1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sổ-Tay-Hướng-Dẫn-BSCI-2.0_phiên-bản-đầy-đủ

359 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Hướng Dẫn Hệ Thống BSCI
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 359
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Lịch Sử Biên Tập:

  • MỤC LỤC

  • TÓM TẮT TỔNG QUAN

  • BỐ CỤC TÀI LIỆU

  • Đối Tượng Tham Gia BSCI

  • Đối tác kinh doanh không được giám sát

  • Đối tác kinh doanh được giám sát

  • Kiểm toán viên

  • LƯU Ý VỀ VIỆC NGỪNG HIỆU LỰC

  • DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

  • Phần I: Hiểu Chiến Lược Thực Hiện BSCI

    • 1. Sáng Kiến Tuân Thủ Trách Nhiệm Xã Hội trong Kinh Doanh (BSCI)

      • 1.1. Các mối quan hệ giữa Bên Tham Gia BSCI và Đối Tác Kinh Doanh

      • 1.2. Trao Đổi và Tương Tác

    • 2. Cách sử dụng Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI

      • 2.1. Cấu trúc

      • 2.2. Nội Dung

      • 2.3. Công nhận

      • 2.4. Từ chối

    • 3. Cách Phát Triển Chiến Lược Thực Hiện BSCI

      • 3.1. Cam Kết Cải Thiện

      • 3.2. Dựa vào Các Giá Trị

      • 3.3. Tuân Thủ Pháp luật

      • 3.4. Hành Động Một Cách Mẫn Cán

      • 3.5. Lập Sơ Đồ Chuỗi Cung Ứng

      • 3.6. Gắn Kết Người Lao Động

      • 3.7. Gắn Kết Bộ Phận Mua Hàng

      • 3.8. Gắn Kết Bên Liên Quan

      • 3.9. Thiết Lập Cơ Chế Khiếu Nại

      • 3.10. Ngừng Kinh Doanh

    • 4. Cách Xây Dựng Năng Lực

      • 4.1. Xây Dựng Năng Lực cho Bên Tham Gia BSCI

      • 4.2. Xây Dựng Năng Lực cho Đối Tác Kinh Doanh

      • 4.3. Xây dựng Năng Lực cho các Công Ty Kiểm Toán

    • 5. Cách Gắn Kết Bên Liên Quan

      • 5.1. Sự Gắn Kết Có Ý Nghĩa

      • 5.2. Xác Định Nhóm, Tổ Chức và Cá Nhân Bên Liên Quan Thích Hợp

      • 5.3. Ưu Tiên Bên Liên Quan Thích Hợp

      • 5.4. Hợp Tác với Bên Liên Quan

    • 6. Cách thực hiện Giám Sát

      • 6.1. Kiểm Toán BSCI

      • 6.2. Xếp Loại Kiểm Toán BSCI

      • 6.3. Tính Hiệu Lực của Kiểm Toán

      • 6.4. Phạm Vi Kiểm Toán và Quy Mô Kiểm Toán

      • 6.5. Lựa chọn Công Ty Kiểm Toán

      • 6.6. Lên Lịch Biểu Kiểm Toán

      • 6.7. Chuẩn bị cho Kiểm Toán

      • 6.8. Thực Hiện Kiểm Toán

      • 6.9. Theo Sát và Cải Thiện Liên Tục

      • 6.10. Chương Trình Tính Chính Trực trong Kiểm Toán BSCI:

      • 6.11. Năng Lực của Kiểm Toán Viên

    • 7. Cách tiến hành Khắc Phục

    • 8. Cách thức Giao Tiếp

      • 8.1. Trách Nhiệm Truyền Đạt

      • 8.2. Xây Dựng Phương Pháp Giao Tiếp Mới

  • Phần II: Hiểu Kiểm Toán BSCI Đối với Kiểm Toán Viên

    • 1. Cách Điền Vào Báo Cáo Kiểm Toán BSCI

      • 1.1. Thời Gian Kiểm Toán

      • 1.2. Định Nghĩa Xếp Loại

      • 1.3. Trang Bìa

      • 1.4. Thông Tin Chung

      • 1.5. Bằng Chứng Dữ Liệu Kiểm Toán

      • 1.6. Kiểm Tra Nhanh về Thù Lao Công Bằng

      • 1.7. Dữ Liệu về Lao Động Nhỏ Tuổi

      • 1.8. Cơ Chế Khiếu Nại

      • 1.9. Lập Sơ Đồ Chuỗi Cung Ứng

      • 1.10. Lập Sơ Đồ Các Bên Liên Quan

      • 1.11. Bằng Chứng Phỏng Vấn

      • 1.12. Đối Tượng Được Kiểm Toán Chính

      • 1.13. Trang trại mẫu (nếu có)

    • 2. Nguyên Tắc Diễn Giải theo từng Lĩnh Vực Thực Hiện

      • 2.1. Lĩnh vực thực hiện 1: Hệ Thống Quản Lý Xã Hội và Tác Động Phân Tầng

      • 2.2. Lĩnh vực thực hiện 2: Sự Tham Gia và Bảo Vệ Người Lao Động

      • 2.3. Lĩnh vực thực hiện 3: Quyền Tự Do Lập Hội và Thương Lượng Tập Thể

      • 2.4. Lĩnh vực thực hiện 4: Không phân biệt đối xử

      • 2.5. Lĩnh vực thực hiện 5: Trả Thù Lao Công Bằng

      • 2.6. Lĩnh vực thực hiện 6: Giờ Làm Việc Đáp Ứng Yêu Cầu

      • 2.7. Lĩnh vực thực hiện 7: An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp

      • 2.8. Lĩnh vực thực hiện 8: Không Sử Dụng Lao Động Trẻ Em

      • 2.9. Lĩnh vực thực hiện 9: Bảo Vệ Đặc Biệt đối với Lao Động Nhỏ Tuổi

      • 2.10. Lĩnh vực thực hiện 10: Không Tuyển dụng Tạm Thời

      • 2.11. Lĩnh vực thực hiện 11: Không Lao Động Lệ Thuộc

      • 2.12. Lĩnh vực thực hiện 12: Bảo Vệ Môi Trường

      • 2.13. Lĩnh vực thực hiện 13: Hành Vi Có Đạo Đức

    • 3. Cách Phác Thảo Báo Cáo Kết Quả

  • Phần III: Hiểu Kiểm Toán BSCI Từ Quan Điểm của Đối Tượng được Kiểm Toán

    • 1. Cách Tổng Hợp Thông Tin Đối Tác Kinh Doanh

      • 1.1. Dữ Liệu Công Ty

      • 1.2. Lập Sơ Đồ Chuỗi Cung Ứng

      • 1.3. Giờ Làm Việc Xứng Đáng

      • 1.4. Kiểm Tra Nhanh về Thù Lao Công Bằng

      • 1.5. Lập Sơ Đồ Các Bên Liên Quan

      • 1.6. Dữ Liệu về Lao Động Nhỏ Tuổi

      • 1.7. Cơ Chế Khiếu Nại

    • 2. Hiểu được Yêu Cầu theo Lĩnh Vực Thực Hiện

      • 2.1. Lĩnh vực thực hiện 1: Hệ Thống Quản Lý Xã Hội và Tác Động Phân Tầng

      • 2.2. Lĩnh vực thực hiện 2: Sự Tham Gia và Bảo Vệ Người Lao Động

      • 2.3. Lĩnh vực thực hiện 3: Quyền Tự Do Lập Hội và Thương Lượng Tập Thể

      • 2.4. Lĩnh vực thực hiện 4: Không phân biệt đối xử

      • 2.5. Lĩnh vực thực hiện 5: Trả Thù Lao Công Bằng

      • 2.6. Lĩnh vực thực hiện 6: Giờ Làm Việc Đáp Ứng Yêu Cầu

      • 2.7. Lĩnh vực thực hiện 7: An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp

      • 2.8. Lĩnh vực thực hiện 8: Không Sử Dụng Lao Động Trẻ Em

      • 2.9. Lĩnh vực thực hiện 9: Bảo Vệ Đặc Biệt đối với Lao Động Nhỏ Tuổi

      • 2.10. Lĩnh vực thực hiện 10: Không Tuyển dụng Tạm Thời

      • 2.11. Lĩnh vực thực hiện 11: Không Lao Động Lệ Thuộc

      • 2.12. Lĩnh vực thực hiện 12: Bảo Vệ Môi Trường

      • 2.13. Lĩnh vực thực hiện 13: Hành Vi Có Đạo Đức

    • 3. Trang Trại Liên Quan Thế Nào Với Quy Trình Giám Sát (nếu có)

