LỜI GIỚI THIỆU 1 Bài 1. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT ỐNG 2 1.1. Đặc điểm, yêu cầu cơ bản đối với các loại ống và thiết bị dùng nước 2 1.2. Đọc các bản vẽ thi công và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật 5 1.3. Kiểm tra mặt bằng và lập phương án thi công 12 1.4. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư, bảo hộ lao động, nhân lực 13 Bài 2. LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA 13 2.1. Phương pháp dán ống 13 2.2. Phương pháp nối bằng măng xông 13 2.3. Phương pháp nối ống bằng hàn ép 17 Bài 3. LẮP ĐẶT BỒN CẦU 19 3.1. Phân loại, cấu tạo, phạm vi sử dụng bồn cầu 19 3.2. Bản vẽ lắp đặt 20 3.3. Thực hành lắp đặt bồn cầu 21 Bài 4. LẮP ĐẶT ÂU TIỂU 24 4.1. Phân loại, cấu tạo, phạm vi sử dụng âu tiểu 24 4.2. Bản vẽ lắp đặt 24 4.3. Lắp đặt âu tiểu và phụ kiện 26 Bài 5. LẮP ĐẶT CHẬU RỬA – VÒI TẮM HOA SEN 28 5.1. Phân loại, cấu tạo, phạm vi ứng dụng 28 5.2. Bản vẽ lắp đặt 32 5.3. Thực hành lắp đặt chậu, vòi tắm hoa sen và khung đỡ 33 Bài 6. LẮP ĐẶT BÌNH NÓNG LẠNH 38 6.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình đun nước nóng 38 6.2. Bản vẽ lắp đặt 42 6.3. Lắp đặt bình đun nước nóng 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất và cũng là nguồn để duy trì sự sống. Trong thời đại ngày nay, môi trường và phát triển bền vững là những vần đề được nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm. Ở một khía cạnh nào đó, để góp phần bảo đảm cho môi trường không bị suy thoái và phát triển một cách bền vững thì phải chú ý đến giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải hợp lý đảm bảo nguồn nước trong toàn cầu. Gia đình là một bộ phận cấu thành của xã hội. Do đó cung cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải tại hộ dân là một trong những nhu cầu cấp thiết cho mọi người, mọi nước trên thế giới. Để lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải tại hộ gia đình như thế nào là nội nung của mô đun học này. Giáo trình lắp đặt hệ thống cấp nước gia dụng này cấp cho học sinh sinh viên những nhận thức và thái độ nhất định về kiến thức cơ bản về lắp đặt hệ thống cấp nước gia dụng. Giáo trình được biên soạn cho học sinh, sinh viên ngành điện. Cấu trúc chung của giáo trình bao gồm 6 bài: Bài 1. Chuẩn bị trước khi lắp đặt ống. Bài 2. Lắp đặt ống nhựa. Bài 3. Lắp đặt bồn cầu. Bài 4. Lắp đặt âu tiểu. Bài 5. Lắp đặt chậu rửa vòi tắm hoa sen. Bài 6. Lắp bình đun nước nóng. Tài liệu này có thể còn những hạn chế và thiếu sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng chí cán bộ quản lý sản xuất, cán bộ kiểm tra, giám sát an toàn lao động.
