mặt nhận thức

Bùi Mộng Hùng trong bài Vă ờ : Vă ại chúng [85]

có cách ti p nhận VHĐC đa chiều hơn Tác giả cho rằng: “Văn hoá đại chúng là một thực tại đa kích thước, l sống còn của nó hoàn toàn lệ thuộc vào kinh t nhưng

rễ nó lại bám vào t m lý con người, yêu cầu của nó là bám sát thực t trong chức năng đưa người bay vào không gian tưởng tượng Vì vậy, không thể đơn giản quy văn hoá đại chúng vào kích thước duy nhất là kinh t Và, tuy có thể quan niệm hệ thống văn hoá đại chúng theo mô hình kinh t kinh điển (sản xuất, phân phối, tiêu

thụ), ta không thể quên tính chất phức tạp với những mâu thu n nội tại củ ”

VHĐC không chỉ gói gọn trong hai chữ sản xuất và ti u dùng như người ta vẫn nghĩ

mà nó còn liên quan tới ý ời với sự đa dạng về chủng tộc, trình độ, bản

s c Có l vì th mà thực t ngày nay, VHĐC phổ bi n toàn cầu nhưng ở mỗi quốc gia nó lại có những diện mạo khác nhau

Văn hóa đại chúng đạt tới cấp độ “đại chúng”, có nghĩa là những giá trị cơ bản của văn hoá ấy đã trở nên phổ bi n tới độ: chúng được mô phỏng, b t chước cũng như sao chép, ở hàng loạt các xã hội khác nhau Theo đó, có thể coi VHĐC là

“văn hoá xuy n bi n giới” hoặc “văn hoá xuy n quốc gia” Sự ra đời của VHĐC đòi hỏi phải có hai điều kiện tiên quy t: tồn tại hệ thống truyền thông đại chúng (Mass Media) cho phép chia sẻ thông tin đ n với số đông, vượt qua khoảng cách xa xôi về

Trang 28

mặt địa lý và tồn tại thị trường của các sản phẩm truyền thông và văn hoá, trong đó, một số chức năng trực ti p nhất của truyền thông đại chúng đối với VHĐC là chức năng li n k t, chức năng chuyển giao giá trị, chức năng giải trí, chức năng định hình nhận thức và niềm tin thông qua khuôn mẫu hình ảnh

Những năm 90 của th kỉ XX, trào lưu phim và ca nhạc Hàn Quốc rầm

rộ kh p ch u Á, trong đó có Việt Nam Nhiều công trình đã tìm hiểu về ảnh

hưởng của nó như Trần Thị Hường H L ời sống ă ời Việt

Nam [89]; Đặng Thi u Ngân Làn sóng Hallyu ở Việt Nam [133]; Nguyễn Thị

Th m Ả ởng củ H ở Việ N ă ã ội [158];

… Các công trình đều cho thấy sức ảnh hưởng to lớn của VHĐC Hàn Quốc tới nhu cầu thẩm mỹ, thị hi u thẩm mỹ, thói quen sinh hoạt của thanh thi u niên, trong đó có SV

Như vậy, có thể thấy, nhận thức về VHĐC khá phức tạp Từ cái nhìn ban đầu có phần “định ki n” về sự ra đời và tồn tại của VHĐC, qua thời gian, các nhà nghiên cứu đã nhìn nhận lại vai trò của nó Sự hấp dẫn của VHĐC, sự rộng mở giới hạn vô biên của VHĐC, sự bi n ảo của VHĐC làm người ta ngạc nhiên, và phải đặt

ra câu hỏi: Giá trị của VHĐC nằm ở đ u Thực t giá trị của VHĐC không nằm ở những điều vô hình mang tính tư tưởng cao siêu Nó là những giá trị chung thể hiện

ở thói quen, hành vi, thái độ…, là phương tiện truyền bá và liên k t các giá trị, chuẩn mực, tạo nên tâm th , từ đó tác động tới nhận thức và hành vi của cá nhân, tạo lập tri thức, văn hoá, tác động và định hướng tư tưởng Đ y cũng là điều tác giả luận án quan tâm và cố g ng giãi mã ở các chương sau

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG CỦA THANH NIÊN, SINH VIÊN

1.3.1 Các công trình nghiên cứu về tiếp nhận văn hóa đại chúng của thanh niên, sinh viên thế giới

Thực t , có thể khẳng định, VHĐC là dòng văn hoá phù hợp nhất với đối

tượng người trẻ, trong đó có SV Có thể kể đ n công trình Sources of American Soft

Power (Các nguồn sức mạnh mềm của nước Mỹ) của Nye, Joseph S Tác giả cho

rằng “Những người Châu Âu trẻ tuổi lớn lên và xây dựng những th giới ý nghĩa của mình dựa trên các thành phần và biểu tượng từ Mỹ,… Những chi c quần Jean

Trang 29

xanh, Coca Cola, hay một nhãn hiệu thuốc lá đều có được một giá trị bổ sung giúp những th hệ trẻ này thể hiện bản s c của ri ng mình” [2] Sức cuốn hút của VHĐC

đã giúp nước Mỹ đạt được các mục ti u đối ngoại quan trọng Người ta cho rằng rất

l u trước khi sụp đổ vào năm 1989, bức tường Berlin đã bị xuyên thủng bởi sức hấp dẫn các chương trình truyền hình và điện ảnh Mỹ Búa và máy ủi s không thành công n u không có sự trợ giúp của các hình ảnh VHĐC của phương T y được truyền tải hàng năm trời giúp xuyên thủng bức tường trước khi sụp đổ VHĐC Mỹ còn góp cho việc đạt mục tiêu chính sách của Mỹ như việc xóa bỏ ch độ phân biệt chủng tộc Apacthai ở Nam Phi, gia tăng số lượng các nền dân chủ ở Nam Phi và một phần Đông Á Ngay tại Trung Quốc - bất chấp sự kiểm duyệt g t gao, các tin tức từ Mỹ vẫn thâm nhập qua biên giới đ n với giới tinh hoa Trung Quốc thông qua mạng Internet cũng như các phương tiện truyền thông khác và giao lưu về giáo dục Vào năm 1989, các SV biểu tình ở quảng trường Thiên An Môn