    • 4. Hiểu Các Phỏng Vấn Được Tiến Hành Bởi Kiểm Toán Viên BSCI

    • 5. Hiểu Báo Cáo Kiểm Toán BSCI

    • 6. Cách Phác Thảo Kế Hoạch Khắc Phục

  • Phần IV: Các Biểu Mẫu

    • Biểu Mẫu 1: Thông Tin Đối Tác Kinh Doanh

      • CHI TIẾT LIÊN HỆ CỦA CÔNG TY

      • DỮ LIỆU VỀ NGƯỜI LIÊN HỆ:

      • DỮ LIỆU SẢN XUẤT

      • LỊCH SẢN XUẤT

      • TỔNG QUAN VỀ CHỨNG NHẬN

      • MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

      • HÌNH THỨC TRẢ THÙ LAO TRONG CÔNG T Y:

      • MÔ TẢ TÌNH HUỐNG

    • Biểu Mẫu 2: Lập Sơ Đồ Chuỗi Cung Ứng

    • Biểu Mẫu 3: Tự Đánh Giá của các Cơ sở Nhỏ

    • Biểu Mẫu 4: Mẫu Chấm Công

    • Biểu Mẫu 5: Kiểm Tra Nhanh Về Thù Lao Công Bằng

      • Thông Tin Bối Cảnh Khu Vực

      • Thông tin về mức chi tiêu trung bình của gia đình

      • Công thức tính

    • Biểu Mẫu 6: Lập Sơ Đồ Các Bên Liên Quan

    • Biểu Mẫu 7: Dữ liệu về Lao Động Nhỏ Tuổi

    • Biểu Mẫu 8: Cơ Chế Khiếu Nại

    • Biểu Mẫu 9: Kế Hoạch Khắc Phục

  • Phần V: Các Phụ Lục

    • Phụ lục 1 – Cách Bắt Đầu với Nền Tảng BSCI

      • 1. Các Điều Khoản Sử Dụng của Nền Tảng BSCI

      • 2. Tổng Quan về Các Chức Năng của Nền Tảng

      • 3. Cách đăng nhập

      • 4. Hướng dẫn

    • Phụ lục 2 – Phân Loại Khu Vực, Ngành Nghề và Nhóm Sản Phẩm của BSCI

    • Phụ lục 3 – Cách Thiết Lập Hệ Thống Quản Lý Xã Hội (SMS)

      • 1. Các khía cạnh cơ bản

      • 2. Chính Sách Xã Hội

      • 3. Quy trình

      • 4. Lưu trữ hồ sơ

      • 5. Giám sát nội bộ

      • 6. Đánh Giá Hệ Thống Quản Lý Xã Hội

      • 7. Các đối tác kinh doanh không được giám sát

      • 8. Các đối tác kinh doanh được giám sát (nhà sản xuất)

    • Phụ lục 4 – Cách Thiết Lập Cơ Chế Khiếu Nại

      • 1. Hiểu Nguyên Tắc

      • 2. Hiểu Nội Dung

      • 3. Hiểu Quy Trình

      • 4. Sử Dụng Mẫu Đơn Khiếu Nại

      • 5. Xem Xét Sau Khi Khiếu Nại Được Gửi

      • 6. Khiếu Nại từ Cộng Đồng Địa Phương

    • Phụ lục 5 – Quy Tắc Không Dung Thứ của BSCI

      • 1. Thông tin cơ bản

      • 2. Định Nghĩa về Các Vấn Đề Không Dung Thứ

      • 3. Quy tắc cho kiểm toán viên

      • 4. Quy tắc cho thư ký BSCI:

      • 5. Quy tắc cho tất cả các Bên Tham Gia BSCI có liên quan:

    • Phụ lục 6 – Các Tài Liệu Liên Quan Mật thiết đối với Kiểm Toán BSCI

    • Phụ lục 7 – Danh Mục Kiểm Tra Bên Mua của BSCI

    • Phụ lục 8 – Đánh Giá Nhanh Kiểm Toán Xã Hội từ các Hệ Thống Khác

      • 1. Hiểu bối cảnh

      • 2. Kiểm tra nhanh các yêu cầu không thương lượng

    • Phụ lục 9 – Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI phiên bản 2014 – Phiên bản áp phích

    • Phụ lục 10 – Cách Doanh Nghiệp Kinh Doanh Tham Gia vào BSCI

    • Phụ lục 11 – Thể Thức Cam Kết BSCI phiên bản 2010

      • 1. Sử dụng phương pháp trong ngành của BSCI

      • 2. Sử dụng phương pháp sản xuất chính của BSCI

      • 3. Cam kết theo định hướng kết quả: kiểm kê hàng hóa

      • 4. Các hệ thống khác được công nhận trong thể thức cam kết

Nội dung

CáC mối quan hệ giữa Bên Tham gia BSCi và Đối TáC Kinh Doanh

KInH DoanH một công ty có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào BSCi:

• Trực tiếp: Công ty trở thành thành viên của FTa và công nhận BSCi trong

Tuyên Bố Thành viên của mình Đây là Bên Tham gia BSCI

• gián tiếp: Công ty là đối tác kinh doanh quan trọng của một hoặc nhiều

Công ty tham gia BSCi có thể hoạt động trong môi trường sản xuất hoặc không Họ phải tuân thủ Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi và các Điều Khoản Thực hiện liên quan, tùy thuộc vào việc có được giám sát trong khuôn khổ BSCi hay không.

Chỉ những đối tác kinh doanh hoạt động trong môi trường sản xuất mới đủ điều kiện để được giám sát theo tiêu chuẩn BSCI Các đối tác không thể giám sát, như văn phòng hay công ty thương mại cung cấp dịch vụ hậu cần hoặc kỹ thuật, sẽ phải ký vào Bộ quy tắc này.

Quy Tắc với các Điều Khoản Thực Hiện dành cho các đối tác kinh doanh

Khái niệm Trách nhiệm (rSp) là yếu tố then chốt trong mối quan hệ giữa Bên Tham gia BSCi và các đối tác kinh doanh của họ Trách nhiệm (rSP) không chỉ là nền tảng mà còn là sợi dây kết nối các bên trong hệ thống BSCi, đảm bảo sự hợp tác và phát triển bền vững.

BSCi và liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thẩm định chuỗi cung ứng Chỉ các

Bên Tham gia BSCi chỉ phải chịu trách nhiệm về rSP đối với các đối tác kinh doanh được giám sát, cụ thể là các nhà sản xuất rSP mang lại quyền lợi cho Bên Tham gia BSCi trong việc đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định liên quan.

• Khuyến khích các đối tác kinh doanh của họ kết hợp Bộ quy Tắc BSCi vào hoạt động kinh doanh cốt lõi

Để cải thiện hiệu quả cho các đối tác kinh doanh, cần xác định lộ trình giám sát rõ ràng, bao gồm việc xác định thời điểm bắt đầu quá trình giám sát và thực hiện theo dõi liên tục Việc này giúp đảm bảo rằng các mục tiêu được đạt được và các vấn đề phát sinh được xử lý kịp thời.

Các Bên Tham gia BSCi hợp tác với nhau để quản lý các đối tác kinh doanh thông qua nền tảng BSCi Mỗi Bên Tham gia chịu trách nhiệm về các đối tác của mình trên nền tảng này Ngoài ra, các Bên Tham gia BSCi có thể trở thành Bên nắm giữ rSP Chính để tăng cường ảnh hưởng trong quá trình giám sát.

• Xác định thời gian Kiểm Toán BSCi

• lựa chọn công ty kiểm toán

• ủy quyền Kiểm Toán BSCi (bao gồm kiểm toán đầy đủ và kiểm toán theo sát)

• miễn trừ rSP cho Bên Tham gia BSCi khác theo yêu cầu

20 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC

BSCi khuyến nghị các Bên Tham gia BSCi cần có chính sách nội bộ để xác định:

• Trong những trường hợp nào họ cần đóng vai trò là Bên nắm giữ rSP Chính, nếu có

• Trong những trường hợp nào họ có thể rút lại trách nhiệm đó Để biết thêm thông tin, xem Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi, Phần v - Phụ lục 1:

Cách Thức Bắt Đầu nền Tảng BSCi.

Trao Đổi và Tương TáC

BSCi cung cấp các nền tảng nhằm thúc đẩy sự đối thoại cởi mở và mang tính xây dựng giữa các đối tác kinh doanh và các bên liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi và tương tác hiệu quả.

Quản Trị Dân Chủ trong BSCi là một yếu tố quan trọng, với Đại hội Đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất Đại hội Đồng ủy thác quyền lực điều hành cho Ban Chỉ Đạo BSCi, bao gồm các đại diện công ty do các bên tham gia chỉ định Hơn nữa, hội Đồng Bên liên quan tạo điều kiện cho các bên liên quan có tiếng nói tích cực trong quản trị sáng kiến.

Các bên tham gia BSCI đóng vai trò quan trọng trong việc định hình sự phát triển của BSCI thông qua việc tham gia tích cực vào các nhóm làm việc.