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Nhóm tác giả, biên tập, biên soạn
Chủ biên:
Biên tập, biên soạn:
Họ và tên
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU 1
Bài 1 CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT ỐNG 2
1.1 Đặc điểm, yêu cầu cơ bản đối với các loại ống và thiết bị dùng nước 2
1.2 Đọc các bản vẽ thi công và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật 5
1.3 Kiểm tra mặt bằng và lập phương án thi công 12
1.4 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư, bảo hộ lao động, nhân lực 13
Bài 2 LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA 13
2.1 Phương pháp dán ống 13
2.2 Phương pháp nối bằng măng xông 13
2.3 Phương pháp nối ống bằng hàn ép 17
Bài 3 LẮP ĐẶT BỒN CẦU 19
3.1 Phân loại, cấu tạo, phạm vi sử dụng bồn cầu 19
3.2 Bản vẽ lắp đặt 20
3.3 Thực hành lắp đặt bồn cầu 21
Bài 4 LẮP ĐẶT ÂU TIỂU 24
4.1 Phân loại, cấu tạo, phạm vi sử dụng âu tiểu 24
4.2 Bản vẽ lắp đặt 24
4.3 Lắp đặt âu tiểu và phụ kiện 26
Bài 5 LẮP ĐẶT CHẬU RỬA – VÒI TẮM HOA SEN 28
5.1 Phân loại, cấu tạo, phạm vi ứng dụng 28
5.2 Bản vẽ lắp đặt 32
5.3 Thực hành lắp đặt chậu, vòi tắm hoa sen và khung đỡ 33
Bài 6 LẮP ĐẶT BÌNH NÓNG LẠNH 38
6.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình đun nước nóng 38
6.2 Bản vẽ lắp đặt 42
6.3 Lắp đặt bình đun nước nóng 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất và cũng là nguồn để duy trì sự sống.
Trong thời đại ngày nay, môi trường và phát triển bền vững là những vần đề được nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm Ở một khía cạnh nào đó, để góp phần bảo đảm cho môi trường không bị suy thoái và phát triển một cách bền vững thì phải chú ý đến giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải hợp lý đảm bảo nguồn nước trong toàn cầu.
Gia đình là một bộ phận cấu thành của xã hội Do đó cung cấp nước, thoát nước
và xử lý nước thải tại hộ dân là một trong những nhu cầu cấp thiết cho mọi người, mọi nước trên thế giới.
Để lắp đặt hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải tại hộ gia đình như thế nào là nội nung của mô đun học này.
Giáo trình lắp đặt hệ thống cấp nước gia dụng này cấp cho học sinh sinh viên những nhận thức và thái độ nhất định về kiến thức cơ bản về lắp đặt hệ thống cấp nước gia dụng.
Giáo trình được biên soạn cho học sinh, sinh viên ngành điện Cấu trúc chung của giáo trình bao gồm 6 bài:
Bài 1 Chuẩn bị trước khi lắp đặt ống.
Bài 2 Lắp đặt ống nhựa.
Bài 3 Lắp đặt bồn cầu.
Bài 4 Lắp đặt âu tiểu.
Bài 5 Lắp đặt chậu rửa - vòi tắm hoa sen.
Bài 6 Lắp bình đun nước nóng.
Tài liệu này có thể còn những hạn chế và thiếu sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng chí cán bộ quản lý sản xuất, cán bộ kiểm tra, giám sát an toàn lao động.
… , ngày… tháng… năm
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên
2 Thành viên
Trang 5Bài 1 CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT ỐNG
1.1 Đặc điểm, yêu cầu cơ bản đối với các loại ống và thiết bị dùng nước
Mạng lưới cấp nước trong nhà là sự hợp thành của các đường ống, các bộ phậnnối ống (phụ tùng) và các thiết bị (van, vòi, …)
1.1.1 Ống cấp nước
- Yêu cầu với ống cấp nước bên trong nhà: Bền, chống ăn mòn cơ học, trọnglượng nhỏ, chiều dài lớn để giảm mối nối, lắp ráp dễ dàng, nhanh chóng, có khả nănguốn cong, hàn được dễ dàng
- Dưới đây đề cập đến các loại ống thường dùng
a) Ống thép mạ kẽm