đã dựng một bức tượng mô phỏng tượng Nữ thần Tự do

Trong Nghiên cứ ă á – Lý thuy t và thực hành [20], Chris Barker tuy

không trực ti p đề cập đ n sự ti p nhận VHĐC nhưng có đưa ra khái niệm “nền tiểu văn hoá” “nền văn hoá tuổi trẻ”, trong đó tác giả khẳng định sự ti p nhận VHĐC có vai trò rất lớn của truyền thông: “Công nghệ truyền thông đã x y dựng nên các mặt hàng, ý nghĩa, và sự đồng nhất với nền văn hoá tuổi trẻ, nền văn hoá c t ngang những ranh giới của chủng tộc hay nhà nước – dân tộc: nhạc rap toàn cầu, phong trào Rave toàn cầu và điệu múa Salsa toàn cầu” [20,tr.580] C Barker cũng cho rằng

“Trong mỗi nền văn hoá tuổi trẻ cụ thể, sự pha trộn của những cái mang tính toàn cầu và những cái mang tính địa phương s là khác nhau Thực sự, cái gì là biểu tượng hay không là biểu tượng mang tính vị th toàn cầu đối với tuổi trẻ s khác nhau theo địa phương” [20,tr.580] Sự “pha trộn” giữa tính toàn cầu và tính địa phương đó chính là hệ quả của quá trình ti p nhận, trong đó có vai trò hỗ trợ đ c lực của công nghệ truyền thông

D Kellner là tác giả cuốn sách Media Culture: Culture Studies, Identity, and

Politics between the Modern and the Postmoderm [5] Ông xây dựng những phương

thức và đưa ra những phân tích về điện ảnh, truyền hình, âm nhạc cùng những hình

thái truyền thông đương đại khác để tìm ra bản chất và tác động của chúng Theo

Trang 30

tác giả, văn hóa truyền thông đã trở thành một loại hình văn hóa, xã hội hóa chúng

ta và cung cấp những tư liệu về bản chất của sản xuất cũng như thay đổi xã hội Qua những nghiên cứu về Reagan và Rambo, phim kinh dị và phim cho giới trẻ, nhạc rap, văn hóa ch u Phi, ch u Mỹ… Kellner cung cấp một loạt những nghiên cứu sống động giúp chúng ta tìm hiểu văn hóa đương đại, những phương pháp ph n tích

và phê phán chúng Tác giả đưa ra những phân tích lý thuy t và thảo luận cụ thể về một trong số hình thái văn hóa truyền thông phổ bi n có ảnh hưởng nhất Phê phán bối cảnh xã hội, đấu tranh chính trị và hệ thống sản phẩm văn hóa, Kellner x y dựng một góc ti p cận đa chiều về nghiên cứu văn hóa, đồng thời cũng đưa ra những hướng ti p cận mới cho các vấn đề về tác động của văn hóa và cái nhìn mới

về nghiên cứu văn hóa

Như vậy, tr n phương diện lý luận, các học giả, các nhà nghiên cứu đều thống nhất trong việc xem VHĐC thực sự phù hợp và hấp dẫn đối với người trẻ, trong đó có thanh niên SV Các nghiên cứu đã chỉ ra các đặc tính tuổi trẻ là sôi nổi, hướng ngoại, thích các y u tố mới lạ, dễ chấp nhận sự khác biệt, tỏ ra phù hợp với đặc tính thiên

về cái đời thường, tính giải trí, y u tố tươi trẻ của VHĐC Thông qua phương tiện truyền thông, VHĐC càng tỏ ra có ưu th trong việc giành được thiện cảm của giới trẻ bởi họ là những người có khả năng làm chủ công nghệ, ưa khám phá và trải nghiệm Vì th , không khó để nhận ra người trẻ toàn cầu đều y u thích VHĐC

Cuốn The Popular Arts [8], của hai tác giả Stuart Hall và Paddy Whannel,

được xem là một trong những cuốn sách quan trọng hàng đầu về VHĐC Nó chứa đựng những luận điểm thi t y u thúc đẩy ngành nghiên cứu văn hoá (cultural studies) phát triển, ghi dấu tên tuổi của Stuart Hall Cuốn sách trình bày sự khảo sát của các lý thuy t về cạnh tranh và các cách ti p cận khác nhau để phổ bi n văn hóa

Nó cũng ph n tích kĩ các đặc trưng của VHĐC g n với phân tâm học, hậu hiện đại toàn cầu Các tác giả khẳng định: chúng ta không thể hiểu văn hoá của giới trẻ n u không xem xét tính cách nổi loạn (reliousness) và tính bất tuân phục (non-conformity) của nó Như vậy, The Popular Art đã chỉ ra sự tương thích đặc biệt giữa

y u tố tươi mới, hiện đại của VHĐC với sự mạnh m , yêu thích khám phá, muốn thoát khỏi mọi giới hạn của giới trẻ, trong đó có SV

