Quy định việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên cho các học phần trên cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập, số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho sinh viên, đán
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TIẾNG ANH
-
SỔ TAY SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY
NĂM HỌC 2015 - 2016
Hà Nội – 08/2015
Trang 2THÔNG TIN LIÊN HỆ
Cơ sở I: Phòng 3.2, nhà B101, Phố Nguyễn Hiền, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, Hà
Nội – ĐT: 04 38692274 Fax: (04) 38691587
Cơ sở II: 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội (Tòa nhà C, Cầu thang 2) – ĐT: 04 38685893 Website: tienganhdhm.com Email: ngoaingu@hou.edu.vn
TỔ CHỨC
BAN CHỦ NHIỆM KHOA
- TS Nguyễn Văn Quang - Phó chủ nhiệm phụ trách Khoa
Trang 3TỔ BỘ MÔN – NĂM HỌC 2015 – 2016
1 THỰC HÀNH TIẾNG (Phụ trách: ThS Nguyễn Thị Mai Hương)
1.1 Nghe / Nói Hương, Chi, Bình, Diệp, Tuyết, Hóa, Vy, Dung, Thảo,
Hường, Hải, Hồng Minh, Võ Trung, Hoa, Phương, Hồ Trung
1.2 Đọc Thảo, Hoa, Chi, Diệp, Võ Trung, Hóa, Hải, Phương, Vy,
Hồ Trung, Bình, Dung, Hồng Minh, Phan Nga
1.3 Viết Dung, Phương, Chi, Diệp, Võ Trung, Hóa, Hải
2 LÍ THUYẾT TIẾNG – VĂN HÓA & VĂN HỌC (Phụ trách: ThS Lê Thị Vy)
Lí thuyết tiếng:
2.1 Ngữ pháp Tuyết Minh, Tuấn Anh, Hồ Trung, Võ Trung, Hải
2.2 Ngữ nghĩa học Hồ Trung, Tuấn Anh, Võ Trung, Hóa
2.3 Ngữ âm và âm vị học Phương, Tuấn Anh, Võ Trung, Hồ Trung, Hóa
2.4 Ngữ dụng học Tuấn Anh, Hồ Trung
Văn hóa & Văn học:
2.5 Đất nước học Vy, Thảo, Hải
2.6 Giao thoa văn hóa Vy, Hải, Thảo
2.7 Văn học Anh - Mỹ Tuấn Anh, Hóa, Võ Trung
2.8 LSPT tiếng Anh Tuấn Anh, Hải
3 NGHIỆP VỤ (Phụ trách: ThS Vũ Tuấn Anh)
3.1 Lí thuyết dịch Hồ Trung, Hường, Tuấn Anh, Tuyết, Hóa
3.2 Phân tích diễn ngôn Hồ Trung, Tuấn Anh, Hường
Hương B, Hồ Trung, Tuyết Minh, Tuyết
3.6 Thuyết trình Hương, Hường, Tuyết, Diệp, Hồ Trung
3.7 Tiếng Anh thương mại Hường, Vy, Tuyết
4 CÁC MÔN CƠ BẢN (Trực thuộc BCN Khoa)
NNLCN Mác – Lê Nin, LSĐCSVN, TTHCM, CSVHVN, TVTH, DLNNH, Logic, Tự chọn
(PLĐC)
4.3 Ngôn ngữ và văn hóa Kiên, Hải
4.4 Ngôn ngữ học đối chiếu Hồ Trung, Kiên
5 TỔ GIÁO VỤ, VĂN PHÕNG, THƯ VIỆN: Nguyễn Tuyết Lan, Phan Vân Nga,
Nguyễn Thị Nga, Lê Văn Giang, Phan Lê Tuấn, Lê Tiến Dũng, Phan Thanh Cảnh
Trang 4DANH SÁCH CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN KHOA TIẾNG ANH
NĂM 2015
Trang 5KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 – 2016
KHỐI CHÍNH QUY
TUẦN TỪ … ĐẾN KẾ HOẠCH
5 7/9 – 11/9 K22 nhập học (7/9)
6 14/9 – 18/9 Xét lên lớp hệ CQ K22 học chính trị đầu khóa (14-17/9)
Lễ trao bằng TN & khai giảng 18/9, gặp gỡ tân sinh viên (chiều thứ 3, 15/9)
7 21/9 – 25/9 Đóng học phí Hkỳ 1 – K19, 20, 21 K22 bắt đầu học theo TKB
8 28/9 – 2/10 9 5/10 – 9/10 Kiểm tra giữa HK1 (K19, 20, 21) (K22 vẫn học) Khám sức khỏe đầu vào cho sv K22 10 12/10 – 16/10 11 19/10 – 23/10 Phát động phong trào sinh viên NCKH 12 26/10 – 30/10 Phổ biến làm khóa luận 13 2/11 – 6/11 K22 kiểm tra giữa HK1
14 9/11 – 13/11 Phân chuyên ngành K20
15 16/11 – 20/11 16 23/11 – 27/11 17 30/11 – 4/12 Thi cuối HK1 (K22 vẫn học bình thường)
18 7/12 – 11/12 Thi cuối HK1 (K22 vẫn học bình thường)
19 14/12 – 18/12 Thi cuối HK1 (K22 thi cuối HK1)
20 21/12 – 25/12 Thi cuối HK1 (K22 học GD quốc phòng – an ninh từ 21/12/15 –24/1/16)
21 28/12/15 – 1/1/16 Thi cuối HK1 Nghỉ Tết dương lịch (thứ sáu) 22 4/1 – 8/1 Bắt đầu HK2 (K19 học kỳ phụ + thực tập + viết khóa luận TN/học học phần thay thế TN )