- Ống thép tráng kẽm phủ cả bên trong và bên ngoài để bảo vệ cho ống khỏi bị
ăn mòn, nước khỏi bị bẩn và gỉ sắt, ống được dùng rộng rãi trong hệ thống cấp nướcnóng và lạnh trong nhà
- Ống có chiều dài từ 4 ÷ 8 m, đường kính ống từ Φ10 ÷ Φ100 mm
- Ống thép được chế tạo theo phương pháp đúc hoặc hàn (ống cuốn tròn hàn theođường sinh ống ) Ống thép chịu áp lực ống ≤ 10 at (loại thông thường) hoặc từ 10 ÷ 25
c) Ống nhựa
- Dùng để lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước bên trong nhà Ống nhựa có nhiều ưuđiểm như đồ bền cao, nhẹ, trơn, chống xâm thực và chịu tác động của tải trọng cơ học,
dễ thi công là lắp ráp
- Ống được sản xuất bằng 2 loại nhựa Polyetylen (PE) và Polyclovitylen (PVC)
- Ống PE chỉ được sử dụng khi nhiệt độ nước nhỏ hơn 300C
- Nối ống được thực hiện bằng phương pháp nối gioăng, hàn, dán
1.1.2 Các thiết bị dùng nước bên trong nhà
- Yêu cầu với thiết bị dùng nước bên trong nhà: bền, chống ăn mòn cơ học, trọnglượng nhỏ, chịu tác động cơ học, kích thước gọn, thuận tiện cho việc sử dụng, lắp ráp
dễ dàng, nhanh chóng, lắp ráp dễ dàng với hệ thống đường ống nước
- Dưới đây đề cập đến các thiết bị dùng nước trong nhà
a) Thiết bị lấy nước
- Vòi lấy nước là thiết bị lắp đặt trên đường ống ngay tại các thiết bị vệ sinh,chậu rửa tay, chậu rửa mặt, chậu giặt, chậu tắm, … hay ngay tại chỗ cần lấy nước
- Đường kính vòi: 10mm, 15mm, 20mm được làm bằng đồng, gang, inox haynhựa
- Vòi có nhiều kiểu dáng, hãng tuỳ khác nhau
Trang 6Cấu tạo của vòi nước kiểu
Trang 7* Van 1 chi u (Swing Check Valve)ều (Swing Check Valve)
Van một là thiết bị bảo vệ đường ống
dẫn , cho phép dòng chất lỏng - khí đi qua chỉ
theo 1 hướng nhất định và ngăn cản dòng theo
hướng ngược lại Van một chiều được sử dụng
để bảo vệ các thiết bị của mạch thủy lực như
ống dẫn, máy bơm, bình chứa, … Ngoài ra
van một chiều còn có tác dụng ngăn ngừa sự
mất mát chất lỏng-khí khi có sự cố rò rỉ, hỏng
hóc ống dẫn
Chức năng quan trọng của van một
chiều đó là đảm bảo chế độ vận hành chuẩn
của cả hệ thống Ta có thể xem xét trường hợp
khi hệ thủy lực được cung cấp chất lỏng bởi 1
trạm máy bơm gồm nhiều máy bơm ghép song
song
Khi có sự cố tụt áp tại một máy bơm,
nếu không có van 1 chiều lớp ở cửa đẩy của
máy bơm đó, thì một phần lưu lượng chất lỏng
có thể chảy ngược về máy bơm bị tụt áp Điều
này không có lợi trong quá trình vận hành hệ
thống
Các dạng chính của van một chiều
gồm: Dạng trượt và dạng cửa xoay
Cấu tạo của van 1 chiều dạng trượt và
dạng cửa xoay
* Van an toàn:
Van an toàn là một thiết bị dùng để điều chỉnh áp suất trong ống dẫn nước
Nhiệm vụ chính của van an toàn là bảo vệ áp lực hệ thống nước khỏi sự tăng ápvượt giá trị định mức (giá trị định mực được cài đặt sẵn) Trong quá trình làm việc, van
an toàn luôn ở trạng thái đóng Khi áp suất đầu vào của van vượt giá trị định mức, van
an toàn mở ra cho phép một phần chất lỏng chảy qua van ra ngoài làm cho áp lực đườngống giảm xuống
c) Đồng hồ đo nước
Đồng hồ nước hay đồng hồ đo lưu lượng nước là dòng sản phẩm vật tư ngànhnước chuyên dùng để đo, đếm một cách chính xác lưu lượng nước dùng trong sinh hoạtgia đình, khu chung cư cao tầng hay công ty, xí nghiệp và những nơi công cộng…
Trang 8Các dạng chính đồng hồ đo nước gồm 2 loại là đồng hồ kiểu tốc độ và đồng hồkiểu thể tích Trong đó đồ hồ kiểu tốc độ được dung phổ biến hơn bởi nó có kết cấu đơngiản, dễ chế tạo và giá rẻ so với đồng hồ kiểu thể tích.
