Tính cấp thiết của đề tài Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp xanh đã làm gia tăng nhu cầu đối với nhiều ngành dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, như dịch vụ giống cây, co
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THANH XUÂN
DỊCH VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
XANH Ở TỈNH BẮC NINH
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THANH XUÂN
DỊCH VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
XANH Ở TỈNH BẮC NINH
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp xanh đã làm gia tăng nhu cầu đối với nhiều ngành dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, như dịch vụ giống cây, con chất lượng cao, thân thiện với môi trường, dịch vụ cung cấp phân bón hữu
cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, dịch vụ nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp xanh và các dịch vụ liên quan đến thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch, dịch vụ chế biến và tiêu thụ nông sản xanh Hệ thống các dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh càng đồng bộ, hiện đại thì các khâu, chuỗi của quá trình sản xuất nông nghiệp xanh càng đáp ứng được các tiêu chuẩn của thực hành sản xuất nông nghiệp xanh Chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên, thu nhập của người dân nâng cao và môi trường sinh thái khu vực nông thôn được bảo
vệ sẽ góp phần thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững
Vị trí địa lý, kinh tế thuận lợi là ưu thế để Bắc Ninh xác định mục tiêu phát triển nền nông nghiệp xanh với hệ thống dịch vụ nông nghiệp đồng bộ, hiện đại
Hệ thống dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh của Bắc Ninh ngoài các hoạt động dịch vụ truyền thống như khuyến nông, dịch vụ hạ tầng cho phát triển nông nghiệp, dịch vụ cung ứng giống, vật tư nông nghiệp đã hình thành và phát triển, hiện vẫn còn thiếu các dịch vụ cung ứng vật tư, máy móc nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ cung ứng các nguyên, nhiên vật liệu đầu vào (giống cây, con chất lượng cao, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật) thân thiện với môi trường, dịch vụ bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị nông nghiệp xanh
Do vậy, dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh đang trở thành một yêu cầu bức thiết góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền
vững Với ý nghĩa như vậy, vấn đề: “Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở
tỉnh Bắc Ninh” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận án tiến sỹ chuyên
ngành Kinh tế chính trị
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 42.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về nông nghiệp xanh, dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, từ đó, phân tích thực trạng, gợi ý những giải pháp đối với dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh tỉnh Bắc Ninh nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh theo hướng xanh, bền vững
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án đặt ra gồm:
- Hệ thống hóa những công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, những kết quả nghiên cứu có thể kế thừa cả về lý luận và thực tiễn, và những khoảng trống được nghiên cứu trong luận
án về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh theo hướng bền vững
- Phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu
- Đề xuất phương hướng và giải pháp đối với dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, trong đó tập trung vào nội dung của các loại hình dịch vụ cho nông nghiệp xanh, cơ chế chính sách của tỉnh Bắc Ninh với dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học Kinh tế chính trị: Trừu tượng hoá khoa học, lôgíc kết hợp với lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống
kê, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn, để giải quyết các vấn đề đặt ra trong nghiên cứu
5 Những đóng góp mới của Luận án
Một là, nghiên cứu các công trình khoa học của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, luận án đã chỉ ra
Trang 5những khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