Các nhóm làm việc tạo ra cơ hội quan trọng để trao đổi những bài học và thông tin giữa các bên đồng đẳng

Các nhóm Liên lạc Quốc gia (nCg) là nền tảng quan trọng để trao đổi thông tin giữa các Bên Tham gia BSCi tại các quốc gia có số lượng đáng kể, nhằm hỗ trợ chiến lược chung và duy trì sự giao tiếp thường xuyên Lưu ý rằng các nCg không thuộc ban quản trị của BSCi hoặc FTa.

Nền tảng BSCI là một công cụ công nghệ thông tin giúp tìm kiếm và lưu trữ thông tin về chuỗi cung ứng, với mức độ tiếp cận khác nhau tùy thuộc vào việc công ty tham gia trực tiếp hay gián tiếp Các bên tham gia BSCI và đối tác kinh doanh có quyền hạn khác nhau trong việc sử dụng nền tảng này Kiểm toán viên là người sử dụng chính nền tảng BSCI, vì quy trình kiểm toán được thực hiện thông qua công cụ này.

Truy cập http://www.bsciplatform.org/home

Các phiên Xây Dựng Năng Lực tạo ra cơ hội giao lưu thông tin giữa các bên đồng đẳng, mang lại nhiều lợi ích cho các Bên Tham gia BSCi và đối tác kinh doanh của họ.

Truy cập http://www.bsci-intl.org/bsci-academy

Các phiên Hội nghị Bàn Tròn Bên Liên Quan được tổ chức nhằm phát triển đối thoại thường xuyên và có ý nghĩa với các bên liên quan tại địa phương ở nhiều quốc gia cung ứng Đây là cơ hội để hiểu rõ hơn về kỳ vọng, hoạt động và ràng buộc của các bên liên quan Lưu ý rằng các phiên này không thuộc ban quản trị BSCi hoặc FTa.

Phần I – 1 Sáng Kiến Tuân Thủ Trách nhiệm Xã hội Trong Kinh Doanh (BSci)

22 xác định phạm vi và đánh giá

Ban Thư ký BSCi có nhiệm vụ phát triển và duy trì hệ thống BSCi cùng các công cụ liên quan, phục vụ cho tất cả các bên liên quan Ngoài ra, Ban Thư ký còn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và giao tiếp giữa các Bên Tham gia BSCi với các bên liên quan như công đoàn, tổ chức phi chính phủ, chương trình chứng nhận và chính phủ.

Sáng Kiến Tuân Thủ Trách nhiệm Xã Hội trong Kinh Doanh

Tất cả các doanh nghiệp tham gia BSCi đều cam kết cải thiện điều kiện làm việc, tương tác tích cực với các bên liên quan và tuân thủ Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi cùng các Phụ lục liên quan.

• một doanh nghiệp kinh doanh tham gia vào BSCi bằng cách trở thành Bên

Tham gia BSCi; hoặc là một đối tác kinh doanh trong chuỗi cung ứng của một hoặc nhiều Bên Tham gia BSCi

Cuộc đối thoại cởi mở và xây dựng giữa các đối tác kinh doanh và các bên liên quan là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thực hiện bền vững của BSCi.

CáCH Sử DỤng Bộ Quy TắC Ứng Xử BSCI

Cấu TrúC

Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi bao gồm một bộ tài liệu phải được đọc cùng nhau:

Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI

Tài Liệu Tham Khảo BSCI Bảng Chú giải Thuật ngữ BSCI Điều Khoản Thực Hiện đối với các Bên Tham gia

BSCI Điều Khoản Thực Hiện đối với các Đối Tác Kinh

Doanh Điều Khoản Thực Hiện đối với các Đối Tác Kinh Doanh được giám sát

Hình 1: Cấu trúc của Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI

nội Dung

Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi:

• yêu cầu tuân thủ pháp luật

Phát triển quan hệ đối tác kinh doanh đạo đức và có trách nhiệm là phương thức quan trọng nhằm trao quyền cho người lao động thông qua thương mại quốc tế.

• Dựa trên các Công ước Cơ Bản của Tổ Chức lao Động Thế giới (ilo), áp dụng cho tất cả các quốc gia

Đảm bảo tuân thủ các Nguyên Tắc Hướng Dẫn về Kinh Doanh và Nhân quyền của Liên Hiệp Quốc cũng như các tiêu chuẩn quốc tế tương tự, nhằm xác định phạm vi và tiến hành đánh giá hiệu quả.

Phần I – 2 CáCh sử dụng Bộ Quy TắC Ứng Xử BsCI

Công nhận

Các Bên Tham gia BSCi có thể chia sẻ Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi với đối tác kinh doanh của họ:

• như một tài liệu chuẩn riêng biệt có gắn liền với các điều khoản mua hàng hoặc hợp đồng

• như một tài liệu tham khảo trong điều khoản hợp đồng

• Kết hợp đầy đủ trong hợp đồng hoặc điều khoản mua hàng

• Kết hợp đầy đủ trong bộ quy tắc ứng xử của chính họ

Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi có thể được tích hợp vào các tài liệu liên quan, tuy nhiên, cần đảm bảo rằng toàn bộ quy tắc được tôn trọng Việc thay đổi hoặc loại bỏ bất kỳ thành phần, nguyên tắc hay giá trị nào của Bộ quy Tắc BSCi là hoàn toàn không chấp nhận.

Nếu Bên Tham gia BSCi quyết định thay đổi bố cục của Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi, cần thêm đoạn ghi chú sau vào phần đầu của tài liệu: "Tuyên bố khước từ trách nhiệm."

Tài liệu này cung cấp bản dịch theo nghĩa đen của Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI, phiên bản tháng 1/2014 Đây là một tài liệu quan trọng cho các Doanh Nghiệp Kinh Doanh cam kết tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Tắc Ứng Xử BSCI đã được chúng tôi điều chỉnh theo bố cục riêng, nhằm nâng cao tác động phân tầng của BSCI Đây là một ví dụ điển hình về điều khoản pháp lý mà các Bên Tham gia cần lưu ý.

Gia BSCI có thể kết hợp trong hợp đồng mua hàng để các đối tác kinh doanh công nhận Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI:

Đối tác kinh doanh hiện đã nhận thức đầy đủ và cam kết tuân thủ các nội dung cũng như yêu cầu của Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI và Điều Khoản Thực.

Các tài liệu liên quan, bao gồm [bản sao trong phụ lục đính kèm / có sẵn theo yêu cầu / bản sao bộ quy tắc đã được cung cấp cho Đối Tác Kinh Doanh/…], sẽ được xem như một phần không thể thiếu của [Thoả Thuận/Hợp Đồng/…] này.

Các đối tác kinh doanh của các Bên Tham gia BSCi có thể chia sẻ Bộ quy Tắc Ứng

Xử theo cùng cách thức đó trong các chuỗi cung ứng của họ

Quan TrỌng: Sau khi được ký, Bộ Quy Tắc BSCI và Điều Khoản

Thực Hiện cung cấp cho doanh nghiệp một khung pháp lý để yêu cầu thông tin về trách nhiệm xã hội của bên ký tên Điều này rất quan trọng vì công ty sẽ không thể thực hiện kiểm toán nếu chưa ký vào Bộ Quy Tắc và Điều Khoản của Thực Hiện.

Các cơ sở sản xuất phải đăng Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi dưới dạng áp phích để thông báo cho lực lượng lao động.

Xem Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi, Phần v – Phụ lục 9: Phiên Bản áp Phích của Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi 2014.

24 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC

Từ Chối

một số doanh nghiệp kinh doanh có thể từ chối ký tên vào Bộ quy Tắc Ứng Xử và Điều Khoản Thực hiện có liên quan

Trong tình huống này, các Bên Tham gia BSCi hoặc đối tác kinh doanh của họ phải xem xét liệu họ:

Vẫn có nhiều phương pháp để thu thập thông tin đáng tin cậy về hiệu quả hoạt động xã hội của các đối tác kinh doanh, chẳng hạn như thông qua các báo cáo kiểm toán xã hội khác.

• Có thể tận dụng việc tìm nguồn Bên Tham gia BSCi từ các đối tác kinh doanh chung lĩnh vực để yêu cầu họ ký vào Bộ quy Tắc

Ngừng mối quan hệ kinh doanh có thể là quyết định cần thiết khi làm việc với các đối tác không hợp tác, do nguy cơ cao mà điều này mang lại Để tìm hiểu thêm về quy trình ngừng kinh doanh, hãy tham khảo Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống.

BSCi, Phần i - Chương 3, tiểu chương: 3 10 ngừng Kinh Doanh

Cách sử dụng Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI

Các doanh nghiệp có thể xem Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi như một tài liệu độc lập hoặc tích hợp vào các tài liệu khác, chẳng hạn như trong các điều khoản mua hàng.

Bộ quy tắc BSCi và điều khoản thực hiện tạo ra khung pháp lý cho các doanh nghiệp, cho phép họ yêu cầu thông tin về trách nhiệm xã hội từ các bên ký kết.