d) Két nước áp lực
- Két nước có nhiệm vụ điều hoà nước trong nhà, nghĩa là két dự trữ nước khithừa nước và cung cấp nước khi thiếu Đồng thời két nước còn tạo áp lực để đưa nướctới nơi tiêu thụ và dự trữ một phần nước chữa cháy trong nhà
- Hình dạng của két có thể là tròn, vuông, chữ nhật
- Vật liệu làm két nước bằng bê tong cốt thép, gạch, thép tấm hàn, inox, …
- Két áp lực thường đặt bên trong, trên mái, sân thượng, cầu thang (nơi cao nhất)của ngôi nhà
1.2 Đọc các bản vẽ thi công và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
1.2.1 Các kiểu hệ thống cấp nước cho ngôi nhà
a) Hệ thống cấp nước đơn giản
- Hệ thống cấp nước đơn giản bao gồm: đường dẫn vào, nút đồng hồ đo, mạnglưới đường ống, thiết bị vệ sinh (lấy nước)
- Hệ thống cấp nước này áp dụng khi áp lực đường ống ngoài nhà luôn đảm bảođưa nước đến mọi thiết bị, dụng cụ bên trong nhà kể cả các dụng cụ vệ sinh ở vị trí caonhất của ngôi nhà
Trang 9Sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản
b) Hệ thống cấp nước có két nước trên mái
- Hệ thống cấp nước này được áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhàkhông đảm bảo thường xuyên đưa nước đến các dụng cụ, thiết bị vệ sinh trong ngôinhà
- Két nước trên mái làm nhiệm vụ trữ nước khi áp lực đường ống ngoài nhà cao
và tạo áp lực cung cấp cho toàn bộ ngôi nhà khi áp lực đường ống ngoài nhà thấp
- Trên đường ống dẫn nước từ đáy két xuống có bố trí van một chiều, chỉ chonước từ đáy két xuống mà không cho nước vào đáy két để tránh làm xáo trộn cặn ở đáykét
Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước trên mái
c) Hệ thống cấp nước có trạm bơm
- Hệ thống cấp nước này áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống cấp nướcbên ngoài không đảm bảo thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tớicác thiết bị vệ sinh trong nhà
- Máy bơm làm nhiệm vụ thay cho két nước Máy bơm mở theo chu kỳ bằng tayhay tự động
- Trường hợp này không kinh tế vì tốn thiết bị, điện và người quản lý (nếu mởtay)
- Trường hợp áp lực hoàn toàn không đảm bảo thì phải có máy bơm để tăng áplực nhưng máy bơm làm việc liên tục chóng hỏng, tốn người quản lý do đó hệ thốngnày thực tế ít dùng
Trang 10Sơ đồ hệ thống cấp nước có trạm bơm
d) Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm
- Hệ thống cấp nước này áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống cấp nướcbên ngoài hoàn toàn không đảm bảo
- Máy bơm làm việc theo chu kỳ (chỉ làm việc trong giờ cao điểm, ngoài ra vàocác giờ cao khác thì két nước có nhiệm vụ cung nước cho ngôi nhà) đưa nước đến cácthiết bị vệ sinh và dự trữ cho két nước
Trang 11Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm
e) Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