23 11/1 – 15/1 24 18/1 – 22/1 25 25/1 – 29/1 (K22 tiếp tục học theo TKB) 26 1/2 – 5/2 Nghỉ Tết (Tết: thứ hai, ngày 8/2) 27 8/2 – 12/2 28 15/2 – 19/2 29 22/2 – 26/2 Đóng học phí Hkỳ 2: K19, K20
30 29/2 – 4/3 Đóng học phí Hkỳ 2: K21 - 22
31 7/3 – 11/3 Kiểm tra giữa HK2 (K20,21)(K22 vẫn học bình thường) 32 14/3 – 18/3 K19, 20 thi chuẩn đầu ra NLTA 33 21/3 – 25/3 Hội diễn VN 34 28/3 – 1/4 K22 kiểm tra giữa HK2
35 4/4 – 8/4 Hội nghị KHSV Khoa
36 11/4 – 15/4 nghỉ Giỗ tổ 10/3 ÂL (thứ 6, 15/4 DL)
37 18/4 – 22/4 Hội nghị KHSV Viện 38 25/4 – 29/4 Nghỉ 30/4, 1/5 (thứ 7, CN)
39 2/5 – 6/5 Thi cuối HK2 (K22 vẫn học bình thường) (K19 bảo vệ KLTN/thi hết học phần thay thế TN) 40 9/5 – 13/5 Thi cuối HK2 (K22 vẫn học bình thường)
41 16/5 – 20/5 Thi cuối HK2 (K22 thi HK2)
42 23/5 – 27/5 Thi cuối HK2
43 30/5 – 3/6 Thi cuối HK2 (đăng kí học kì phụ)
44 6/6 – 10/6 Học kì phụ (đến hết 15/8)
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành Biên – Phiên dịch (Kỳ 7) (12 TC)
6 Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm 7 2 5
7 Quản lý nhà nước về ngành giáo dục 7 2 5
8 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 7 2 6
- Khóa luận tốt nghiệp: 7 TC
- Học phần học thêm thay khóa luận tốt nghiệp (7 TC – Kỳ 8): Lý thuyết tiếng
tổng hợp (3 TC), Thực hành tiếng tổng hợp (4 TC) (chung 2 CN)
- Tổng: 31 (1) + 38 (2) + 39 (3) + 20 (4) + 7 (tốt nghiệp) = 135 đơn vị tín chỉ
(Không tính 5 TC Giáo dục thể chất và 8 TC Giáo dục Quốc phòng)
Trang 710 ĐLCM của Đảng Cộng sản Việt Nam 6 3 6
Trang 86 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 3 2 6
Trang 9GDTC
Trang 10THỜI GIAN BIỂU
Áp dụng từ ngày 17 tháng 08 năm 2015
BUỔI SÁNG
CA HỌC
Trang 11KẾ HOẠCH KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
KHÓA 19 (2012 - 2016)
Năm học 2015-2016
Kỳ 7 – 8
- Khóa luận tốt nghiệp: 7 TC
- Học phần học thêm thay khóa luận tốt nghiệp (7 TC – Kỳ 8): Lý thuyết tiếng tổng hợp (3 TC), Thực hành tiếng tổng hợp (4 TC) (chung 2 CN)
Chuyên ngành Biên – Phiên dịch (Kỳ 7) (12 TC)
Chuyên ngành Sư phạm (Kỳ 7) (12 TC)
6 Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm 7 2 Tiểu luận
7 Quản lý nhà nước về ngành giáo dục 7 2 Viết 60’
Trang 1210 ĐLCM của Đảng Cộng sản Việt Nam
Chuyên ngành Biên – Phiên dịch
45’
Chuyên ngành sư phạm
Trang 136 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 3 2 Tiểu luận
Trang 14và GDTC
Trang 15BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Viện đại học mở hà nội
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
QUY ĐỊNH Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chớnh quy theo hệ thống tớn chỉ
(Ban hành kốm theo Quyết định số 345 /QĐ-ĐHM-ĐT ngày 20 thỏng 08 năm 2013 của Viện tr-ởng Viện Đại học Mở Hà Nội)
–––––––
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ỏp dụng
1 Quy định này cụ thể húa “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chớnh quy theo hệ thống tớn chỉ” của Bộ Giỏo dục và Đào tạo ban hành kốm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, sửa đổi bổ sung theo thụng tư 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 thỏng 12 năm 2012
2 Quy định này quy định cụ thể việc xõy dựng chương trỡnh đào tạo, tổ chức đào tạo, đỏnh giỏ kết quả học tập và cụng nhận tốt nghiệp cho sinh viờn cỏc khúa đào tạo chớnh quy trỡnh độ cao đẳng và đại học theo hỡnh thức tớch luỹ tớn chỉ
Điều 2 Chương trỡnh đào tạo, đề cương chi tiết học phần
1 Chương trỡnh đào tạo (sau đõy gọi tắt là chương trỡnh) cần thể hiện rừ: trỡnh độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiờu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương phỏp và hỡnh thức đào tạo; cỏch thức đỏnh giỏ kết quả học tập; cỏc điều kiện thực hiện chương trỡnh
2 Mỗi chương trỡnh gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chớnh - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và được cấu trỳc từ cỏc học phần thuộc hai khối kiến thức: giỏo dục đại cương và giỏo dục chuyờn nghiệp
3 Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rừ số lượng tớn chỉ, điều kiện tiờn quyết (nếu cú), nội dung lý thuyết và thực hành, cỏch thức đỏnh giỏ học phần, giỏo trỡnh, tài liệu tham khảo và điều kiện thớ nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần
4 Khối lượng của mỗi chương trỡnh được quy định cụ thể cho từng ngành
và khụng dưới 180 tớn chỉ đối với khoỏ đại học 6 năm; 150 tớn chỉ đối với khoỏ đại học 5 năm; 120 tớn chỉ đối với khoỏ đại học 4 năm; 90 tớn chỉ đối với khoỏ cao đẳng 3 năm; 60 tớn chỉ đối với khoỏ cao đẳng 2 năm
Trang 16Điều 3 Học phần và Tín chỉ
1 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập Học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng thống nhất trong toàn trường
2 Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn
a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;
b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình
3 Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín
chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm
hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
Quy định việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên cho các học phần trên
cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập, số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho sinh viên, đánh giá kết quả tự học của sinh viên và số giờ tiếp xúc sinh viên ngoài giờ lên lớp, được thể hiện trong đề cương chi tiết của từng học phần
4 Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ
5 Một tiết học được tính bằng 50 phút
Điều 4 Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:
1 Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học
kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký)
2 Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần
3 Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã tích lũy được tính từ đầu khóa học
Trang 174 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ
5 Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
Loại đạt: điểm học phần từ 5 trở lên
Loại không đạt: điểm học phần dưới 5
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 5 Thời gian và kế hoạch đào tạo
1 Trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ
a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình
cụ thể Tuỳ thuộc chương trình, khoá học được quy định như sau:
- Đào tạo trình độ cao đẳng chính quy thời gian ba năm (90-120 tín chỉ)
- Đào tạo trình độ đại học thời gian bốn năm (120-150 tín chỉ) và năm năm (150-180 tín chỉ) tùy theo ngành nghề đào tạo
b) Một năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ, mỗi học kỳ chính
có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi
2 Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, c¸c Khoa chuyªn m«n dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ
3 Thời gian tối đa cho mỗi chương trình, không được vượt quá hai lần so với thời gian thiết kế cho chương trình đó
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa
để hoàn thành chương trình
Điều 6 Đăng ký nhập học
1 Khi đăng ký nhập học sinh viên phải nộp các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng Đào tạo quản lý