• Các doanh nghiệp kinh doanh ở mọi cấp độ của chuỗi cung ứng cũng cần yêu cầu đối tác kinh doanh của họ ký tên vào Bộ quy Tắc BSCi

Các doanh nghiệp cần thiết lập một chính sách rõ ràng khi hợp tác với các đối tác không sẵn lòng ký kết và cam kết thực hiện Bộ quy tắc Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong mối quan hệ kinh doanh, đồng thời giảm thiểu rủi ro phát sinh từ sự thiếu cam kết.

Tắc BSCi và Điều Khoản Thực hiện

Các doanh nghiệp kinh doanh phải ký vào Bộ quy Tắc BSCi và các Điều Khoản Thực hiện liên quan trước khi có thể được kiểm toán, điều này xác định phạm vi và đánh giá của quá trình kiểm toán.

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

CáCH pHáT TrIển CHIến LượC THựC HIện BSCI

Cam KếT Cải Thiện

Bộ quy Tắc BSCi thể hiện cam kết công khai của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh có trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng Để đảm bảo hiệu quả, các công ty cần áp dụng Bộ quy Tắc này như một chính sách chính thức.

Sự cam kết và hợp tác từ Tổng giám Đốc Điều hành (Ceo) và ban quản lý cấp cao là điều thiết yếu

Các bộ phận liên quan đến phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng, như quản lý Trách nhiệm Xã hội Doanh nghiệp (CSR), sẽ nhận thấy Bộ quy tắc BSCi và các phụ lục có thể áp dụng trong công việc hàng ngày Sự hợp tác giữa các bộ phận là cần thiết để tích hợp Bộ quy tắc BSCi vào hoạt động kinh doanh, đảm bảo rằng tất cả các bộ phận đều đồng nhất trong việc thực hiện các giá trị và nguyên tắc BSCi trong văn hóa và tổ chức.

Bên Tham gia BSCi cũng như đối tác kinh doanh của họ trong chuỗi cung ứng cần:

• Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

• Đặt ra các quy trình kết hợp Bộ quy Tắc BSCi

• Truyền thông và tham gia cùng với các bên liên quan nội bộ và bên ngoài

• Thường xuyên kết hợp những bài học trong các hoạt động

Sự thành công của các doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội dựa trên:

• Tính nghiêm túc trong cam kết của họ

• mức độ các giá trị cốt lõi được áp dụng trong văn hóa doanh nghiệp

Cả hai khía cạnh của sự thành công sẽ liên tục có những thách thức khi:

• Xác định các chiến lược kinh doanh trung và dài hạn

• Đưa ra quyết định để giải quyết các rủi ro trước mắt

Dựa vào CáC giá Trị

Các giá trị và nguyên tắc tồn tại để hướng dẫn các hành vi và lựa chọn cá nhân

Trong một công ty, sự tồn tại của các cá nhân với những giá trị và nguyên tắc khác nhau là điều bình thường Để công ty hành động theo đúng các giá trị và nguyên tắc đã đề ra, cần thiết lập và thực hiện các quy trình nội bộ một cách rõ ràng Những quy trình này cần phải gắn kết chặt chẽ với các giá trị và nguyên tắc mà công ty công nhận, nhằm đảm bảo rằng tất cả các cá nhân đều tuân thủ và thực hiện đúng theo định hướng của tổ chức.

• Buộc phải hành động theo các giá trị và nguyên tắc

• Được các giá trị và nguyên tắc đó dẫn hướng khi phải đối mặt với những quyết định hoặc tình huống khó khăn

Các doanh nghiệp tham gia vào BSCi, dù trực tiếp hay gián tiếp, đều chia sẻ các giá trị cốt lõi như trao quyền, hợp tác và cải tiến liên tục Việc xác định phạm vi và tiến hành đánh giá là rất quan trọng trong quá trình này.

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

Tầm quan trọng của các giá trị này: Tại sao ba giá trị cốt lõi này lại quan trọng?

• Tượng trưng cho văn hoá doanh nghiệp kinh doanh

• Củng cố uy tín của doanh nghiệp kinh doanh

• Cung cấp nền tảng để phát triển quan hệ đối tác

• hỗ trợ việc ra quyết định khi phải đối mặt với một tình thế khó xử

• Dẫn hướng cho tinh thần kinh doanh chịu trách nhiệm hàng ngày

• Phân biệt các doanh nghiệp kinh doanh tham gia vào BSCi với những doanh nghiệp không tham gia

Tuân Thủ PháP luậT

Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi thể hiện các công ước quốc tế được công nhận rộng rãi, mà nhiều quốc gia đã tích hợp vào hệ thống pháp luật của mình Những doanh nghiệp tuân thủ pháp luật có khả năng cao sẽ thực hiện theo Bộ quy Tắc này.

Trong mọi trường hợp, việc tuân thủ pháp luật nước sở tại là nghĩa vụ đầu tiên của các doanh nghiệp kinh doanh cho dù:

• Các công ty tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào BSCi

• hiệu quả hoạt động xã hội của họ có được giám sát trong hệ thống BSCi hay không

Trong trường hợp mâu thuẫn giữa pháp luật nước sở tại và Bộ quy Tắc Ứng Xử

BSCi ưu tiên các quy định bảo vệ người lao động và môi trường một cách cao nhất Đồng thời, các Bên Tham gia BSCi cần thận trọng để không đặt đối tác kinh doanh vào tình huống phải vi phạm pháp luật địa phương để đáp ứng nhu cầu của mình.

Quan TrỌng: vượt mức bảo vệ người lao động theo quy định của pháp luật nước sở tại không đồng nghĩa với việc vi phạm pháp luật.

hành Động mộT CáCh mẫn Cán

Dự Kiến: Thực hiện thẩm định nhằm dự kiến các rủi ro hoặc tổn hại tiềm ẩn trước khi chúng xảy ra bằng:

• Thái Độ: Phát triển các phương pháp phân tích nhằm xây dựng mối quan hệ

• Hệ Thống: Thiết kế hệ thống nội bộ để tìm hiểu và đánh giá rủi ro

• nguồn Lực: Cung cấp quy trình và nguồn lực để ngăn ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực

Kỳ vọng của cộng đồng đối với doanh nghiệp ngày càng gia tăng, yêu cầu các doanh nghiệp phải hành xử một cách có đạo đức và trách nhiệm Mặc dù các kỳ vọng cụ thể có thể khác nhau giữa các cộng đồng, nhưng nhìn chung, xã hội ngày càng đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức cao hơn trong hoạt động kinh doanh của mình.

28 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC

Xã hội bao gồm các chính phủ, người tiêu dùng và cổ đông yêu cầu có câu trả lời cứng rắn và thuyết phục từ cộng đồng doanh nghiệp.

Thu thập thông tin: Để đáp ứng các kỳ vọng này, việc thu thập và đánh giá thông tin trong chuỗi cung ứng hết sức quan trọng

Doanh nghiệp cần cân đối kỳ vọng với nguồn lực, vì mục tiêu đạt được tính minh bạch và bao quát toàn bộ chuỗi cung ứng là không thực tế Việc xác định phạm vi, đặt ưu tiên và cân bằng giữa kỳ vọng xã hội và nguồn lực là rất quan trọng Ngoài ra, phát hiện sớm các vấn đề về chất lượng giúp doanh nghiệp giải quyết tổn hại, khiếu nại trước khi chúng gia tăng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và uy tín của công ty.

• Củng cố danh tiếng của mình

• hỗ trợ môi trường kinh doanh ổn định hơn

Không một doanh nghiệp nào coi động lực duy nhất trong việc phát hiện sớm lạm dụng lao động và nhân quyền là danh tiếng hay lợi ích tài chính Các doanh nghiệp đã công nhận Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI như một trụ cột không thể thương lượng trong danh tính của họ Việc áp dụng Bộ Quy Tắc này cần được xem như một phần thiết yếu trong kế hoạch hoạt động của công ty, ngay cả khi không có khủng hoảng hay đe dọa chỉ trích nào.

lậP Sơ Đồ Chuỗi Cung Ứng

Lập sơ đồ là hoạt động trực quan hóa mối quan hệ giữa các đối tác kinh doanh trong chuỗi cung ứng, giúp các Bên Tham gia BSCi và đối tác của họ xác định rõ ràng các kết nối và tương tác trong hệ thống.

• họ quan trọng như thế nào đối với doanh nghiệp

• mức đòn bẩy có thể Là gì

• Phải thực hiện những hành động nào

3.5.1 Thu thập thông tin nguồn thông tin: những nguồn thông tin sau rất hữu ích cho hoạt động lập sơ đồ:

• Bên liên quan: Thông tin từ những bên liên quan thích hợp

• Báo cáo cơ chế khiếu nại: nội bộ hoặc bên ngoài

• Tự đánh giá: Bảng câu hỏi hoặc tương đương

• ghé thăm mang tính thương mại: Bên mua hoặc nhóm mua hàng

• Báo cáo kiểm toán xã hội (nếu có) xác định phạm vi và đánh giá

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

Không phải tất cả thông tin đều có mức độ liên quan như nhau, vì vậy việc phân loại thông tin là rất cần thiết Dưới đây là một ví dụ về cách phân loại thông tin dựa trên độ tin cậy của nó.