- Hệ thống cấp nước này áp dụng trong trường hợp áp lực bên ngoài nhà khôngđảm bảo và qua thấp, lưu lượng không đủ
- Theo TCVN-4513-88 cho áp lực đường ống cấp nước bên ngoài ≤ 5m phảixây dựng bể chứa nước để trữ nước
Trang 12Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm và bể chứa
f) Hệ thống cấp nước phân vùng
Hệ thống cấp nước này áp dụng cho các nhà cao tầng đứng riêng lẻ, áp lực củađường ống bên ngoài có thể đảm bảo nhưng không thường xuyên hoặc hoàn toàn khôngđảm bảo đưa nước đến thiết bị vệ sinh Khi này xây dựng cho các tầng dưới 1 hệ thống
Trang 13Sơ đồ hệ thống cấp nước phân vùng
1.2.2 Hệ thống thoát nước cho gia đình
a) Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước bẩn cho gia đình
Hệ thống thoát nước bẩn thực hiện đưa nước thải từ các thiết bị vệ sinh khỏi khuvực nhà ở, chăn nuôi
b) Các loại nước bẩn trong gia đình
- Nước bẩn sinh hoạt: do con người tạo ra trong đời sống hằng ngày, nước đượcthải ra từ các thiết bị vệ sinh như chậu tắm, giặt, xí tiểu, … Nước bẩn sinh hoạt thường
có các thành phần giống nhau: có các chất hoà tan như xà phòng, các muối khoáng, một
số dạng hữu cơ, … Có những chất không hoàn tan như rau, cỏ thừa, vải vụn, một sốchất hữu cơ và vô cơ Ngoài ra trong nước bẩn sinh hoạt còn có nhiều vi trùng Nướcbẩn sinh hoạt nhất thiết phải được làm sạch trước khi thải vào song hồ
- Nước mưa: Bản thân nước mưa là nước sạch nhưng chảy trên mái nhà, sân,vườn, … mà nước bị nhiễm bẩn
c) Phân loại hệ thống thoát nước bẩn trong nhà
Tuỳ theo tính chất và độ bẩn của nước thải người ta chia hệ thống thoát nước bêntrong nhà ra các loại sau:
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt của con người: Gom và dẫn nước bẩn chảy ra từcác thiết bị vệ sinh
Biên giới vùng cấp nước
Ống chính
Trang 14- Hệ thống thoát nước mưa: Gom và dẫn nước bẩn của trình vào máng thoátnước mưa ngoài phố.
1.2.3 Ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà
Khi thiết kế, đọc bản vẽ hệ thống cấp nước bên trong công trình, thường sử dụngcác ký hiệu hình dưới đây:
1.3 Kiểm tra mặt bằng và lập phương án thi công
Nhằm năng cao hiệu quả trong quá trình thi công công trình nên khảo sát kiểmtra mặt bằng và lập phương án thi công trước khi thi công
Trên cơ sở mặt bản vẽ xây dựng ta kiểm tra địa hình thực tế tại địa hình tại địađiểm thi công Khi thực hiện khảo sát địa hình cần chú ý đến các vấn đề sau:
- Không gian thực tế thi công
- Khả năng vận chuyển vật tư, nhân lực thực hiện thi công
- Vị trí tập kết vật tư, thiết bị, máy móc, nhân lực phục vụ cho thi công
- Phương thức vận chuyển vật tư, thiết bị, máy móc, nhân lực phục vụ cho thicông
- Địa hình, địa điểm cấp thoát nước của công trình so với thiết kế
Trang 15- Hành lang và các biện pháp an toàn loa động.
* Phương án thi công
- Trước hết việc chọn phương tiện thi công cho các hạng mục công trình thể hiệntrong hồ sơ thiết kế và dự toán công trình là hợp lý, đơn vị dự thầu sử dụng kết quả của
hồ sơ thiết kế và dự toán để lập kế hoạch tiến độ thi công
- Nên chọn phương án thi công từng bước, thi công xong từng bước sẽ nghiệmthu đánh giá chất lượng mới thi công bước tiếp theo
- Khi thực hiện thi công thực hiện từng hạng mục nước cấp và nước thoát tại cáckhu vực theo thiết kế tiến độ thi công
1.4 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư, bảo hộ lao động, nhân lực
Để đảm bảo tính liên tục cho việc thi công và tối ưu hoá nguồn vốn đầu tư Dựavào biểu đồ tiến độ thi công cần nhập số lượng vật tư, thiết bị, bảo hộ lao động, nhânlực theo bảng kê đúng kế hoạch
Bài 2 LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA
2.1 Phương pháp dán ống
Ống nhựa hiện nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực cấp nước khácnhau Để thực hiện án ống chắc chắn và đảm bảo tuổi thọ sau khi lắp đặt ta có thể thựchiện bằng các phương pháp sau:
* Hàn nối bằng măng xông
2.2 Phương pháp nối bằng măng xông
Có nhiều phương pháp kết nối hệ thống ống uPVC như dán keo, mặt bích,gioăng cao su… Tùy theo yêu cầu, người sử dụng sẽ lựa chọn kiểu kết nối phù hợp
a) Hàn nối bằng dán keo (hàn nối bằng nong trơn)
Loại ghép này thường yêu cầu thời gian sử dụng ngắn, không đòi hỏi tiêu chuẩnđấu nối khắt khe
- Dùng hóa chất kết dính giữa ống với ống, hoặc qua chi tiết trung gian
- Mối ghép này thường dùng cho ống nhựa, ống có đường kính nhỏ, áp lực rấtthấp
- Hàn nối bằng dán keo ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Ống phải được cắt nhẵn và vuông góc với đường tâm Mài vát 450 đầu ống đểtránh lớp keo bị cạnh sắc của ống đẩy ra ngoài
Bước 2 Làm sạch bề mặt tiếp xúc cần ghép dán bằng vải mềm
Trang 16Bước 3 Vạch dấu chiều dài cần ghép dán trên đầu trơn của ống (vạch dấu dùng để kiểmtra trong quá trình lắp dán ghép).
Bước 4 Dùng chổi bôi đều lớp keo PVC lên toàn bộ bề mặt của ống cần dán ghép vàmặt trong của đầu nong trong thời gian ngắn nhất (bôi keo mặt ngoài ống và mặt trongcủa đầu nong)
Bước 5 Đẩy nhanh đầu ống vào đầu nong cho tới khi vạch dấu chạm mặt đầu của đầunong (trong khi đẩy cần hạn chế xoay ống)
Bước 6 Lau sạch keo thừa trên mối nối (mối nối sẽ chắc chắn sau 10 phút)
Trang 17- Hàn nối bằng ren ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Làm sạch bề mặt trong, ngoài cửa khớp nối ren
bằng vải mềm
Bước 2 Đánh dấu chiều dài bề mặt ngoài phần trơn của
phụ kiện ren trong
Bước 3 Dùng chổi quét đều 1 lớp keo dán mặt ngoài
của phụ kiện ren
Bước 4 Làm sạch keo thừa nhanh bằng vải mềm và để
khô cho khớp nối trong thời gian từ 3÷5 phút
Bước 5 Dùng băng keo Teflon để quấn ren ngoài (giữ
chặt một đầu băng keo, kéo căng băng keo để bám chắc
vào ren, quấn băng keo theo hướng xoắn của ren từ
5÷15 vòng/dọc theo chiều dài ren)
Bước 6 Xoay khớp nối ren ngoài và ren trong bằng tay
Bước 7 Xoay chặt khớp nối ren ngoài và ren trong bằng
dụng cụ hỗ trợ lực (chỉ nên xoay ½ ÷2 vòng)
Chú ý:
- Trong quá trình xoay khớp nối ren không thực hiện
xoay ngược chiều tháo lỏng ren.
- Nếu vặn quá lực cho phép sẽ phá huỷ mối ghép.