Trang 31

Th giới văn hóa Pop xuất hiện tại Anh những năm 60, nhưng ngay sau đó

nó trở thành một hiện tượng đại chúng vượt xa khuôn khổ hòn đảo này Hàng triệu người trẻ tuổi có những quy chi u chung, vượt khỏi những bi n giới và một nền văn hóa d n tộc được học ở nhà trường Sự kiện ấy thể hiện sự bi n đổi tr n quy mô hành tinh của VHĐC “Thanh ni n Pháp, Anh, Đức b t đầu gặp nhau trong những năm 60 TK XX qua các chuy n đi tìm hiểu ngôn ngữ, qua thư từ, qua những cặp đôi, không phải để tìm những điểm chung giữa Shakespear, Moliere và Goethe: các cuộc trò chuyện đương nhi n có thể là về đĩa nhạc mới nhất của nhóm Beatles và tất

cả những gì kèm theo đó (các c y ghi ta, các bài hát, những xúc cảm, những lời tán tỉnh và thường là việc hút thuốc) Qua các đĩa nhạc, truyền hình, phát thanh, điện ảnh, báo chí, các cuộc hòa nhạc và th giới hóa những giao ti p, những trao đổi, nhóm Beatles và nhóm Rolling Stones không chỉ trở thành những ngôi sao trong th giới phương T y phát triển mà còn ở cả th giới thứ ba (nhóm Beatles biểu diễn ở Manila, nổi ti ng toàn ch u Á và ch u Mỹ latin, phát đi tr n đài phát thanh chính thức của Cuba, ) và ở các nước cộng sản ch u Âu, nơi ảnh hưởng của nó vượt khỏi bức màn s t” [13] Bằng sự lan truyền ở nhiều nước, văn hóa Pop, qua những ngôi sao và những thần tượng của nó, đã khởi xướng một lối sống trong đó thanh ni n phương T y có thể tìm thấy chính mình Lối sống của nhóm Beatles và các ngôi sao khác cho phép xác định một ứng xử Pop: sống gấp, có th m nhiều kinh nghiệm ngoài những giới hạn được chấp nhận (nhất là bằng việc dùng ma túy), luôn luôn hợp mốt và đứng hàng đầu tr n s n khấu, luôn luôn sáng tạo và đưa ra ý ki n của mình mà không coi đó là quá nghi m túc, theo một thứ ti ng lóng hay đúng hơn, một thứ ngôn ngữ Pop Từ khi xuất hiện diễn vi n Mỹ James Dean, văn hóa Pop đã chọn lựa các nh n vật của nó: những người thi u cháy tuổi trẻ của mình đ n mức

có thể mất nó còn hơn là sống già nua tầm thường "Tôi thích ch t hơn là bị già nua", nhóm Who hát năm 1965 Lúc đầu là một hàng hóa phù du, nhạc Pop thấm đẫm không khí phản văn hóa vào cuối những năm 60 TK XX và nội dung của nó

ti n gần với những tiêu chuẩn nghệ thuật của văn hóa cao Nó không vì th mà mất đi giá trị mua bán trong bối cảnh tư bản chủ nghĩa cho phép nó ra đời và phồn vinh cho đ n ngày nay Nhóm Beatles, những nhân vật của thập kỷ 60 TK

XX và của cả một th hệ, chỉ một mình nó đã là hiện thân của tất cả những bi n

Trang 32

đổi ấy Do đó, nó xứng đáng có một vị trí nổi bật trong lịch sử kinh t , xã hội và văn hóa của ba mươi năm vinh quang

Tươi trẻ, vượt qua những giới hạn, những định ch của văn hoá tinh hoa, VHĐC chính là cách thanh ni n SV tr n th giới bày tỏ sự tự do trong sáng tạo, trong việc khẳng định cái tôi, xác lập các giá trị mới, tiêu chuẩn mới cho thời đại chính mình Bởi vậy, dĩ nhi n, bao giờ cũng là sự mâu thuẫn, thậm chí đối kháng gay g t giữa cái cũ và cái mới, giữa tính hàn lâm của văn hoá tinh hoa hàng ngàn năm được vun đ p, tôn sùng như một biểu tượng về giá trị nh n văn, đạt tới đỉnh cao của Chân - Thiện - Mỹ với văn hoá được coi là đời thường, có phần dung tục và nổi loạn của người trẻ Nhưng c u chuyện mâu thuẫn th hệ chưa bao giờ là cũ Có lúc nó bùng lên mạnh m những phong trào của thanh ni n SV như phong trào Hippie ở Mỹ, phong trào Pop ở Anh và kh p ch u Âu…, có lúc nó m ỉ như sóng ngầm và lên đỉnh điểm như phong trào đòi d n chủ của SV ở Trung Quốc qua sự kiện Thiên An Môn Hiển nhiên, những diễn bi n phức tạp của VHĐC cùng với thanh niên, SV vẫn đang diễn ra Do đó, việc nghiên cứu sự ti p nhận VHĐC của họ là vấn đề cần thi t

1.3.2 Các công trình nghiên cứu về tiếp nhận văn hóa đại chúng của thanh niên, sinh viên Việt Nam

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về TNVHĐC của SV được khảo sát

ở nhiều góc độ khác nhau, trong đó chủ y u tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh…

Tr n cơ sở k thừa và phát triển các nghiên cứu đi trước, tác giả Nguyễn Văn

Kim trong Ti p bi n và Hội nhập ă á ở Việt Nam đã hệ thống về khái niệm ti p

bi n văn hoá, thực trạng ti p bi n văn hoá ở SV trên một số trường đại học Công trình đã ti n hành khảo sát công phu sự ti p nhận văn hoá, trong đó có VHĐC của

SV dẫn đ n những thay đổi trong chuẩn hệ văn hoá nhìn từ lối sống, truyền thông Tác giả và nhóm nghiên cứu cũng đã đi đ n nhận định “Các sản phẩm văn hoá được học sinh, sinh viên lựa chọn thưởng thức hiện nay là khá đa dạng, phù hợp với xu hướng hội nhập và quá trình quốc t hoá…, không có sự khác biệt đáng kể ở mức