Thông tin không liên quan (Tin đồn)

Các đối tác kinh doanh trong hệ thống BSCI cần chú trọng đến việc lưu trữ hồ sơ, vì tính hiệu quả của công việc này ảnh hưởng lớn đến quá trình kiểm toán, trong đó kiểm toán viên chủ yếu dựa vào việc xác minh dữ liệu.

Lưu trữ hồ sơ hiệu quả phụ thuộc trực tiếp vào việc có Hệ Thống

Quản Lý Xã Hội hiệu quả. Để biết thêm thông tin, hãy xem Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi, Phần v:

• Phụ lục 3: Cách Thiết lập hệ Thống quản lý Xã hội

• Phụ lục 6: Các Tài liệu liên quan mật thiết đối với Kiểm Toán BSCi

Không phải doanh nghiệp kinh doanh nào cũng đủ điều kiện tham gia BSCi

Các Bên Tham gia BSCi cần xác định cách thức và địa điểm áp dụng BSCi họ sẽ cân nhắc:

Sứ mệnh của BSCI là cải thiện điều kiện làm việc trong chuỗi cung ứng Các Bên Tham gia BSCI cam kết không sử dụng BSCI cho các mục đích không phù hợp.

• khácKhu vực địa lý: Các Bên Tham gia BSCi cần phân tích các chuỗi cung ứng của họ để nắm rõ quá trình sản xuất được thực hiện ở đâu

Các Bên Tham gia BSCi có thể gặp phải rủi ro xã hội cụ thể liên quan đến mô hình kinh doanh cũng như khu vực hoặc vùng tìm nguồn cung ứng.

• Tầm quan trọng của đối tác kinh doanh: Các Bên Tham gia BSCi cần đặt ưu tiên lĩnh vực cần phân bổ nỗ lực và nguồn lực của mình

3.5.3 phân Loại và Lựa Chọn Đối Tác Kinh Doanh

Cả Bên Tham gia BSCi và đối tác kinh doanh đều cần phải phân loại và lựa chọn:

• Các công ty mà họ hoạt động kinh doanh

• Các công ty cần xác minh thêm nhìn chung, đối với bất kỳ công ty nào, các đối tác kinh doanh quan trọng sẽ:

• Chiếm phần lớn trong khối lượng mua bán

• Tác động đến danh tiếng của công ty

• liên quan tiềm ẩn đến các rủi ro tác động xấu đến nhân quyền (trực tiếp hoặc gián tiếp)

Trong tất cả các đối tác kinh doanh quan trọng, một vài đối tác sẽ:

• quan trọng hơn các đối tác khác

• Cho thấy nhiều rủi ro xã hội hơn các đối tác khác

30 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC một số nguồn lực cần vận dụng để phân loại và lựa chọn đối tác kinh doanh:

• phân Loại rủi ro của Các Quốc gia: BSCi phân loại các quốc gia theo

6 thước đo quản trị Để biết thêm thông tin: http://www.bsci-intl.org/bsci-list-risk-countries-0

Các quốc gia ít phát triển nhất thường có khả năng chịu rủi ro cao Để tìm hiểu thêm về danh sách các quốc gia này, bạn có thể truy cập vào liên kết sau: http://www.un.org/en/development/desa/policy/cdp/ldc/ldc_list.pdf.

Kinh nghiệm của nhân viên mua hàng trong khu vực giúp công ty xác định các khía cạnh có nguy cơ Điều này bao gồm việc sử dụng đại lý để ký hợp đồng phụ với người lao động, sản xuất hàng hóa tại nhà như thêu dệt và các nghề thủ công khác, thiếu hỗ trợ giáo dục trẻ em trong khu vực, và việc phụ thuộc vào lao động chân tay để thu hoạch sản phẩm.

Công ty có thể tận dụng các báo cáo từ phương tiện truyền thông và tổ chức phi chính phủ (NGO) để nắm bắt và phân tích sâu hơn về những rủi ro trong khu vực cụ thể.

• Kỹ thuật thu thập thông tin chẳng hạn như: ¡ Bảng câu hỏi tự đánh giá ¡ Báo cáo kiểm toán ¡ Phỏng vấn hoặc danh mục kiểm tra

Kỹ thuật lập biểu đồ giúp công ty xác định mức đầu tư và thận trọng cho các đối tác kinh doanh dựa trên vị trí của họ trên biểu đồ Ví dụ, có thể sử dụng hình cung ưu tiên nhân quyền, biểu đồ rủi ro để đánh giá khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng, cũng như phân tích SWOT để xem xét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của từng đối tác.

Trong bối cảnh chuỗi cung ứng ngày càng phức tạp, các công ty cần tận dụng đa dạng nguồn thông tin để xác định các rủi ro và lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp.

BSCi cung cấp cho các Bên Tham gia và đối tác kinh doanh nhiều biểu mẫu và phụ lục nhằm thu thập thông tin về các đối tác tiềm năng hoặc hiện tại Để tìm hiểu thêm, vui lòng tham khảo Sổ Tay Hướng Dẫn Hệ Thống BSCi.

• Phần iv: ¡ Biểu mẫu 2: lập Sơ Đồ Chuỗi Cung Ứng ¡ Biểu mẫu 3: Tự Đánh giá của các Cơ sở nhỏ

• Phần v: - Phụ lục 7: Danh mục Kiểm Tra Bên mua của BSCi xác định phạm vi và đánh giá

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

Sau khi phân loại và lựa chọn đối tác kinh doanh, các Bên Tham gia BSCi cần xác định lựa chọn tối ưu để quản lý mối quan hệ với đối tác Quyết định này phải được cấp quản lý tiếp nhận và thường xuyên điều chỉnh để phù hợp với thông tin mới hoặc các đối tác kinh doanh mới.

Biểu đồ sau giúp trực quan hóa các phương pháp khác nhau và các hệ quả có liên quan pHương pHáp Hệ Quả gIả ĐịnH

• Công ty xác nhận có một đối tác kinh doanh thể hiện rủi ro đối với công ty

• Công ty cố ý chấp nhận rủi ro mà không có nỗ lực đặc biệt để kiểm soát

• Cấp quản lý cần phê duyệt quyết định và chịu hệ quả nếu xảy ra vấn đề

• Công ty nhận biết về rủi ro

• Công ty xác định thêm các nỗ lực để quản lý rủi ro

• Công ty thực hiện hành động nhằm giảm thiểu tác động hoặc khả năng rủi ro đối tác kinh doanh tác động đến công ty

• Công ty phân bổ nguồn lực tài chính để hỗ trợ các nỗ lực đã xác định

• người chịu trách nhiệm về những nỗ lực đó sẽ theo sát chặt chẽ việc giảm rủi ro pHân

• Công ty chia sẻ trách nhiệm và thẩm quyền với một doanh nghiệp kinh doanh khác để kiểm soát rủi ro thay mặt công ty

Một số ví dụ về việc kiểm soát rủi ro trong chuỗi cung ứng bao gồm: một nhãn hàng yêu cầu nhà nhập khẩu giám sát rủi ro của nhà sản xuất thay mặt cho mình, và một nhà sản xuất yêu cầu cơ quan tuyển dụng theo dõi lực lượng lao động thay cho mình.

• Tác động phân tầng có thể rất hiệu quả khi cả hai bên trao đổi thông tin thường xuyên cũng như chia sẻ trách nhiệm và nguồn lực

Công ty không thể chuyển toàn bộ trách nhiệm mà không được chấp nhận, vì điều này không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến công ty mà còn gây ra những tác động xấu khác Do đó, công ty cần phải hiểu biết và hành xử một cách phù hợp để giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra.

32 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC pHòng

Công ty thực hiện các điều chỉnh cần thiết để loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh Ví dụ, một nhãn hàng quyết định ngừng hợp tác với nhà nhập khẩu không cung cấp thông tin rõ ràng về nguồn cung ứng, trong khi một công ty khác chỉ lựa chọn các đối tác địa phương có uy tín để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy.

• việc tránh hoàn toàn là không khả thi Công ty luôn giả định một số rủi ro chắc chắn

Hình 2: Hành Động trong Chuỗi Cung Ứng – Phương Pháp và Hệ Quả

3.5.5 Quyết Định Đối Tác Kinh Doanh cần giám Sát

Chỉ có các Bên Tham gia BSCI nhận quyết định này: Các Bên Tham gia

gắn KếT người lao Động

Mỗi công ty cần tăng cường sự gắn kết của nhân viên và lắng nghe tiếng nói của họ Việc giúp người lao động nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình không chỉ là một sự đầu tư cần thiết mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

• Chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Để phát triển xã hội hiệu quả cả trong và ngoài công ty, việc đánh giá mức độ gắn kết của người lao động là rất quan trọng Mặc dù không có phương pháp cụ thể nào để thực hiện điều này, bạn có thể tham khảo một số câu hỏi hữu ích trong quy trình đánh giá.