- Hàn nối bằng ghép zoăng ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Làm sạch bề mặt ngoài của ống
(không được sử dụng dầu hoặc mỡ) Mép
ống phải được mài vát 150 trước khi lắp
Bước 2 Làm sạch bề mặt trong củaphần lắp zoăng
Trang 18
Bước 3 Kiểm tra zoăng Lắp zoăng vào
rãnh theo hướng dẫn trên hình vẽ
Bước 4 Vạch dấu lên bề mặt ngoài phần đầu ống cần lắp ghép có chiều dài theo tiêu chuẩn
Bước 5 Dùng chất làm trơn của nhựa
uPVC quét lên bề mặt trong của zoăng Bước 6 Quét chất làm trơn lên bềmặt ngoài của ống
Bước 7 Dùng dụng cụ đẩy đầu ống vào rãnh zoăng cho tới khi mặt đầu của phần chứazoăng nằm trong giới hạn của vạch dấu
nó có nhiều nhược điểm như sau:
- Việc xiết chặt mặt bích cần đến rất nhiều bu - lông nên tốn nhiều thời gian
Trang 19- Tốn nhiều không gian, mặt bằng xây lắp do khoảng cách ống với ống phải đủlớn để có thể xiết - tháo bu - lông.
- Đòi hỏi định vị các lỗ ghép bu - lông giữa hai mặt bích phải ở vị trí thật chínhxác để đưa bu - lông xuyên qua 2 lỗ của 2 mặt bích
- Hàn nối bằng mặt bích ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Làm sạch đầu ống và phần đầu trơn của mặt bích
Bước 2 Đánh dấu chiều dài của ống cho phù hợp với đầu nong của mặt bích
Bước 3 Dùng chổi quét đều một lớp keo dán u.PVC lên đầu ống đã đánh dấu và đầunong của mặt bích
Bước 4 Thực hiện kết nối các đoạn ống vào đúng vị trí đã đánh dấu, không được xoaytrong khi kết nối
Bước 5 Dùng giẻ làm sạch keo thừa thật nhanh trên mối dán và để yên cho khớp nốikhô trong thời gian ít nhất 5 phút
Bước 6 Tiến hành giáp mặt bích đã gắn với ống và mặt bích của thiết bị và thực hiệnlắp đặt bằng bulong phù hợp
Lưu ý:
Trong trường hợp nối ống u.PVC nong gioăng bằng phương pháp nối bằng bích, lắp đặt ống và mặt bích u.PVC nong gioăng (BE hoặc BU) vẫn theo đúng trình tự lắp ống u.PVC nong gioăng Khi lắp đặt xong tiến hành lắp mặt bích với thiết bị cần lắp theo đúng 5 bước trên.
- Tuổi thọ cao trên 50 năm
- Hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn so với ống kim loại
- Có thể sử dụng ở nhiệt độ từ 70oC đến 95oC
- Chi phí lắp đặt thấp
Hiện nay ống nhựa chịu nhiệt đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực cấpnước sinh hoạt và sản xuất Bởi các ưu điểm của của ống nên đã được thay thế cho việccấp nước bằng ống thép, ống kẽm, ống bê tông
Để thực hiện hàn nối ống chịu nhiệt ta hàn nối ống bằng máy hành nhiệt chuyên dụng Và hàn nối ống chịu nhiệt PP-R ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Cắt ống chịu nhiệt
Cắt ống theo chiều dài yêu cầu, vạch dấu
chiều dài của mối hàn lên bề mặt của ống chịu
nhiệt, đảm bảo không bị mờ trong quá trình gia
nhiệt Mặt đầu của ống phải được làm sạch và vát
mép
Trang 20Bước 2 Hàn ống chịu nhiệt PP-R
Đẩy đầu ống và phụ tùng vào đầu gia nhiệt
của máy hàn, cho tới phần giới hạn của đầu gia
nhiệt
Trong quá trình đẩy không được xoay hoặc
kéo ống và phụ tùng ra ngoài Giữ nguyên ống và
phụ tùng cho tới thời gian qui định
Bước 3 Kỹ thuật nối ống chịu nhiệt PP-R
Khi đã đủ thời gian qui định, rút ồng thời cả
ống và phụ tùng khỏi đầu gia nhiệt, trong
quá trình rút không được xoay ống chịu nhiệt PP-R
và phụ tùng Nhanh chóng đẩy đầu ống nhựa đã
được gia nhiệt vào phụ tùng cho tới chiều sâu đã
được đánh dấu Trong thời gian này có thể căn
chỉnh phụ tùng khoảng 5° cho thẳng đường tâm
của ống
THỜI GIAN THAO TÁC HÀN ỐNG NHỰA
Thờigiangianhiệt(sec)
Thờigianghépnối(sec)
Thờigianlàmnguội(sec)
Trang 21Bài 3 LẮP ĐẶT BỒN CẦU
Bàn cầu là thiết bị vệ sinh rất quan trọng, không thể thiếu đối với mỗi gia đình.Không ai có thể phủ nhận được sự quan trọng của thiết bị vệ sinh này bởi tính tiệnnghi, phù hợp cho các công trình
3.1 Phân loại, cấu tạo, phạm vi sử dụng bồn cầu
a) Cấu tạo: Bồn cầu gồm các bộ phận chính là: Phần bệ ngồi và két nước.