độ ưa thích thưởng thức các sản phẩm nghệ thuật điện ảnh, âm nhạc, và văn học của Việt Nam với nước ngoài, của phương Đông và phương T y trong học sinh, sinh viên hiện nay” [100, tr.223]

Trang 33

Ở công trình V é ề ả ở ủ ạ I ớ ă ạ ,

Hoàng Thị Thu Hà đã đưa ra cách hiểu về thuật ngữ VHĐC và lý giải về ảnh hưởng của Internet tới sự phát triển VHĐC trong nhóm công chúng trẻ tại Việt Nam Tác giả đưa ra nhận định “Người nổi ti ng, m nhạc hay phim ảnh vẫn luôn là những mảnh ghép cơ bản của bức tranh về văn hoá đại chúng, ở bất kì xã hội nào Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển mạnh m của mạng internet trong một thập kỉ qua, văn hoá đại chúng

đã có những bi n đổi s u s c và hẳn nhi n là có tác động tới tinh thần của xã hội Việt Nam đương đại” [59] Tuy nhi n với dung lượng của một bài tham luận, tác giả chưa thể khảo sát kĩ và ph n tích s u ảnh hưởng của mạng internet tới nhóm công chúng trẻ

Nguyễn Văn Hiệu đưa ra một nghi n cứu C ơ ề

ớ ẻ ở V ệ N ừ ă ạ – T ờ p ơ trình

ự - T ử á ù b ớ ả ủ HTV [68] Nghi n cứu xoay quanh các

c u hỏi: thứ nhất nhằm tìm ra nhu cầu của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh khi xem truyền hình thực t ; c u hỏi thứ hai khảo sát “tầm đón nhận” của họ đối với chương trình cụ thể - chương trình “Thử thách cùng bước nhảy”; và c u hỏi thứ

ba s cho thấy sự ti p nhận của họ đối với chương trình này với tư cách là một

“tác phẩm” của một “tầm đón nhận” cụ thể Tr n cơ sở khảo sát các chương trình dành cho giới trẻ tr n Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh (HTV) những năm gần đ y, bài vi t góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động truyền hình với VHĐC và góp phần tìm hiểu nhu cầu cùng đặc điểm ti p nhận của giới trẻ Việt Nam đối với lĩnh vực văn hoá được coi là đặc thù của xã hội hiện đại

Phan Thị Thu Hiền đưa ra nghi n cứu Sự p ậ ả ở ủ n

số H Q ố ớ ẻ V ệ N ệ – Q ả sá ý ủ ọ sinh sinh viên [73] Tác giả nhấn mạnh việc có thể nhận diện những đặc điểm điển

hình về sự đáp ứng với Hàn lưu trong giới trẻ Việt Nam hiện nay Dù có dấu hiệu

“bão hòa”/“sóng xuôi”, Hàn lưu vẫn mạnh ở Việt Nam với khá nhiều người trẻ y u thích và sử dụng các sản phẩm Hàn Quốc Hàn lưu có ảnh hưởng đa dạng đối với cuộc sống tuổi trẻ, cả về văn hóa vật chất lẫn văn hóa tinh thần

Nguyễn Thị Hiền có nghi n cứu T ệ H Q ốc, K- w Sự

p ậ ủ ớ ẻ V ệ N – T ờ p S j M w [77] Nghi n cứu

nhấn mạnh đ n truyện tranh Hàn Quốc K-manhwa đang là một làn sóng “ m thầm” khác ti p nối làn sóng VHĐC Hàn Quốc K-movie, K-pop, K-fashion, K-cuisine đã

Trang 34

và đang ảnh hưởng s u rộng đ n giới trẻ Việt Nam Bài vi t này tập trung ph n tích hiện trạng truyện tranh Hàn Quốc, nhất là thể loại truyện tranh lãng mạn dành cho tuổi mới lớn - Sunjeong Manhwa (Girls comic) đang được giới thiệu tại Việt Nam

và thái độ ti p nhận của giới trẻ Bài vi t cũng so sánh, đối chi u với trường hợp của truyện tranh Nhật Bản và truyện dành cho thanh thi u ni n của Trung Quốc, và

ph n tích các ảnh hưởng của làn sóng này đ n giới trẻ Việt Nam Đồng thời, bài vi t cũng giới thiệu về các thể loại, sáng tác, hướng giáo dục và kinh nghiệm phát triển truyện tranh Hàn Quốc Qua đó, giới nghi n cứu cũng như bạn đọc Việt Nam có cái nhìn đúng hơn trong sự ti p nhận K-manhwa nói ri ng và văn hóa Hàn Quốc nói chung, cũng như đưa ra vài gợi ý cho hướng phát triển truyện tranh Việt Nam Manhwa Hàn Quốc trong thời gian rất ng n gần đ y b t đầu có ảnh hưởng đ n giới trẻ Việt Nam và có thể làm n n một đợt sóng Hallyu nữa Điều quan trọng không phải là hạn ch , mà phải định hướng để giới trẻ và độc giả Việt Nam ti p nhận đúng manhwa có chất lượng, phù hợp với độ tuổi Trong thời kỳ mà truyện tranh Việt Nam còn phải “chật vật” tồn tại như hiện nay thì cũng n n tham khảo chi n lược phát triển ngành công nghiệp này của các nước đi trước như Nhật Bản, Hàn Quốc

Trong các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của VHĐC đ n SV ở Hà Nội hiện nay, các nhà nghiên cứu cũng đều đồng thuận trong việc nêu bật ảnh hưởng

của VHĐC Hàn Quốc Công trình nghiên cứu Sự ti p nhậ ă á H Q ốc của

các bạn trẻ Việt Nam hiện nay – nhữ ểm nhìn từ một cuộc khảo sát xã hội học

ă á [187], tác giả Hà Thanh Vân cho rằng văn hoá Hàn Quốc, đặc biệt là phim

truyền hình và game có một sự ảnh hưởng không nhỏ tới giới trẻ Thông qua một cuộc điều tra xã hội học văn hoá tr n 600 đối tượng là công chúng trẻ tại Việt Nam trong độ tuổi từ 15 đ n 30, sống ở 12 tỉnh thành trong cả nước, bài tham luận đã đề cập đ n thực trạng ảnh hưởng của văn hoá Hàn Quốc, vấn đề thay đổi trong thị hi u văn hoá của công chúng trẻ theo xu hướng Hàn Quốc hoá, cũng như tính chất của quá trình ti p nhận văn hoá Hàn Quốc ở th hệ trẻ Việt Nam hiện nay

Tác giả Đỗ Thị Thanh Hương trong bài vi t G á ụ ở

ẩ ỹ s V ệ N ờ ỳ ộ ập [84], cho rằng ti p nhận văn

hoá của SV chịu sự chi phối của các y u tố: Mộ sự nhanh nhạy với cái mới biểu

hiện trong việc hưởng ứng các trào lưu, xu hướng mới của th giới Ví dụ, trong m nhạc bảng x p hạng ca khúc cho giới trẻ như của Hàn Quốc, MTV Ch u Á, MTV

Trang 35

Mỹ được cập nhật nhanh chóng và li n tục Khán giả trẻ say sưa các ca khúc ti ng Hàn, ti ng Anh, say m ban nhóm nhạc nước ngoài, h m mộ cuồng nhiệt các thần

tượng; Hai là, nhu cầu thưởng thức cái đẹp của giới trẻ bị chi phối bởi t m lý đám

đông SV hát, ăn mặc, xem phim không phải bản th n họ cảm nhận được cái đẹp của ca khúc, của bộ trang phục, bộ phim mà do bạn bè, những người xung quanh hoặc chịu sự tác động của dư luận xã hội, của truyền thông Nhu cầu thưởng thức

nghệ thuật không xuất phát từ chính bản th n SV mà do dư luận dẫn d t; Ba là,

thưởng thức, đánh giá nghệ thuật của SV hiện nay luôn có sự thay đổi Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm t m lý của giới trẻ rất dễ rung động trước cái mới, dễ hướng tới tương lai, nhanh chóng qu n quá khứ Do t m thức văn hóa mở, ưa chuộng cái lạ, n n thị hi u, nhu cầu nghệ thuật không đóng khung, không đứng y n một chỗ mà có sự thay đổi Thanh ni n nói chung và SV nói ri ng (s luôn có những cá biệt) dễ y u, dễ ghét Họ thường làm theo số đông Họ có thể thay đổi sở thích rất nhanh Đó chính là quá trình phát triển để trưởng thành của một cá nh n

Điểm qua một số công trình về ti p nhận VHĐC của SV Việt Nam, có thể thấy, các nhà nghi n cứu rất quan t m tới ảnh hưởng của phương T y và Hàn Lưu Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đ y, vượt qua rào cản về ngôn ngữ, phim ảnh, m nhạc, thời trang, ẩm thực Hàn Quốc đang làm mưa gió tại các thị trường ch u Á, trong đó có Việt Nam VHĐC Hàn Quốc mang đ n một không khí mới mẻ, tươi mát, định hướng những giá trị thẩm mỹ mới cho đại chúng, trong đó có SV Tuy nhi n, nó cũng mang đ n nhiều điều không mong muốn như hiện tượng cuồng thần tượng, thay đổi văn hoá ti u dùng theo hướng hướng ngoại, sùng ngoại…

1.3.3 Các công trình n h ên cứu về t ếp nhận văn hóa đạ chún của s nh

v ên ở à Nộ

Liên quan đ n các công trình nghiên cứu về ti p nhận VHĐC của SV Hà Nội,

có thể kể đ n luận án Ả ởng củ ă á p ơ T n sinh viên Hà Nội trong

bối cảnh hội nhập quốc t (qua điện ảnh, thời trang, ẩm thực) của Phạm Thị Hằng

Đánh giá sự “ảnh hưởng” của văn hoá phương Tây với SV ở Hà Nội tr n phương diện tích cực và tiêu cực, bề mặt và bề s u, qua đó tác giả luận án cho rằng: “Giao lưu, ti p

bi n văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc t hiện nay đang đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn Hội nhập quốc t đã thúc đẩy các nền văn hóa ti p xúc với nhau, hiểu

Trang 36

nhau và học tập, ảnh hưởng lẫn nhau dẫn đ n sự đa dạng văn hóa của mỗi d n tộc và toàn nh n loại Nhờ có hội nhập quốc t mà ảnh hưởng văn hóa giữa các quốc gia, d n tộc, cộng đồng, cá nh n trở n n mạnh m hơn bao giờ h t Hội nhập quốc t là xu hướng khách quan, diễn ra sự hợp tác giữa các quốc gia tr n tất cả lĩnh vực: Kinh t , chính trị, văn hóa, xã hội Trong lĩnh vực văn hóa, hội nhập quốc t là điều kiện, là tiền đề cho hội nhập văn hóa, tạo cơ sở cho chuyển giao công nghệ hiện đại, li n k t trí tuệ, phát triển của các quốc gia d n tộc Vì vậy, trong hội nhập quốc t , lực lượng trẻ,

có tri thức, năng động như sinh vi n là những người chịu ảnh hưởng rõ nét từ văn hoá phương T y” [72,tr.149]

Tác giả cũng có một loạt bài vi t về vấn đề ti p nhận văn hoá của SV như

Sinh viên Việt Nam c n ti p nhậ ă ớc ngoài có chọn lọc [70]; Vấ ề ti p nhậ ă ớc ngoài của sinh viên hiện nay [71] Các bài vi t nêu vấn đề về

hội nhập s u hơn với quốc t dưới sự tác động của toàn cầu hóa, đang còn nhiều tác động mạnh m hơn đối với nhiều mặt của đời sống kinh t , xã hội, văn hóa Việt Nam Thích sự thay đổi, có tri thức, và nhạy bén với công nghệ, SV đang tỏ ra mình

là những người dễ dàng nhất trong ti p nhận văn hóa nước ngoài Tuy nhiên, việc

ti p nhận văn hóa ngoại lai cần có sự chọn lọc Tác giả cũng chỉ ra sự ti p nhận văn hóa nước ngoài của SV, những nhân tố tác động tới sự ti p nhận văn hóa nước ngoài và chỉ ra định hướng ti p nhận văn hóa nước ngoài cho SV

Trong bài N ứ ề ả ở ủ p H Q ố ố ớ s

H Nộ [81], tác giả Vũ Ngọc Hoa cho rằng sự lan toả và ảnh hưởng mạnh m của

các bộ phim Hàn Quốc trong đời sống xã hội và văn hoá của giới trẻ Việt Nam hiện nay, ngoài sự hấp dẫn, sức thuy t phục cao trong diễn xuất còn b t nguồn từ những kịch bản có nội dung cảm động, gần gũi, những diễn vi n xinh đẹp, tính nh n văn cao cả Đó là điều hoàn toàn bình thường và tự nhi n như vốn có, vì giới trẻ ở thời

kỳ nào cũng luôn cần đ n những thần tượng, và luôn b t đầu từ văn hoá Trong hành trình hội nhập, việc ti p thu văn hoá ngoại lai phải song hành cùng với quá trình giữ gìn và phát huy bản s c văn hoá d n tộc Thực t , "Trào lưu Hàn Quốc" đã

và đang tác động mạnh m , ảnh hưởng s u s c đ n lối sống, ứng xử, quan điểm

Trang 37

thẩm mỹ của một bộ phận giới trẻ Việt Nam, đặt ra nhiều vấn đề cho những nhà quản lý văn hóa

Nhìn chung, các công trình nghi n cứu về ti p nhận VHĐC của SV ở Hà Nội đều cho thấy, ở môi trường là trung t m lớn của cả nước về kinh t , chính trị, văn hoá, SV có cơ hội ti p nhận VHĐC và các trào lưu của VHĐC nhanh và tiện lợi, hiệu quả Là nơi tập trung nhiều trường đại học lớn của cả nước, SV về HN học tập

có cơ hội giao lưu, học hỏi và dễ tạo n n hiệu ứng chung, dễ chia sẻ những giá trị chung, trong đó có VHĐC Tuy nhi n, rất nhiều những y u tố được coi như “tạp chất” trong VHĐC như: sùng bái vật chất, sùng bái tiện nghi, đơn giản hoá sức sáng tạo nghệ thuật cũng cần phải loại bỏ để SV ở HN được sống trong một bầu không khí văn hoá hiện đại, hội nhập mà vẫn thấm đẫm tinh hoa văn hóa d n tộc

Từ những két quả nghi n cứu NCS đã ph n tích ở tr n, có thể rút ra một số

k t luận sau:

- VHĐC thực sự là vấn đề đang nhận được sự quan t m của giới nghi n cứu

cả trong lẫn ngoài nước Điều này hiển nhi n là do sức hút mạnh m của VHĐC đối với đời sống xã hội, cùng với đó là các chính sách văn hóa ở mỗi quốc gia, d n tộc

và sự “khúc xạ” qua nền văn hóa ti p nhận, dẫn đ n VHĐC có diện mạo vô cùng phong phú và phức tạp Dường như mọi k t quả nghi n cứu đều chưa làm thỏa mãn giới chuy n môn Do đó, nghi n cứu về VHĐC ch c ch n còn kéo dài với nhiều điều thú vị và mới mẻ

- LTTN ngày càng khẳng định được vị th trong đời sống khoa học xã hội

nh n văn, đặc biệt là ở bình diện văn học nghệ thuật Những năm gần đ y, LTTN được sử dụng trở lại nhiều hơn trong nghi n cứu các loại hình về các hoạt động văn hóa khác nhau như lối sống, đạo đức xã hội Đó là điều cần thi t, bởi văn hoá b t nguồn từ con người, do đó, cũng s cần được giải mã từ y u tố con người

- Các nghi n cứu về VHĐC, sự ti p nhận VHĐC nói chung đặc biệt phong phú, đa dạng, từ nhiều quan điểm, trường phái khác nhau Ngoài các nghi n cứu về

lý luận còn có các nghi n cứu thực tiễn, nghi n cứu trường hợp, g n với đặc thù của từng thành phần, đối tượng, vùng miền, Điều này đã góp phần làm phong phú hơn

Trang 38

nhận thức lý luận và thực tiễn khi nghi n cứu về ti p nhận văn hóa trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa

1.4 N ỮN VẤN ĐỀ LUẬN ÁN T ẾP TỤ N ÊN ỨU

- Các nghi n cứu về VHĐC, về văn hoá SV nói chung khá phong phú, tr n nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ, khía cạnh, có nhiều ph n tích, đánh giá s u s c, xác đáng Song các nghi n cứu về ti p nhận VHĐC của SV, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, thời gian qua đã chưa được quan t m, chú ý đúng mức K thừa

hệ thống lý thuy t cũng như các công trình nghi n cứu đã có, luận án tự xác định k hoạch, nhiệm vụ cụ thể nhằm bám sát mục đích nghi n cứu, hoàn thành các nội dung đã đặt ra từ ban đầu:

1 Nhận thức s u s c và toàn diện hơn về LTTN và ti p nhận văn hóa, ti p nhận VHĐC trong thời kỳ hội nhập quốc t hiện nay;

2 Nhận diện thực trạng ti p nhận văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc t ;

3 Xác định những vấn đề đặt ra trong quá trình ti p nhận VHĐC của SV hiện nay

NCS vận dụng lý thuy t truyền thông để giải quy t các nội dung tr n Trong những năm gần đ y, khi có sự bùng nổ của truyền thông và công nghệ, thì sự quan

t m về việc sản xuất và ti p nhận văn hoá tập trung vào nghi n cứu truyền thông bao gồm người gửi, người nhận và thông điệp Đặc biệt là việc nhận thức lại vai trò của người nhận trong việc g y ảnh hưởng đ n sự thông hiểu nội dung thông điệp Trong suốt thập ni n 80 của th kỉ trước, những nghi n cứu về sự ti p nhận đã đặt quyền lực vào tay khán giả, trong đó nổi l n những cái t n như Stuart Hall, Pall Lazarfeld, David Morley, David Buckingham, John Fisk, John Hartley,… Các nhà nghi n cứu truyền thông đều đi đ n khẳng định:

- Người xem chủ động đọc các văn bản và làm cho nó phù hợp với sở thích cũng như mục đích của họ Có nhiều cách đọc nhưng đều chịu ảnh hưởng s u s c bởi các y u tố như chủng tộc, giới tính, giai tầng, các kinh nghiệm bản th n;

- Không nhất thi t phải có sự tương ứng giữa thông điệp được các nhà sản xuất gửi g m vào trong văn bản với cảm nhận của người ti p nhận;

- Không có khái niệm khán giả đồng nhất mà có nhiều loại khán giả với đặc điểm xã hội cũng như thói quen xem khác nhau

Trang 39

Như vậy, từ việc nhấn mạnh sự không đồng nhất khán giả trong ti p nhận văn hoá, NCS lựa chọn lý thuy t Mã và Giải mã của Stuart Hall làm khung lý thuy t cho luận án của mình để lý giải sự ph n hoá của SV trong ti p nhận VHĐC Hall cho rằng việc taọ ra ý nghĩa không đảm bảo việc ti u thụ ý nghĩa đó như những người mã hoá dự định bởi thông điệp được x y dựng như một hệ thống kí hiệu với các y u tố đa trọng t m, mang tính đa nghĩa Vì th , dù nhà sản xuất, nhà ph bình

có thực hiện ph n tích văn bản như th nào, những “mã” đó chưa ch c đã được người ti p nhận kích hoạt Điều này có nghĩa khán giả là những người sáng tạo ý nghĩa tích cực trong mối li n hệ với văn bản Họ mang những năng lực văn hoá đã được ti p thu trước đó vào văn bản n n khán giả được cấu thành khác nhau về giới tính, địa vị, môi trường khác nhau s có có những ý nghĩa khác nhau

Có thể nói nghi n cứu văn hoá là một lĩnh vực đa ngành thú vị và khá linh động, nhưng trong luận án của mình, NCS lựa chọn lý thuy t truyền thông bởi VHĐC g n với truyền thông, được kích hoạt mạnh bởi truyền thông

Tr n cơ sở vận dụng lý thuy t Mã và Giải mã của Stuart Hall, NCS đã xác định khung ph n tích của Luận án như sau:

Mã hóa

Thời trang Điện ảnh

Âm nhạc

Giải mã

Phương thức ti p nhận

Khuynh hướng phủ định

Khuynh hướng ti p nhận thương lượng

Khuynh hướng thụ động

Phản hồi

HỘI NHẬP QU C TẾ

Trang 40

hươn 2

Ơ SỞ LÍ LUẬN VỀ TIẾP NHẬN VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG VÀ

KHÁI QUÁT VỀ SINH VIÊN HÀ NỘI

2.1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP NHẬN VÀ VĂN OÁ ĐẠI CHÚNG

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm vă á

Trước đ y, người ta quan niệm văn hoá đồng nghĩa với nghệ thuật, với cái đẹp, sự tinh t , tinh hoa Tuy vậy, ngày này quan niệm về văn hoá đã mở rộng hơn Hiểu theo nghĩa rộng nhất và bao trùm nhất, văn hoá là giá trị sáng tạo của con người Cho nên, văn hoá không phải chỉ là cái cao siêu, nó còn là cái bình thường Raymond Williams (1921-1988) là người nhấn mạnh đặc tính sống, mang tính thường ngày của văn hoá, đặc biệt ông quan tâm tới trải nghiệm của tầng lớp lao động và việc xây dựng văn hoá hàng ngày, tích cực của họ Theo đó, văn hoá vừa mang tính truyền thống vừa mang tính sáng tạo, vừa có ý nghĩa phổ bi n bình thường nhất vừa có những ý nghĩa cá nh n tốt đẹp nhất Văn hoá vừa là “nghệ thuật”, lại vừa là giá trị, chuẩn mực, và là những điều tốt đẹp mang tính biểu tượng của cuộc sống hàng ngày

Quan điểm “văn hoá luận” của Richard Hoggart, Edward Thompson và Raymond Williams đều nhấn mạnh vào tính chất bình thường của văn hoá, coi văn hoá như một trải nghiệm sống và chúng ta cần khám phá văn hoá tr n các phương diện: văn hoá như một quá trình sống thường ngày, không bị giới hạn trong nghệ thuật “cao cấp” Nó được khám phá ở điều kiện vật chất trong sự sản xuất và ti p nhận, khán giả là những người sáng tạo ý nghĩa tích cực trong mối liên hệ với văn bản Họ mang những năng lực văn hoá đã được ti p thu trước đó vào văn bản nên khán giả được cấu thành khác nhau s có những ý nghĩa khác nhau Việc hiểu luôn xuất phát từ vị trí và quan điểm của người hiểu “Ý nghĩa của nền văn hoá phải được khám phá trong khuôn khổ bối cảnh những điều kiện tạo ra chúng Theo nghĩa này, văn hoá được hiểu là “một cách tổng thể của đời sống”” [20,tr.431]

Ở Việt Nam, quan niệm văn hoá cũng thay đổi theo lịch sử Trước đ y quan niệm văn hoá là văn hi n “Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng nền văn hi n đã

l u” (Nguyễn Trãi - B N Đại cáo) Hồ Chí Minh quan niệm: “Vì l sinh tồn

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loạ hình ĐHVHHN ĐHNT ĐHSPHN - Luận án Đặng Thị Tuyết
o ạ hình ĐHVHHN ĐHNT ĐHSPHN (Trang 81)
Loạ hình Nam Nữ - Luận án Đặng Thị Tuyết
o ạ hình Nam Nữ (Trang 84)
Qua bảng số liệu cho thấy, SV quan tm nhiều nhất nm nhạc (t rn 50%), sau đó đ n điện ảnh và cuối cùng là thời trang  Điều này có thể lí giải  m nhạc là  loại hình nghệ thuật mang tính giải trí cao  Hơn nữa, so với điện ảnh cần một t m  th  ti p nhận tương - Luận án Đặng Thị Tuyết
ua bảng số liệu cho thấy, SV quan tm nhiều nhất nm nhạc (t rn 50%), sau đó đ n điện ảnh và cuối cùng là thời trang Điều này có thể lí giải m nhạc là loại hình nghệ thuật mang tính giải trí cao Hơn nữa, so với điện ảnh cần một t m th ti p nhận tương (Trang 85)
Trong nhu cầu về ba loại hình tr n, SV nam tỏ ra yu thích điện ảnh hơn SV nữ (38,9% so với 36,8%)  Có l  do hoạt động thể chất của SV nam mạnh hơn nữ  n n họ cũng cần một loại hình giải trí đáp ứng được tất cả các giác quan cũng như  trí tưởng tượng  Các  - Luận án Đặng Thị Tuyết
rong nhu cầu về ba loại hình tr n, SV nam tỏ ra yu thích điện ảnh hơn SV nữ (38,9% so với 36,8%) Có l do hoạt động thể chất của SV nam mạnh hơn nữ n n họ cũng cần một loại hình giải trí đáp ứng được tất cả các giác quan cũng như trí tưởng tượng Các (Trang 86)
hình ĐHVHHN ĐHNT ĐHSPHN - Luận án Đặng Thị Tuyết
h ình ĐHVHHN ĐHNT ĐHSPHN (Trang 88)
Loạ hình Tp ốT ã/ ấ Nông thôn Mề - Luận án Đặng Thị Tuyết
o ạ hình Tp ốT ã/ ấ Nông thôn Mề (Trang 89)
Truyền hình 17,3% 60% 21,3% 1.3% 23% 42,6% 32,4% 2% 22,7% 54% 20% 3,3% - Luận án Đặng Thị Tuyết
ruy ền hình 17,3% 60% 21,3% 1.3% 23% 42,6% 32,4% 2% 22,7% 54% 20% 3,3% (Trang 112)
Hình thức - Luận án Đặng Thị Tuyết
Hình th ức (Trang 116)
đã hình thành trong SV sở thích xem những phim cấm. Dĩ nh in việc xem nhiều các phim không lành  mạnh s  ảnh hưởng lớn tới  cả sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh  thần của SV - Luận án Đặng Thị Tuyết
h ình thành trong SV sở thích xem những phim cấm. Dĩ nh in việc xem nhiều các phim không lành mạnh s ảnh hưởng lớn tới cả sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của SV (Trang 135)
TT Loại hình Mức độ quan tâm - Luận án Đặng Thị Tuyết
o ại hình Mức độ quan tâm (Trang 174)
Câu 7. Theo bạn, trong 3 loại hình sau của Văn hoá đại chúng, đánh giá mức độ bạn quan t m như th  nào  (Đánh dấu từ thứ tự 1,2,3 tương ứng vào mục Mức độ quan tâm)  - Luận án Đặng Thị Tuyết
u 7. Theo bạn, trong 3 loại hình sau của Văn hoá đại chúng, đánh giá mức độ bạn quan t m như th nào (Đánh dấu từ thứ tự 1,2,3 tương ứng vào mục Mức độ quan tâm) (Trang 174)
TT Loại hình - Luận án Đặng Thị Tuyết
o ại hình (Trang 175)
Câu 18. Theo bạn, trong ba loại hình tr n, đu là loại hình có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của bạn  (Đánh dấu từ thứ tự 1,2,3 tương ứng vào mục Mức độ quan tâm)  - Luận án Đặng Thị Tuyết
u 18. Theo bạn, trong ba loại hình tr n, đu là loại hình có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống của bạn (Đánh dấu từ thứ tự 1,2,3 tương ứng vào mục Mức độ quan tâm) (Trang 176)
Câu 21. Theo bạn, đu là lý do bạn chọn lựa hình thức thưởng thức ấy?(có thể chọn nhiều phương án)  - Luận án Đặng Thị Tuyết
u 21. Theo bạn, đu là lý do bạn chọn lựa hình thức thưởng thức ấy?(có thể chọn nhiều phương án) (Trang 177)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w