• lực lượng lao động có ổn định không hoặc tỷ lệ biến động nhân sự có cao không?

• Có nhiều lao động nhập cư (theo nguyên tắc lao động nhập cư là người có ít hiểu biết về pháp luật nước sở tại) không?

• mối liên kết với các hội đoàn tại địa phương như thế nào?

• người lao động có được tự do bầu chọn người đại diện hay không?

• người lao động được tuyển dụng trực tiếp hay được ký hợp đồng phụ?

• Có người đủ năng lực để chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực không?

• Có người đủ năng lực để chịu trách nhiệm về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, bao gồm đánh giá và khắc phục rủi ro không?

• Có khả năng đưa ra bất kỳ khiếu nại nào hay không?

Để thúc đẩy sự gắn kết và bảo vệ người lao động, việc đào tạo nội bộ là cần thiết Ban quản lý và người lao động cần có năng lực tối thiểu để thực hiện điều này Đào tạo nội bộ không chỉ giúp phá vỡ khoảng cách giao tiếp mà còn tạo thói quen gắn kết giữa các thành viên trong tổ chức Bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết trong Phần ii và Phần iii của bài viết.

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

gắn KếT Bộ Phận mua hàng

Bộ phận mua hàng nắm bắt thông tin trực tiếp từ các đối tác kinh doanh, vì vậy họ là lựa chọn tối ưu để triển khai chiến lược BSCi hiệu quả.

Từ quan điểm của Bên Tham gia BSCi, bộ phận mua hàng cần tham gia vào việc thực hiện BSCi ở một số bước:

• lập sơ đồ chuỗi cung ứng

• Phát triển chiến lược thực hiện

Gắn kết bộ phận mua hàng thường gặp nhiều thách thức và ràng buộc, khiến cho quá trình này không hề đơn giản.

Biểu đồ dưới đây minh họa các ràng buộc và giải pháp cần thiết để phát triển một chiến lược BSCi vững chắc Những ràng buộc này có thể được giải quyết thông qua các giải pháp hiệu quả.

Bên mua thường chỉ biết thông tin về người đại diện trung gian, như đại lý, mà thiếu thông tin về nguồn cung ứng Việc đưa Bộ quy Tắc Ứng Xử và Điều Khoản Thực hiện vào hợp đồng sẽ tạo ra khung pháp lý, giúp bên mua yêu cầu thêm thông tin về chuỗi cung ứng từ các bên trung gian.

Bên mua thường phân loại đối tác kinh doanh dựa trên giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng, nhưng có thể không chú trọng đến việc điều chỉnh phân loại này để xem xét các rủi ro xã hội Việc đưa bên mua vào sơ đồ và ưu tiên đối tác kinh doanh sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa rủi ro xã hội và rủi ro chất lượng Đồng thời, cung cấp cho họ phân loại rủi ro của các quốc gia theo BSCi cũng là một bước quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về rủi ro trong chuỗi cung ứng.

Bên mua được hưởng lợi từ việc lựa chọn nguồn cung cấp với giá cả cạnh tranh nhất Điều này ảnh hưởng đến quyết định của người ra quyết định, khuyến khích họ tạo ra các ưu đãi cho bên mua, đồng thời tích hợp hiệu quả hoạt động xã hội vào tiêu chí lựa chọn.

Bên mua có thể không có thời gian hoặc chuyên môn để tìm hiểu thông tin thu thập được về hiệu quả hoạt động xã hội

Để đánh giá hiệu quả hoạt động xã hội của đối tác kinh doanh và chiến lược CSR, cần thiết lập quy trình rõ ràng trong việc thu thập thông tin Đồng thời, phát triển công cụ kiểm tra nhanh sẽ giúp chuyển đổi kết quả Kiểm Toán BSCi thành hướng dẫn cụ thể cho các bên liên quan.

Bên mua có thể đến thăm xí nghiệp nhưng thường không đủ thời gian hoặc chuyên môn để đặt ra những câu hỏi quan trọng liên quan đến hiệu quả hoạt động xã hội của nhà sản xuất.

Cung cấp danh mục kiểm tra cho bên mua, như Phụ lục 7 trong Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi, Phần v – Phụ lục, là rất quan trọng Đồng thời, việc tổ chức đào tạo nội bộ thường xuyên cũng cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả công việc.

Hình 3: Gắn Kết Bộ Phận Mua Hàng: Thách Thức và Giải Pháp

36 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC

Danh sách việc cần làm: nếu bên mua chưa tham gia vào việc thực hiện BSCi, hãy cùng xác định danh sách việc cần làm ngay lập tức:

• Cập nhật hợp đồng mua hàng: Đưa Bộ quy Tắc Ứng Xử và Điều Khoản

Thực hiện vào hợp đồng mua hàng để bao quát tối thiểu các đối tác kinh doanh quan trọng

• Tổng quan về chuỗi cung ứng: Phân loại thông tin về chuỗi cung ứng bằng cách phân biệt: nHIêuBao (ví dụ)

QuốC gIa TìM nguồn Cung Ứng

Tìm nguồn cung ứng trực tiếp từ nhà sản xuất mức ổn định mối quan hệ thương mại thấp

(50) Thái lan, Ý, ma-rốc mức ổn định mối quan hệ thương mại cao

(8) Băng-la-đét, Trung quốc

Bất kỳ chứng nhận xã hội hoặc xác nhận xã hội tương tự

(35) Băng-la-đét, Trung quốc, Thái lan, Ý, ma-rốc

Tìm nguồn cung ứng gián tiếp qua đại lý, nhà nhập khẩu hoặc nhà môi giới mức ổn định mối quan hệ thương mại thấp

(50) Thái lan, Ý, ma-rốc mức ổn định mối quan hệ thương mại cao

(8) Băng-la-đét, Trung quốc

Bất kỳ chứng nhận xã hội hoặc xác nhận xã hội tương tự

(35) Băng-la-đét, Trung quốc, Thái lan, Ý, ma-rốc

Hình 4: Phân Biệt Tìm Nguồn Cung Ứng Trực Tiếp và Gián Tiếp

Truyền thông về rủi ro xã hội là quá trình quan trọng nhằm xác định và thông báo các rủi ro tiềm ẩn hoặc thực tế giữa các bộ phận liên quan đến các đối tác kinh doanh Việc này giúp nâng cao nhận thức và tạo điều kiện cho việc quản lý rủi ro hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan.

Hệ quả kinh doanh liên quan đến việc xác định các tác động đối với các đối tác không quan tâm đến việc cải thiện hiệu quả hoạt động xã hội Câu hỏi quan trọng là khi nào nên ngừng hợp tác với những đối tác này Để tìm hiểu chi tiết, hãy tham khảo Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi, Phần i - Chương 3, tiểu chương 3.10 về quy trình ngừng kinh doanh, xác định phạm vi và đánh giá.

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

gắn KếT Bên liên quan

Các bên liên quan bao gồm cá nhân, cộng đồng và tổ chức có ảnh hưởng đến sản phẩm, hoạt động và kết quả của tổ chức Việc lập sơ đồ và gắn kết các bên liên quan là yếu tố quan trọng trong quá trình thẩm định doanh nghiệp.

Lợi ích khi gắn kết: việc gắn kết các bên liên quan có rất nhiều lợi ích chẳng hạn như:

• họ đưa ra những vấn đề, thị trường và tác nhân cụ thể trong chuỗi cung ứng

• họ có ảnh hưởng đến nhận thức của công chúng về hiệu quả hoạt động xã hội trong chuỗi cung ứng

• họ giúp đánh giá rủi ro và đặt ra các ưu tiên

Các chuyên gia tại BSCi sở hữu kiến thức sâu rộng và cụ thể về các tác nhân, vấn đề và hoàn cảnh địa phương, điều mà các bên tham gia hoặc đối tác kinh doanh có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận.

• họ bổ sung hoặc thử thách thông tin thu thập được qua các quy trình kiểm toán xã hội

Họ hợp tác để xác định nguyên nhân và phát triển năng lực nhằm thu hẹp khoảng cách hiện tại Để tìm hiểu thêm, vui lòng tham khảo Sổ Tay Hướng Dẫn Hệ Thống BSCi, Phần i.

Chương 5: Cách thực hiện gắn Kết Bên liên quan

ThiếT lậP Cơ Chế Khiếu nại

Cơ chế khiếu nại là bước quan trọng cuối cùng trong hoạt động của một doanh nghiệp Tất cả các công ty, dù có được giám sát hay không, đều cần phải thực hiện hoặc tham gia vào cơ chế này Đối với những công ty được giám sát, việc thiết lập và hiệu quả của cơ chế khiếu nại sẽ được kiểm toán viên đánh giá.