2 Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của Trường và cấp cho họ:
a) Thẻ sinh viên;
b) Sổ tay sinh viên;
c) Sổ tay cố vấn học tập
Trang 183 Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
4 Sinh viên nhập học được trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa
vụ và quyền lợi của sinh viên
Điều 7 Tổ chức lớp học
Trường tổ chức 2 loại lớp: Lớp chuyên ngành và lớp học phần
- Lớp chuyên ngành: là lớp được tổ chức theo khóa tuyển sinh và theo ngành, chuyên ngành đào tạo, duy trì trong cả khóa học, có hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên Mỗi lớp sinh viên có một giáo viên chủ nhiệm, đồng thời đảm nhiệm vai trò cố vấn học tập cho sinh viên trong lớp
- Lớp học phần: là lớp được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ Số lượng sinh viên tối thiểu ở mỗi lớp học phần được quy định tùy theo đặc thù của từng ngành và phù hợp với các quy định khác của Trường
Điều 8 Đăng ký khối lƣợng học tập
1 Đầu mỗi năm học, Trường thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần
2 Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó
Sinh viên có trách nhiệm đăng ký khối lượng học tập trước thời điểm bắt đầu học kỳ là 2 tháng và chậm nhất là trước thời điểm bắt đầu học kỳ là 2 tuần
3 Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:
a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh
viên được xếp hạng học lực bình thường;
b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu
c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ
4 Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký
khối lượng học tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ Không hạn chế khối
lượng đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường
Trang 195 Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể
6 Trường chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ
khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từng học kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do Khoa chuyên môn lưu giữ
Điều 9 Rút bớt học phần đã đăng ký
1 Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký được thực hiện sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 3 tuần; sau 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 2 tuần Ngoài thời hạn quy định trên, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học học phần này sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm
0
2 Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:
a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi văn phòng Khoa;
b) Được cố vấn học tập chấp thuận;
c) Không vi phạm khoản 3 Điều 8 của Quy định này
Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giảng viên phụ trách nhận giấy báo của văn phòng Khoa
Điều 10 Đăng ký học lại
1 Sinh viên có học phần bắt buộc không đạt phải đăng ký học lại học phần
đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt yêu cầu
2 Sinh viên có học phần tự chọn không đạt phải đăng ký học lại học phần
đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác
3 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần đạt điểm từ 5 đến cận 7 để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy Điểm công nhận là điểm cao nhất trong các lần thi
Điều 11 Nghỉ ốm
Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện
Điều 12 Xếp hạng năm đào tạo
Sau mỗi năm học, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:
a) Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ; b) Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