Hai là, góp phần cung cấp thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh như: Quan niệm, đặc điểm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và những kinh nghiệm trong cung cấp các loại hình dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Ba là, phân tích, đánh giá một cách khoa học, khách quan thực trạng dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
Bốn là, đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2030 có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương để thúc đẩy dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở tỉnh Bắc Ninh góp phần phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án được kết cấu gồm 4 chương 11 tiết
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI DỊCH
VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH
1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NÔNG NGHIỆP XANH VÀ DỊCH VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về nông nghiệp xanh
Báo cáo của UNEP-UNCTAD (2010), Organic Agriculture: Opportunities for Promoting Trade, Protecting the Environment and Reducing Poverty (Nông nghiệp hữu cơ: cơ hội để thúc đẩy thương mại, bảo vệ môi trường và giảm nghèo), Switzerland; OECD's Review of Agricultural Policies in Israel (Đánh giá của OECD về chính sách nông nghiệp ở Israel) của Gilad Shachar (2010); "Post-national Organic: Globalization and the Field of Organic Food in Israel" (Bài viết về quốc gia hữu cơ: Toàn cầu hóa và thực phẩm hữu cơ ở Israel), của Rafi Grosglik (2015); Indonesia’s
‘Green Agriculture’ Strategies and Policies: Closing the Gap between Aspirations and Application (Các chiến lược và chính sách "Nông nghiệp xanh" của Indonesia: Rút ngắn khoảng cách giữa những khát vọng và ứng dụng), của nhóm tác giả Beria Leimona, Sacha Amaruzaman, Bustanul Arifin, Fitria Yasmin, Fadhil Hasan, Herdhata Agusta, Peter Sprang, Steven Jaffee and Jaime Frias (2015); Organic farming, sustainable agriculture and green marketing for fostering green economy (Nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền vững và marketing xanh để thúc đẩy nền kinh tế xanh), của
A N Sarkar (2015); Organic agriculture in the twenty-first century (Nông nghiệp hữu
cơ trong thế kỷ XXI), John P Reganold & Jonathan M Wachter (2016); Organic Agriculture in Uzbekistan: Status, practices and prospects (Nông nghiệp hữu cơ ở Uzbekistan: Hiện trạng, thực tiễn và triển vọng) Aziz Nurbekov, Uygun Aksoy, Hafiz Muminjanov and Alisher Shukurov (2018); The World of Organic Agriculture Statistics and Emerging Trends 2019 (Thế giới nông nghiệp hữu cơ Thống kê và Xu hướng mới nổi, 2019) của nhóm tác giả Helga Willer and Julia Lernoud, (2019);
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp
Trang 7Influence of participation in agricultural support services on income from agriculture: results from the multiple regression model - A case from rural northwest Pakistan, (Ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp đến thu nhập của người dân từ hoạt động nông nghiệp: kết quả nghiên cứu từ mô hình hồi quy đa biến - Trường hợp của khu vực nông thôn Tây Bắc Pakistan), của nhóm tác giả Inayatullah Jan and Winfried Manig (2008); Báo cáo Overview of the development of agricultural technology extension in China (Tổng quan về sự phát triển công nghệ nông nghiệp ở Trung Quốc), National Agricultural Technology Extension and Service Center (NATESC) (2012); "2015 Precision Agricultural Services Dealership Survey Results" - (Kết quả khảo sát đại lý dịch vụ nông nghiệp chính xác 2015), của nhóm tác giả Bruce Erickson and David A Widmar (2015); Supervision report about Agricultural Services Support Project in Botswana (Báo cáo giám sát về Dự án hỗ trợ dịch vụ nông nghiệp tại Botswana), của nhóm tác giả Muleya Palani, Robson Mutandi (2018)
1.1.3 Các công trình nghiên cứu về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
Ecosystem services and agriculture: Cultivating agricultural ecosystems for diverse benefits (Dịch vụ hệ sinh thái và nông nghiệp: Nuôi dưỡng hệ sinh thái nông nghiệp vì lợi ích đa dạng sinh thái) của nhóm tác giả Scott M Swinton, Stephen