38 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC

Lợi ích: lợi ích của việc thiết lập cơ chế khiếu nại hoạt động bao gồm:

Truyền thông đóng vai trò quan trọng như một cơ chế đại diện, tạo ra kênh giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan nội bộ, như người lao động, và bên ngoài, chẳng hạn như cộng đồng Việc này giúp dự đoán và quản lý rủi ro, cũng như tổn hại có thể xảy ra trước khi chúng trở nên nghiêm trọng.

Mối quan hệ giữa công ty và người lao động được củng cố khi nhân viên cảm thấy có thể chia sẻ mối quan tâm và nhận được giải pháp kịp thời Sự hỗ trợ này không chỉ tạo động lực cho họ mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó cải thiện năng suất làm việc.

Sự tự tin trong quản lý doanh nghiệp không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ấn tượng tích cực đối với khách hàng hiện tại và tiềm năng Điều này thể hiện rõ trong quy trình kiểm toán và các cuộc gặp gỡ với khách hàng, giúp củng cố niềm tin và sự tín nhiệm trong mối quan hệ kinh doanh.

Cơ chế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người lao động về quyền và nghĩa vụ của họ Khi các kết luận được chia sẻ một cách cởi mở, người lao động có thể nhận biết rõ ràng về những điều chỉnh cần thiết, đồng thời vẫn tôn trọng tính bảo mật của thông tin cá nhân Để tìm hiểu thêm, hãy tham khảo Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi.

• Phần iv- Biểu mẫu 8: Cơ Chế Khiếu nại

• Phần v - Phụ lục 4: Cách Thiết lập Cơ Chế Khiếu nại

Cơ chế khiếu nại cần được thiết lập với cam kết lắng nghe ý kiến của người lao động và đảm bảo tính công bằng trong quá trình xử lý Nếu không thực hiện đúng cách, sẽ dẫn đến những tác động tiêu cực.

GHI CHÚ: xác định phạm vi và đánh giá

Phần I – 3 CáCh Phát triển Chiến LượC thựC hiện BSCi

ngừng Kinh Doanh

Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi khuyến khích các bên liên quan trong chuỗi cung ứng áp dụng các biện pháp nhằm thúc đẩy hành vi kinh doanh có trách nhiệm và bền vững Mục tiêu của Bộ quy Tắc không phải là đảm bảo hiệu quả hoạt động xã hội của doanh nghiệp.

Lý do ngừng kinh doanh chủ yếu là do thiếu niềm tin vào hành vi của đối tác Sự tin tưởng này có thể bị xâm phạm một cách đột ngột, nhưng thường sẽ có những dấu hiệu cảnh báo trước Ví dụ, các hành vi không nhất quán từ đối tác có thể là tín hiệu cho thấy mối quan hệ kinh doanh đang gặp vấn đề.

• Không tiết lộ thông tin về cơ sở sản xuất hoặc không cung cấp thông tin chính xác

• Không gắn kết các đối tác kinh doanh của mình để cung cấp thông tin thường xuyên

• Không xác minh xem đối tác kinh doanh có thực hiện kế hoạch khắc phục không

• Cho thấy sự không sẵn sàng hoặc thiếu khả năng tuân thủ Bộ quy Tắc BSCi một cách rõ ràng

Xâm phạm tính chính trực của quy trình kiểm toán có thể xảy ra thông qua các hành vi hối lộ, giả mạo hoặc xuyên tạc trong chuỗi cung ứng Để tìm hiểu chi tiết về vấn đề này, hãy tham khảo Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi, đặc biệt là Phần V - Phụ lục 5, nơi quy định rõ ràng về các quy tắc không được vi phạm.

Trước khi quyết định ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hợp đồng với đối tác, có một số khía cạnh quan trọng cần xem xét để đảm bảo quá trình diễn ra suôn sẻ và tránh những rủi ro không đáng có.

• ngừng kinh doanh có phải là biện pháp tốt nhất không?

• Tác động xấu đến kinh doanh có thể là gì nếu quan hệ đối tác kết thúc?

• vấn đề có thể được giải quyết bằng cách khác không?

Có thể tìm kiếm đối tác kinh doanh tốt hơn để thay thế không? Vấn đề này liên quan đến những thiếu sót trong hiệu quả hoạt động xã hội, thường gắn liền với các vấn đề đặc thù trong khu vực, vùng hoặc quốc gia Điều này làm cho việc tìm kiếm giải pháp thay thế trở nên khó khăn hơn Những thiếu sót này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc gắn kết với các bên liên quan, giúp họ hiểu rõ lý do ngừng kinh doanh và ủng hộ các thay đổi cần thiết.

40 xác định phạm vi và đánh giá TRANG TRƯỚC

Mỗi doanh nghiệp cần xác định cách thức và thời điểm quyết định ngừng kinh doanh, nhưng điều này phải dựa trên các quy trình đã được thống nhất.

Lý lẽ cần được truyền đạt rõ ràng cho tất cả các đối tác kinh doanh trước khi tham gia mối quan hệ thương mại Việc chuyển đổi lý lẽ thành điều khoản hủy hoặc bãi bỏ trong hợp đồng sẽ là phương pháp hiệu quả nhất để thực thi Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCi.

Doanh nghiệp cần duy trì sự tham gia thường xuyên với khách hàng và các bên liên quan để đảm bảo tính minh bạch trong mô hình kinh doanh Điều này bao gồm việc giải thích lý do ngừng hợp tác với đối tác dựa trên hiệu quả hoạt động xã hội.

Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình cảnh báo để thông báo trước khi ngừng hoạt động, điều này không chỉ giúp công ty quản lý tình hình hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh thay thế.

Doanh nghiệp cần có quy trình truyền thông hiệu quả để ứng phó với sự chú ý từ phương tiện truyền thông đối với các đối tác kinh doanh Việc quyết định ngừng kinh doanh trong tình huống này cần được phân tích kỹ lưỡng, vì nếu không sẽ có thể gây ra phản tác dụng và làm tăng mối lo ngại cho các bên liên quan.

Ngừng kinh doanh hoặc hợp đồng sẽ diễn ra theo các điều khoản đã thỏa thuận và sau khi có cảnh báo đã được thống nhất Trường hợp ngừng kinh doanh do đối tác không thực hiện các biện pháp cần thiết để tôn trọng nghĩa vụ trong Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi sẽ không ảnh hưởng đến thỏa thuận hợp đồng, ví dụ như nghĩa vụ tài chính từ các hợp đồng hiện có vẫn cần được tôn trọng.

Chiến Lược Thực Hiện BSCI

• Chính sách: Bộ quy Tắc BSCi có thể được sử dụng làm chính sách cho công ty và được kết hợp với văn hóa của doanh nghiệp kinh doanh

• Lập sơ đồ: mỗi công ty phải tự tiến hành lập sơ đồ và phân loại đối tác kinh doanh

Quy trình xác định phạm vi yêu cầu bao gồm ba bước chính: đầu tiên, thu thập và lưu trữ thông tin cần thiết; tiếp theo, phân loại các đối tác kinh doanh quan trọng; và cuối cùng, thiết lập các ưu tiên để đảm bảo hiệu quả trong việc triển khai dự án.

• Môi trường sản xuất: Không thể giám sát các doanh nghiệp kinh doanh không có môi trường làm việc sản xuất trong BSCi

• Sự tham gia: Bộ phận mua hàng và bên liên quan - đặc biệt là người lao động - cần tham gia vào việc phát triển chiến lược thực hiện BSCi

• Khiếu nại: Cơ chế khiếu nại là bước cuối cùng trong hoạt động với tư cách doanh nghiệp kinh doanh mẫn cán

Ngừng kinh doanh không nên được thực hiện dựa trên kết quả kiểm toán mà phải tuân theo quy trình minh bạch và cởi mở Việc duy trì mối quan hệ và hợp đồng kinh doanh là rất quan trọng, vì vậy cần có sự xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

• Theo sát: Chiến lược thực hiện BSCi không phải là hoạt động cố định mà cần phải được chỉnh sửa thường xuyên xác định phạm vi và đánh giá

Phần I – 4 CáCh Xây Dựng năng LựC

CáCH Xây Dựng năng LựC

Xây Dựng năng lựC Cho Bên Tham gia BSCi

Đào tạo bắt buộc: Bên Tham gia BSCi sẽ tham dự hội thảo BSCi về hệ thống

Trong 6 tháng đầu năm sau khi gia nhập FTa, BSCi đã triển khai các sáng kiến quan trọng Hơn nữa, các bên tham gia BSCi sẽ tổ chức các hội thảo để cập nhật kiến thức cho nhân viên mới, bao gồm nhân viên CSR và bộ phận mua hàng.