* Phần bệ ngồi: Có tác dụng để ngồi khi đi vệ sinh
- Đường vòng dẫn nước xung quanh đường viền bồn để dẫn nước ống phun
- Ống phun làm nhiệm vụ đẩy nước thật mạnh theo hướng qua ngõ quanh tạo áplực
- Ngõng thoát nước (xi phông - con thỏ) được thiết kế với tác dụng hút nước vàđưa chất thải xuống hầm cầu
- Nắp ngồi (nắp seat & Cover) có chức năng thiết kế phục vụ cho người ngồi đi
vệ sinh và đạy nắp tránh nước gây hại cho bể phối
- Phụ kiện cố định bồn cầu (loại bồn ổn định cao) có chức năng cố định bồn cầuvới kết cấu công trình
* Két nước: Dùng để chứa nước giúp làm sạch bồn cầu
- Bể bồn chứa (két nước - Tank) có nhiệm vụ tích trữ nước và xả nước để làmsạch bồn cầu sau mỗi lần là xả nước, nước được khống chế và xả với một lượng nhấtđịnh, đồng thời có tác dụng làm nút bít khí “thơm” bốc lên từ hầm cầu Hơn nữa, lượngnước này có tác dụng làm sạch bồn cầu khi chất thải rơi xuống bồn cầu
- Dây cấp nước và cơ cấu phao cơ làm dẫn nước két nước có chức năng làm dẫn
và khống chế lượng nước trong két nước sau khi xả két nước
- Cơ cấu xả nước có chức năng khống chế nước xả làm sạch bồn cầu
* Vòi xịt: phổ biến được lắp đặt kết hợp khi lắp đặt bồn cầu, nó có tác dụng vệ sinh bồncầu thuận tiện cho người sử dụng
b) Phân loại, phạm vi sử dụng bồn cầu
* Phân loại theo cấu tạo
- Bồn cầu hai khối
- Bồn cầu liền khối
* Phân loại theo cách thức lắp đặt
- Bồn cầu bệt (xí bệt)
- Bồn cầu xổm (xí xổm)
- Bồn cầu treo tường (xí treo)
Trang 22* Phạm vi ứng dụng: tác dụng chính dùng để “tống bỏ chất thải rắn” bên trong
cơ thể con người (khi đi đại tiện), ngoài ra hiện nay hầu hết các hộ gia đình sử dụng đểthải nước tiểu (khi đi tiểu tiện)
3.2 Bản vẽ lắp đặt
Trang 233.3 Thực hành lắp đặt bồn cầu
a) Lắp đặt bồn cầu ta thực hiện lắp đặt theo các bước sau:
Bước 1: Làm sạch mặt bằng khu vực lắp đặt bàn cầu và bàn cầu
Bước 2: Lắp đặt các phụ kiện của bàn cầu cho hoàn chỉnh theo tờ hướng dẫn của sảnphẩm
Trang 24Bước 3: Sau khi đặt bồn cầu định vị đúng điểm, dùng xi măng và vữa chát xung quanhchân bàn cầu một đường rộng khoảng 30mm và dày 12mm.
Bước 4: Lắp chân cầu trùng với vị trí xác định ban đầu, lúc này lấy thước căn chỉnh mặtphẳng sao cho cân bằng nhất