K Hamilton, Frank Lupi, G Philip Robertson (2007); Organic agriculture and ecosystem services (Nông nghiệp hữu cơ và dịch vụ hệ sinh thái), của nhóm tác giả Harpinder S Sandhu, Stephen D Wratten, Ross Cullen (2010); Effects of organic farming on biodiversity and ecosystem services: taking landscape complexity into account (Ảnh hưởng của canh tác hữu cơ đến đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái: có tính đến yếu tố tác động của cảnh quan), của nhóm tác giả Camilla Winqvitst, Johan Ahnstrom, Jan Bengtsson (2012); Ecosystem Services in Biologically Diversified versus Conventional Farming Systems: Benefits, Externalities, and Trade-Offs (Các dịch vụ hệ sinh thái trong các hệ thống canh tác đa dạng sinh học so với các
hệ thống canh tác thông thường: Lợi ích, Ngoại tác và Sự đánh đổi), của nhóm tác giả Claire Kremen, Albie Miles (2012); Farming for Ecosystem Services: An Ecological Approach to Production Agriculture (Ươm mầm cho các dịch vụ hệ sinh thái: Cách tiếp
Trang 8cận sinh thái đối với sản xuất nông nghiệp), của nhóm tác giả G Philip Robertson, Katherine L Gross, Stephen K Hamilton, Douglas A Landis, Thomas M Schmidt, Sieglinde S Snapp, and Scott M Swinton (2014); Report about Innovative Distribution Network of Organic Products in Latvia: Agricultural Service Cooperative Society
“Zaļais grozs” (Báo cáo về mạng lưới phân phối sáng tạo các sản phẩm hữu cơ ở Latvia: Hiệp hội hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp “Zaļais grozs") của tác giả Kata Gocs (2016); Finder insights series agritech report 2017 (Báo cáo phân tích sâu về công nghệ cao trong nông nghiệp Israel 2017), của Fredrik Liljedahl (2017); Mobilizing Science, Technology, and Innovation to Transform Japanese Agriculture (Huy động khoa học, công nghệ và đổi mới để chuyển đổi nông nghiệp Nhật Bản), của Yuko Harayama (2017); Ecosystem Services: Key Issues (Dịch vụ hệ sinh thái: Các vấn đề chính), của Mark Everard (2017); Ecosystem Management Approach for Agricultural Growth In Mountains: Farmers’ Perception of Ecosystem Services And Dis-Services in Kashmir-India (Phương pháp quản lý hệ sinh thái cho tăng trưởng nông nghiệp ở vùng núi: Nông dân nhận thức về dịch vụ và dịch vụ hệ sinh thái ở Kashmir-Ấn Độ), của nhóm tác giả S.H Baba; S.A Wani (2018) Organic farming for sustainable agriculture with focus on agricultural extension strategies for motivating farmers towards organic farming (Canh tác hữu cơ cho nông nghiệp bền vững, tập trung vào các chiến lược khuyến nông để thúc đẩy nông dân hướng tới canh tác hữu cơ) của nhóm tác giả K.B Suneetha Devi, K Mamatha and Dr P Laxmi narayana (2018),
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN NÔNG NGHIỆP XANH VÀ DỊCH VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH
1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và nông nghiệp xanh
"Cách mạng xanh Châu Phi và những vấn đề đặt ra trong phát triển nông nghiệp ở Châu Phi", của tác giả Trần Thị Lan Hương (2008), Tạp chí Nghiên cứu
Châu Phi và Trung Đông; Giáo trình nông nghiệp hữu cơ do GS.TS Nguyễn Thế Đặng chủ biên (2012); Đề tài “Tác động kinh tế - xã hội và môi trường của sự phát triển
nông nghiệp xanh” do TS Trần Ngọc Ngoạn làm chủ nhiệm; Tham luận "Tiếp cận
Trang 9kinh tế xanh trong phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng xanh trong quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020" của nhóm tác giả
Nguyễn Hùng Cường, Lê Thái Bạt, Bùi Sĩ Nam, Nguyễn Ngọc Tân (2013); Bài báo
“Phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh: Tiếp cận hành vi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Đồng bằng sông Cửu Long” của Nguyễn Trọng Hoài
(2014); Bài báo"Về phát triển nông nghiệp xanh, lợi ích, nhận thức và lựa chọn" của PGS.TS Khuất Đăng Long (2016); "Hậu Giang: Ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp" của Huỳnh Trường Vĩnh (2018)
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về dịch vụ nông nghiệp và dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
Đề tài khoa học và công nghệ cấp nhà nước “Nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp khoa học công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu tại Việt Nam”, do TS Nguyễn Văn Nghiêm (2011) làm chủ nhiệm, Viện Nghiên cứu
Rau Quả là cơ quan chủ trì; “Giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp
nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ” của nhóm tác giả Mai Văn Nam và Hoàng Phương
Đài (2012); Luận án “Nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè ở vùng
Đông Bắc Bắc bộ theo hướng phát triển bền vững" của Tạ Thị Thanh Huyền (2012);
"Hoạt động dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp với kinh tế hộ nông dân ở tỉnh Thái
Bình và Hòa Bình" của Nguyễn Trọng Đắc, Trần Mạnh Hải, Bạch Văn Thủy (2014);
Luận án “Ảnh hưởng của các chương trình khuyến nông chuyển giao ứng dụng kỹ
thuật nông nghiệp đối với thu nhập của nông dân trồng lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long” của Đoàn Ngọc Phả (2014); "Nghiên cứu chuỗi cung sản phẩm tôm nuôi ở tỉnh Quảng Nam” của Lê Văn Thu (2015); "Xuất khẩu gạo ở đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO” của Lê Xuân Tạo (2015); Công
trình“Nghiên cứu giải pháp phát triển Sở giao dịch hàng hóa nông sản ở Việt Nam”,
do PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền (2016) làm chủ nhiệm; Công trình“Nghiên cứu
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất một số loại rau phục vụ nội tiêu và xuất khẩu ở các tỉnh phía Bắc do TS Đoàn Xuân Cảnh (2016) làm chủ nhiệm; Công trình“Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến trong nhân giống và sản xuất rau an toàn
Trang 10tại xã Thụy Hương (Chương Mỹ, Hà Nội)”, Đề tài khoa học cấp Bộ do TS Nguyễn
Quốc Hùng (2016) làm chủ nhiệm; "Thực trạng và xu thế phát triển của hệ thống phân
phối nông sản an toàn của Việt Nam hiện nay Kinh nghiệm của Thái Lan và bài học cho Việt Nam" của nhóm tác giả Đinh Thị Ninh Giang, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Phạm
Thanh Hiền (2018); "Hiện trạng ứng dụng công nghệ gen ở các nước châu Âu (Anh,
Pháp, Đức) trong lĩnh vực y dược và nông nghiệp" của nhóm tác giả Lê Thị Thu Hiền,
Lê Thị Thu Hà, Phạm Lê Bích Hằng, Nguyễn Hải Hà (2018)
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.3.1 Những điểm kế thừa từ các công trình nghiên cứu khoa học được nêu trong luận án
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về nông nghiệp xanh và dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh đã làm rõ những vấn đề cơ bản sau:
Một là, phát triển nông nghiệp xanh là cách thức sản xuất nông nghiệp đòi hỏi đảm bảo gắn kết chặt chẽ mục tiêu tăng trưởng và phát triển nông nghiệp với mục tiêu nâng cao chất lượng môi trường và nguồn lực được dùng trong nông nghiệp, đảm bảo khả thi về kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân
Hai là, các công trình nghiên cứu đã làm rõ được vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ cho phát triển nông nghiệp và dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
Ba là, ở góc độ thực tiễn, các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của các chính sách của Nhà nước ở trung ương và chính quyền các địa phương về khuyến khích, hỗ trợ các loại hình dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh nhằm tập trung nguồn lực công và khuyến khích các khu vực tư nhân tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh cho người nông dân
Bốn là, kết quả nghiên cứu, tổng hợp về các sáng kiến, mô hình dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh đã và đang được ứng dụng tại những nước phát triển; kinh nghiệm của các địa phương về phát triển nông nghiệp xanh và dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh là bài học về xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh đối với tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 111.3.2 Những khoảng trống được luận án nghiên cứu
Khái quát những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động dịch
vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, tác giả luận án cho rằng đây là mô hình dịch vụ còn tương đối mới, đang được hình thành và phát triển cả về lý luận và thực tiễn Chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh góp phần phát triển nông nghiệp xanh ở địa bàn cấp tỉnh, cụ thể là tỉnh Bắc Ninh và
cơ chế, chính sách của chính quyền cấp tỉnh thúc đẩy loại hình dịch vụ này phát triển đồng bộ, hiện đại Vì vậy, trên cơ sở tổng quan các vấn đề đã được đề cập, còn những khoảng trống luận án phải tiếp tục làm rõ:
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở địa bàn cấp tỉnh, gồm các nội dung: làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh; nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh trên địa bàn cấp tỉnh dưới tác động của quá trình biến đổi khí hậu
Về mặt thực tiễn, luận án khảo cứu kinh nghiệm thúc đẩy dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh của một số nước trên thế giới và một số tỉnh của Việt Nam để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh Luận án phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2018 Trên
cơ sở khung lý thuyết và thực tiễn đã được làm rõ, luận án đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngành nông nghiệp, tham gia chuỗi giá trị nông nghiệp xanh cả nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 122.1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không tách biệt khỏi sản xuất, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu, thoả mãn nhu cầu sản xuất và đời sống của con người Dịch vụ khác với hàng hoá vì dịch vụ là hoạt động/lợi ích hỗ trợ cho quá trình sản xuất ra của cải vật chất, nó không có hình dáng, kích thước, màu sắc nên không nhìn thấy được Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, của phân công lao động xã hội và nền kinh tế thị trường, dịch vụ dần trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế quốc dân
Trong phạm vi luận án, tác giả đưa ra quan điểm dịch vụ là lĩnh vực hỗ trợ cho
các hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, cầu nối giữa giữa sản xuất với tiêu dùng, thực hiện quá trình trao đổi giữa các vùng, giữa thành thị với nông thôn Trong quá trình sản xuất, dịch vụ có vai trò đáp ứng đầy đủ các nhu cầu “đầu vào” và khả năng tiêu thụ sản phẩm, giải quyết “đầu ra” cho sản xuất
2.1.1.2 Khái niệm nông nghiệp xanh
Sản xuất nông nghiệp hiện nay không chỉ đòi hỏi những công nghệ cao để nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, cân bằng hệ sinh thái
tự nhiên, mà còn phải đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế cho người nông dân Nông nghiệp thế giới đang hướng đến tính xanh, bền vững, theo các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt để đảm bảo an toàn cho người sản xuất và người tiêu dùng, ít tác động đến môi trường, góp phần làm chậm lại quá trình biến đổi khí hậu
Ở góc độ nghiên cứu của luận án, theo tác giả luận án, nông nghiệp xanh là
nền nông nghiệp sản xuất áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Nông nghiệp xanh hướng đến nâng cao tính cạnh tranh của nông
sản, phát triển công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải, ổn định kinh tế và giúp cho người nông dân có chất lượng cuộc sống tốt hơn, bảo vệ các nguồn tài
Trang 13nguyên và hệ sinh thái nông nghiệp.… đảm bảo nông nghiệp bền vững trên cả trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần vào sự phát triển kinh tế xanh
2.1.1.3 Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
* Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp
Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp là hoạt động phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và địa bàn nông thôn được biểu hiện qua các hình thức cung ứng và tiếp nhận các sản phẩm dịch vụ nông nghiệp, phản ánh mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong quá trình cung ứng và tiếp nhận, sử dụng các phẩm dịch vụ nông nghiệp, đáp
ứng nhu cầu của sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư nông thôn
* Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
Từ những quan niệm về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp và nông nghiệp xanh, luận án đưa ra quan niệm về dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh:
Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh là những hoạt động cung cấp quy trình, công nghệ, thông tin, tư vấn, thiết bị, vật tư nông nghiệp, thị trường cho quá trình sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp xanh
2.1.1.4 Phân loại dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
* Theo chủ thể thực hiện thì dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh có thể chia thành các loại như sau:
- Dịch vụ nông nghiệp công ích do Nhà nước thực hiện
- Dịch vụ nông nghiệp xã hội do các tổ chức xã hội thực hiện
- Dịch vụ nông nghiệp tư nhân do các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân cung cấp
* Theo quá trình mua bán hàng hóa nông sản thì có thể chia dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh thành 3 hình thức:
- Dịch vụ nông nghiệp trước khi bán hàng
- Dịch vụ nông nghiệp trong bán hàng
- Dịch vụ nông nghiệp sau bán hàng
Trang 14* Theo công dụng của dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh có hai loại dịch vụ đầu vào sản xuất nông nghiệp và dịch vụ tiêu dùng của khu vực nông nghiệp, nông thôn
- Dịch vụ đầu vào sản xuất nông nghiệp
- Dịch vụ tiêu dùng khu vực nông nghiệp, nông thôn
* Theo đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án, dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh được phân chia thành các loại dịch vụ cung ứng các yếu tố phục
vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, gồm:
- Dịch vụ cung ứng yếu tố đầu vào cho nông nghiệp xanh như: Dịch vụ cung ứng giống cây, con có khả năng chống chọi với biến đổi khí hậu; Dịch vụ cung ứng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường; Dịch vụ vật tư nông nghiệp; Dịch vụ khuyến nông; Dịch vụ khoa học, công nghệ, nghiên cứu chuyển giao công nghệ xanh
- Dịch vụ cung ứng các yếu tố đầu ra cho nông nghiệp xanh như: Dịch vụ chế biến, bảo quản sau thu hoạch; Dịch vụ tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp; Dịch vụ hỗ trợ và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
2.1.2.1 Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh mang tính chuyên nghiệp và linh hoạt trong hoạt động cung ứng
Sản xuất nông nghiệp xanh đòi hỏi phải việc áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh với hình thức doanh nghiệp cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp, giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho người nông dân giúp cho hoạt động sản xuất của người nông dân được tiến hành quy củ, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và hiệu quả mang lại cũng đảm bảo hơn
2.1.2.2 Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ngày càng đa dạng, phong phú và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường
Trang 15Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh trong nền kinh tế thị trường hiện đại hết sức đa dạng, phong phú Từ những dịch vụ cung ứng cây, con giống có năng suất cao, an toàn và đảm bảo tính cân bằng với môi trường sinh thái đến những dịch vụ tư vấn, ứng dụng giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên nước Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh hỗ trợ người nông dân xây dựng thương hiệu và nhận dạng thương hiệu nông sản sạch, an toàn đối với người tiêu dùng
để hoàn tất chu trình "từ trang trại đến bàn ăn", giúp người tiêu dùng được sử dụng thực phẩm an toàn thực sự trong bối cảnh thị trường nông sản chưa "xanh, sạch"
2.1.2.3 Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh chịu tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Thế giới hiện đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay là
"công nghiệp 4.0" với các thành tựu của Trí tuệ Nhân tạo, với máy móc tự động và thông minh như ô-tô tự lái, in ấn 3 chiều, kết nối vạn vật (IoT), công nghệ sinh học
và công nghệ nano, khiến cho dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ngày càng chịu phụ thuộc mạnh mẽ vào những tiến bộ khoa học công nghệ Sự phát triển của công nghệ sinh học cho phép chọn tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi mới có khả năng chống chọi với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, nâng cao năng suất cũng như chất lượng cây trồng vật nuôi, từ đó tăng giá trị gia tăng trong mỗi sản phẩm nông nghiệp Các tiến bộ khoa học công nghệ khác như thuỷ lợi hoá, cơ giới hóa, điện khí hoá, hoá học hoá, cải tạo đất, hệ thống tưới tiêu giúp cho việc canh tác và chăn nuôi sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất, nước, năng lượng hóa thạch Đồng thời, giảm thiểu những tác hại của quá trình sản xuất đối với môi trường sống và sức khỏe của người sản xuất
2.1.2.4 Dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh đáp ứng nhu cầu riêng
lẻ của các doanh nghiệp, hộ sản xuất nhưng đòi hỏi quy mô cung cấp và chi phí giao dịch cao
Do đặc thù của thị trường nông nghiệp mang tính rủi ro cao nên dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh cũng chịu tác động từ thị trường nông nghiệp Giá cả của các sản phẩm nông nghiệp xanh có sự biến động mạnh, phụ thuộc theo mùa vụ
Trang 16và nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng tác động mạnh đến nhu cầu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp xanh, khiến nhu cầu về các dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh có sự biến động Mặt khác, hiện nay sản xuất nông nghiệp xanh ở Việt Nam nói chung và
ở Bắc Ninh chủ yếu có quy mô nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết ở cấp vùng, miền nên nhu cầu về dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp xanh tuy đa dạng song lại nhỏ lẻ, phân tán Sản lượng nông sản thu được thấp hơn so với năng lực phục vụ của các dịch vụ đầu ra Sự bất đối xứng về cung - cầu của các dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh, chi phí sản xuất cao, phải đáp ứng các tiêu chuẩn về công nghệ, nhân lực, khả năng cung ứng hạn chế khiến cho giá cả của các dịch vụ này cao hơn so với khả năng chi trả của người sản xuất so với các dịch vụ nông nghiệp thông thường
2.1.3 Vai trò của dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
Đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ đóng vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trong việc nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp, làm thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp, mà còn giúp mở rộng thị trường nông sản, đa dạng hóa cơ cấu ngành, nghề ở nông thôn, nâng cao đời sống của người dân Vai trò của dịch vụ cho phát triển nông nghiệp nói chung và cho nông nghiệp xanh nói riêng được thể hiện ở những nội dung sau:
Thứ nhất, thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững Thứ hai, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Thứ ba, dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh ứng dụng công nghệ cao tạo khâu đột phá để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Thứ tư, thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa, đa dạng hóa lao động trong nông nghiệp
Thứ năm, giải quyết việc làm, ổn định và nâng cao chất lượng sống của người dân khu vực nông nghiệp, nông thôn
Trang 172.2 NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH
2.2.1 Nội dung dịch vụ cho phát triển nông nghiệp xanh
2.2.1.1 Dịch vụ đầu vào cho phát triển nông nghiệp xanh
Để phát triển nông nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, các dịch vụ phải cung cấp các yếu tố đầu vào được phép sử dụng trong canh tác hữu cơ Chúng bao gồm những loại hình dịch vụ sau:
- Dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có khả năng chống chọi với biến đổi khí hậu
- Dịch vụ cung ứng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường
- Dịch vụ khuyến nông
- Dịch vụ khoa học, công nghệ, nghiên cứu chuyển giao công nghệ xanh
2.2.1.2 Dịch vụ cung ứng các yếu tố đầu ra cho phát triển nông nghiệp xanh
* Dịch vụ chế biến, bảo quản sau thu hoạch
Dịch vụ chế biến, bảo quản sau thu hoạch bao gồm những hoạt động sau:
- Dịch vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ chế chế biến, bảo quản sau thu hoạch;
- Dịch vụ sau hoạch với lương thực
- Dịch vụ sau hoạch với rau quả
- Dịch vụ sau thu hoạch với thủy sản, gia súc, gia cầm
* Dịch vụ xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp
- Dịch vụ thiết kế mẫu mã, nhãn mác, nhận diện thương hiệu sản phẩm nông nghiệp
- Dịch vụ tư vấn đăng ký sở hữu nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ pháp lý, mã truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm nông nghiệp
- Dịch vụ marketing thương hiệu sản phẩm
* Dịch vụ xúc tiến thương mại, hỗ trợ và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp xanh