Sau khóa đào tạo này, Bên Tham gia BSCi sẽ có đủ thông tin nền tảng để hiểu được:

• Các giá trị và nguyên tắc của BSCi

• Phương pháp thẩm định là một phần trong trách nhiệm xã hội của họ

• Cách lập sơ đồ chuỗi cung ứng và xác định các đối tác kinh doanh quan trọng cần giám sát

• Cách phân tích thông tin được cung cấp trong Báo Cáo Kiểm Toán BSCi

• Cách tốt nhất để theo sát sự cải tiến liên tục của đối tác kinh doanh (đặc biệt là kế hoạch khắc phục)

Thông tin từ BSCi là yếu tố quan trọng để hỗ trợ các quyết định chiến lược Việc nắm vững cách sử dụng nền tảng BSCi không chỉ cần thiết mà còn giúp các Bên Tham gia đạt được thành công Để hiểu rõ hơn về công cụ này, việc sử dụng thường xuyên là cách hiệu quả nhất.

BSCi yêu cầu người dùng có kiến thức cơ bản về công cụ này, thông tin sẽ được cung cấp qua hội thảo trên web Để tìm hiểu thêm, hãy tham khảo Sổ Tay Hướng Dẫn Hệ Thống BSCi, Phần V - Phụ Lục 1.

Cách Bắt Đầu với nền Tảng BSCi hành động và kết hợp

Phần I – 4 CáCh Xây Dựng năng LựC

Ban Thư Ký BSCi tổ chức hội thảo nhằm phát triển các chủ đề cụ thể liên quan đến việc thực hiện Bộ quy Tắc BSCi thành công Các bên tham gia BSCi có thể đề xuất chủ đề và đối tượng mới thông qua nhiều kênh quản trị khác nhau, góp phần vào hoạt động xây dựng năng lực BSCi.

Bên tham gia BSCI cần xác nhận rằng nhân viên nội bộ phụ trách tìm nguồn cung ứng và ký hợp đồng, như bên mua, phải được hướng dẫn đầy đủ về ý nghĩa của xếp loại kiểm toán.

BSCI và hành xử tương ứng Để biết thêm thông tin, hãy xem Sổ Tay

Hướng Dẫn Hệ Thống BSCI, phần I –Chương 6, tiểu chương 6.2.: Xếp

Xây Dựng năng lựC Cho Đối TáC Kinh Doanh

Bất kể có được giám sát hay không, đối tác kinh doanh của Bên Tham gia BSCi đều đóng vai trò quan trọng trong việc:

• Phân tầng các giá trị và nguyên tắc của BSCi thông qua chuỗi cung ứng

Bên Tham gia BSCi cần xác nhận rằng đối tác kinh doanh của họ có đủ kiến thức về hệ thống BSCi để phát hiện sớm rủi ro và tác động tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng Đối với các đối tác không được giám sát, như nhà nhập khẩu, Ban Thư Ký BSCi có thể tổ chức hội thảo theo yêu cầu để hỗ trợ.

Tham gia BSCi Đối với các đối tác kinh doanh được giám sát (nhà sản xuất)

Mục tiêu của hội thảo: BSCi cung cấp hội thảo cho nhà sản xuất để xây dựng năng lực cần thiết nhằm:

• hiểu được các kỳ vọng của thị trường về hiệu quả hoạt động xã hội của họ

Kết hợp cải tiến liên tục và lâu dài thông qua quy trình giám sát hội thảo trực tiếp tại các quốc gia cung ứng chính của BSCi Đối với các nhà sản xuất ở quốc gia không có hội thảo trực tiếp, công ty cần nỗ lực để đạt được hiểu biết tương đương về sáng kiến như các đồng nghiệp khác Công ty có thể tham khảo Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi để tự học hoặc tìm kiếm hỗ trợ từ bên ngoài.

44 hành động và kết hợp TRANG TRƯỚC ĐốI Tượng

MỤC TIêu MỤC TIêu HỌC Tập

Cấp quản lý của nhà sản xuất

• nắm rõ các quyền và nghĩa vụ lao động áp dụng cho lực lượng lao động, ở từng khu vực và vùng cụ thể

• Thực hiện hệ Thống quản lý Xã hội

• Tiến hành đánh giá rủi ro

• Phân tích căn nguyên của việc không tuân thủ

• Theo sát tiến độ Kế hoạch Khắc Phục

• quản lý cơ chế khiếu nại

• Tổ chức kiểm toán nội bộ Tiến hành kiểm toán nội bộ là hoạt động phù hợp để tất cả nhà sản xuất giám sát tiến độ của họ

Đối tác kinh doanh sản xuất hoa quả tươi cần thực hiện kiểm toán nội bộ tại xí nghiệp chế biến và trang trại Để đảm bảo quy trình này diễn ra hiệu quả, cần chỉ định và đào tạo kiểm toán viên nội bộ Việc đào tạo người lao động là rất quan trọng để nâng cao chất lượng kiểm toán.

Người sử dụng lao động cần cam kết xã hội thông qua việc giải thích Bộ quy Tắc BSCi, như được thể hiện trong phiên bản áp phích Để hiểu rõ hơn, hãy tham khảo Sổ Tay Hướng Dẫn Hệ Thống BSCi, đặc biệt là Phần V – Phụ lục 9, nơi cung cấp thông tin chi tiết về phiên bản áp phích của Bộ quy Tắc Ứng xử.

• quyền và nghĩa vụ của người lao động ở nơi làm việc

• quy trình và khả năng tiếp cận cơ chế khiếu nại

• Đánh giá rủi ro an toàn và sức khỏe thường xuyên

• Cách duy trì môi trường làm việc khỏe mạnh

Các yêu cầu an toàn và sức khỏe cho người lao động cần được xác định cụ thể theo nhiệm vụ của họ Chẳng hạn, những người làm việc với hóa chất phải tuân thủ các biện pháp an toàn nghiêm ngặt, điều này không áp dụng cho các nhóm lao động khác Việc đảm bảo các tiêu chuẩn này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động trong môi trường làm việc.

Hình 5: Đối tượng mục tiêu và mục tiêu học tập hành động và kết hợp

Phần I – 4 CáCh Xây Dựng năng LựC

Xây Dựng năng lựC Cho CáC Công Ty Kiểm Toán

Kiểm toán viên là những nhân tố quan trọng trong hệ thống BSCi

Khả năng và kiến thức của kiểm toán viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin thu thập qua Kiểm Toán BSCi Năng lực tối thiểu và các yêu cầu đào tạo cụ thể được quy định trong Hợp Đồng Khuôn Khổ giữa Công Ty Kiểm Toán và FTa.

Sổ Tay hướng Dẫn hệ Thống BSCi hơn nữa, hai kỹ năng dưới đây có thể thích hợp cho kiểm toán viên để phân tích khoảng cáchvấn đề

1 Suy nghĩ Có Hệ Thống

Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên nắm bắt tốt hơn các tình huống khó khăn và lĩnh vực phức tạp, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động xã hội của doanh nghiệp trong bối cảnh rộng lớn hơn.

2 giải thích về quy tắc mặc dù, kiểm toán viên xã hội không nhất thiết phải có nền tảng pháp lý, nhưng họ cần thiết phải hiểu các luật hiện hành đúng cách

Khi đọc nguyên văn quy tắc có thể có các vấn đề cần diễn giải, kiểm toán viên sẽ:

• Tìm cách nắm rõ mục đích của pháp luật và tránh các kết luận phi lý

• hiểu rõ hệ thống phân cấp giữa các quy tắc khác nhau và các cơ quan thẩm quyền ban hành các quy tắc đó để tránh mọi xung đột

• Sử dụng nhiệm vụ và giá trị của BSCi để tạo khung giải thích về hiệu quả hoạt động xã hội của đối tượng được kiểm toán

Xây dựng năng lực trong chuỗi cung ứng là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững, áp dụng đồng bộ ở tất cả các cấp của công ty và liên quan đến người lao động.

• phân tích khoảng cách: Cần phải đánh giá các kỹ năng còn thiếu để tạo ra kế hoạch xây dựng năng lực

• BSCI cung cấp: BSCi cung cấp nhiều cơ hội để xây dựng năng lực về các chủ đề khác nhau, cho nhiều đối tượng khác nhau

46 hành động và kết hợp TRANG TRƯỚC

CáCH gắn KếT Bên LIên Quan

CáCH THựC HIện gIáM SáT

CáCH THỨC gIao TIếp

HIểu KIểM Toán BSCI ĐốI vớI KIểM Toán vIên 81 1 CáCH ĐIền vào Báo Cáo KIểM Toán BSCI

HIểu KIểM Toán BSCI Từ Quan ĐIểM Của ĐốI Tượng ĐượC KIểM Toán 191 1 CáCH Tổng Hợp THông TIn ĐốI TáC KInH DoanH

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm