1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo

97 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀIHiện nay hệ thống các cơ sở dạy nghề trên cả nước đã có những bước phát triển mạnh, đang và sẽ đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập. Nhiều trường TC (Trung cấp), CĐ (Cao đẳng) được phát triển nhanh và rộng khắp trên cả nước.Với bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế sâu rộng, sản xuất hàng hóa và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác cùng phát triển là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt. Việc mở cửa thị trường lao động trong khối ASEAN tạo ra sự dịch chuyển lao động, đòi hỏi các quốc gia phải nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực của mình; mặt khác, buộc người lao động phải có năng lực cạnh tranh cao (trên cơ sở nâng cao kỹ năng và kiến thức qua đó nâng cao hiệu quả lao động). Người lao động phải thường xuyên câp nhật, trau dồi kiến thức và phải có năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của khoa học và công nghệ. Đây là một thách thức rất lớn với nguồn nhân lực vì tại thời điểm này chất lượng, năng lực nguồn lao động nước ta còn thấp. Với yêu cầu đặt ra cho một nước công nghiệp, nước ta cần có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng và trình độ phù hợp.Đào tạo nghề có vai trò và vị trí rất quan trọng đối với phát triển con người, nguồn nhân lực, tạo việc làm, giảm nghèo, tăng thu nhập cho người lao động, tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững. Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách, và đẩy mạnh nghiên cứ khoa học, ứng dụng những thành tựu của khoa học giáo dục vào trong công tác đào tạo nghề nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề, từng bước tiến gần với trình độ khu vực và thế giới; Đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy nghề để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển đào tạo nghề.Nước ta trong quá trình cải cách giáo dục – đào tạo, chương trình và nội dung giáo dục đào tạo đã thay đổi nhiều lần để phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, như ban hành chương trình khung trình độ CĐ, TC do vậy với các nhóm nghề kỹ thuật đã đạt được những tiến bộ lớn.Tuy nhiên, phương pháp dạy học sử dụng phổ biến là đọc chép có tính chất áp đặt của người dạy coi nhẹ hoạt động tích cực, chủ động của người học. Đổi mới phương pháp dạy học còn chậm là một trở ngại lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng đề ra là đào tạo “người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo”. Để khắc phục những tình trạng này Đảng đã đề ra định hướng phát triển chung “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học…Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội.”.Trong đó giải pháp quan trọng là: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực của người học. Qua việc đào tạo theo định hướng sáng tạo giúp người học khơi dậy tiềm năng và phát huy được khả năng sáng tạo của mình.Qua quá trình học tập và nghiên cứ phương pháp dạy học theo định hướng sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tôi đã chọn đề tài “Dạy học môn Điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp theo định hướng sáng tạo” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨUNghiên cứu và đề xuất biện pháp dạy học môn Điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp theo định hướng sáng tạo cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN HUY QUÝ

DẠY HỌC MÔN ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN HUY QUÝ

DẠY HỌC MÔN ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO

Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kĩ thuật công nghiệp

Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐẶNG VĂN NGHĨA

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì được viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có đều được trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo

vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây

Hà Nội, ngày … Tháng… Năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Quý

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS TS Đặng Văn Nghĩa

- người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý, định hướng cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Do thời gian hạn hẹp nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong các thầy cô, các nhà khoa học, những người quan tâm đến đề tài cho ý kiến đóng góp để tác giả thực hiện tốt hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày tháng năm 2018

Tác giả

Trang 5

LKĐT Linh kiện điện tử

CNTT Công nghệ thông tin

NCKH Nghiên cứu khoa học

PPDH Phương pháp dạy học

PPDH KTCN Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp PPLSTKH-KT Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật PPLST Phương pháp luận sáng tạo

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng việc 34

Bảng 1 2 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 35

Bảng 2 1 Phân bổ chương trình môn học Điều khiển lập trình PLC 41

Bảng 2 2 Dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ bài học 54

Bảng 2 3 Quy định địa chỉ vào - ra 59

Bảng 3 1 Bảng phân phối xác suất (số SV Fi đạt điểm Xi) 76

Bảng 3 2 Bảng tần suất fi (%) (số % SV Fi đạt điểm Xi) 76

Bảng 3 3 Bảng tần suất hội tụ tiến fa (%) (% số SV Fi đạt điểm Xi) 76

Bảng 3 4 Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp đối chứng 77

Bảng 3 5 Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp thực nghiệm 78 Bảng 3 6 So sánh các tham số thống kê 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Quá trình sáng tạo 15

Hình 1 2 Quy trình thiết kế bài dạy có vận dụng PPLST KHKT 26

Hình 1 3 Biểu đồ nhận thức của GV và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH 35

Hình 1 4 Biểu đồ thể hiện về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 37

Hình 2 1 Quy trình thiết kế bài dạy lý thuyết 46

Hình 2 2 Quy trình thiết kế bài dạy môn học điều khiển lập trình PLC có vận dụng PPLST 48

Hình 2 3 Sơ đồ bố trí thiết bị trên panel 55

Hình 2 4 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ KĐB 3 pha quay 2 chiều trang bị điện 58

Hình 2 5 Sơ đồ hình thang mạch điều khiển Động cơ KĐB 3 pha quay 2 chiều 59

Hình 2 6 Vẽ hoàn chỉnh sơ đồ và lắp ráp mạch 61

Hình 2 7 Hoàn thiện sơ đồ nối dây 62

Hình 2 8 Thiết bị thực hiện trò chơi được thiết lập bởi chương trình yêu cầu 63

Hình 2 9 Giản đồ thời gian mạch đèn giao thông theo yêu cầu 66

Hình 2 10 Mô hình đèn giao thông tại ngã tư Mô hình đèn giao thông 67

Hình 3 1 Đường tần suất của các lớp thực nghiệm và đối chứng 80 Hình 3 2 Đường tần suất hội tụ tiến của các lớp thực nghiệm và đối chứng 80

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

III KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

VII CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1: 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC 5

THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO 5

1.1 TỔNG QUAN 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9

1.2.1 Khái niệm về sáng tạo 9

1.2.2 Sáng tạo kỹ thuật 15

1.3 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO KỸ THUẬT 15

1.3.1 Bản chất của quá trình dạy học 15

1.3.2 Đặc đểm dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật 22

1.3.3 Tiến trình dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật 25

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật 28

1.4 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH DẠY HỌC MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP 31 1.4.1 Sơ lược về quá trình dạy học môn học điều khiển lập trình PLC tại trường cao đẳng cơ khí nông nghiệp 31

1.4.2 Thực trạng dạy học môn học điều khiển lập trình PLC theo định hướng sáng tạo kỹ thuật 32

1.4.2.5 Nguyên nhân của thực trạng trên và định hướng giải quyết 38

Trang 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 40

DẠY HỌC MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO KỸ THUẬT 40

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG 40

2.1.1 Mục tiều và chuẩn kỹ năng nghề của môn học 40

2.1.2 Vai trò, vị trí của môn học 40

2.1.3 Nội dung chương trình của môn học 41

2.1.4 Đặc điểm nội dung của môn học 42

2.1.5 Điều kiện thực hiện dạy học môn học điều khiển lập trình PLC 43

2.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO KỸ THUẬT 44

2.2.1 Nguyên tắc dạy học môn học theo định hướng sáng tạo 44

2.2.2 Vận dụng phương pháp “tập kích não” trong hình thành ý tưởng 44 2.2.3 Vận dụng phương pháp “tương tự hoá” 45

2.2.4 Vận dụng phương pháp “mô hình hoá” trong thiết kế mạch 46

2.2.5 Phân tích các bước thiết kế bài dạy lí thuyết 46

2.2.6 Quy trình vận dụng một số PPLST trong thiết kế bài dạy môn học Điều khiển lập trình PLC 48

2.3 MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA 50

CHƯƠNG 3 73

KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 73

3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM 73

3.1.1 Mục đích kiểm nghiệm 73

3.1.2 Nhiệm vụ kiểm nghiệm 73

3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH KIỂM NGHIỆM 74

3.2.1 Đối tượng kiểm nghiệm 74

3.2.2 Chuẩn bị kiểm nghiệm 74

3.2.3 Triển khai nội dung kiểm nghiệm 74

3.2.4 Đánh giá kết quả kiểm nghiệm 74

Trang 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 11

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay hệ thống các cơ sở dạy nghề trên cả nước đã có những bước phát triển mạnh, đang và sẽ đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Nhiều trường TC (Trung cấp), CĐ (Cao đẳng) được phát triển nhanh và rộng khắp trên cả nước

Với bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế sâu rộng, sản xuất hàng hóa và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác cùng phát triển là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt Việc mở cửa thị trường lao động trong khối ASEAN tạo ra sự dịch chuyển lao động, đòi hỏi các quốc gia phải nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực của mình; mặt khác, buộc người lao động phải có năng lực cạnh tranh cao (trên cơ

sở nâng cao kỹ năng và kiến thức qua đó nâng cao hiệu quả lao động) Người lao động phải thường xuyên câp nhật, trau dồi kiến thức và phải có năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của khoa học và công nghệ Đây là một thách thức rất lớn với nguồn nhân lực vì tại thời điểm này chất lượng, năng lực nguồn lao động nước ta còn thấp Với yêu cầu đặt ra cho một nước công nghiệp, nước ta cần có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng và trình độ phù hợp

Đào tạo nghề có vai trò và vị trí rất quan trọng đối với phát triển con người, nguồn nhân lực, tạo việc làm, giảm nghèo, tăng thu nhập cho người lao động, tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách, và đẩy mạnh nghiên cứ khoa học, ứng dụng những thành tựu của khoa học giáo dục vào trong công tác đào tạo nghề nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề, từng bước tiến gần với trình độ khu vực và thế giới; Đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy nghề để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển đào tạo nghề

Trang 12

Nước ta trong quá trình cải cách giáo dục – đào tạo, chương trình và nội dung giáo dục đào tạo đã thay đổi nhiều lần để phù hợp với phát triển kinh tế -

xã hội, như ban hành chương trình khung trình độ CĐ, TC do vậy với các nhóm nghề kỹ thuật đã đạt được những tiến bộ lớn

Tuy nhiên, phương pháp dạy học sử dụng phổ biến là đọc chép có tính chất áp đặt của người dạy coi nhẹ hoạt động tích cực, chủ động của người học Đổi mới phương pháp dạy học còn chậm là một trở ngại lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng đề ra là đào tạo “người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo” Để khắc phục những tình trạng này Đảng đã đề ra định hướng phát triển chung “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học…Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội.”

Trong đó giải pháp quan trọng là: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực của người học Qua việc đào tạo theo định hướng sáng tạo giúp người học khơi dậy tiềm năng và phát huy được khả năng sáng tạo của mình

Qua quá trình học tập và nghiên cứ phương pháp dạy học theo định hướng sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tôi đã chọn đề tài “Dạy học môn Điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp theo định hướng sáng tạo” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu và đề xuất biện pháp dạy học môn Điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp theo định hướng sáng tạo cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

III KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Khách thể nghiên cứu

Trang 13

Quá trình đào tạo ngành Điện tại Trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

2 Đối tượng nghiên cứu

Lý luận về phương pháp dạy học theo định hướng sáng tạo cho sinh viên, quá trình dạy học môn Điều khiển lập trình PLC

3 Phạm vi nghiên cứu

Dạy học môn Điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng bài giảng và thực hiện dạy học môn điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp theo định hướng sáng tạo thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học môn học

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

- Tổng quan cơ sở lý luận về dạy học theo định hướng sáng tạo của người học

- Vận dụng lý luận dạy theo định hướng sáng tạo để biên soạn một số bài học cụ thể trong môn điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

- Thực nghiệm sư phạm để minh chứng cho giả thuyết khoa học và tính khả thi của việc dạy học môn điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp cho sinh viên

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trang 14

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định các giáo án được biên soạn theo định hướng sáng tạo để minh chứng cho giả thuyết khoa học được đề ra và tính khả thi của việc thực hiện vận dụng dạy học môn điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp theo định hướng sáng tạo

Sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để đánh giá thực trạng về dạy học môn điều khiển lập trình PLC và khả năng vận dụng dạy học theo định hướng sáng tạo cho người học tại trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát và thực nghiệm

VII CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của

luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo định hướng sáng tạo Chương 2: Dạy học môn Điều khiển lập trình PLC theo định hướng sáng tạo.Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO 1.1 TỔNG QUAN

1.1.1 Trên thế giới

Sáng tạo là một hoạt động đem lại kết quả ý nghĩa trong đời sống con người Sáng tạo được coi là dạng hoạt động đặc biệt và là biểu hiện bậc nhất của đời sống tâm hồn Trong lịch sử loài người ta thấy đây là một dòng những suy nghĩ sáng tạo, mà trước hết là của các nhà khoa học, nghệ sỹ, nghệ nhân Thực tế là những phát minh có giá trị lớn lao đã làm thay đổi diện mạo của xã hội loài người, làm cho xã hội ngày một phát triển đều là hoạt động sáng tạo

Do đó hoạt động sáng tạo được coi là cơ chế của sự phát triển Hoạt động sáng tạo của thế hệ sau tiếp thu những kinh nghiệm của thế hệ đi trước để lại, vừa tích cực tìm kiếm, nhận ra những kinh nghiệm mới, không ngừng làm đa dạng những kinh nghiệm xã hội lịch sử nhằm hoàn thiện thế giới, góp phần vào sự phát triển lên tầm cao mới của xã hội

Trong thời đại ngày này, vấn đề nghiên cứu sáng tạo của con người ngày càng được quan tâm và mở rộng trên nhiều lĩnh vực Do đó mà sáng tạo được nghiên cứu bởi đa dạng các ngành khoa học kỹ thuật khác nhau

Không phải đến ngày hôm nay chúng ta mới bàn luận đến sáng tạo mà

từ xa xưa, mọi người đã biết đến những người có bộ óc sáng tạo đặc biệt, các nhà thiên tài trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, nghệ thuật… Chính vì lẽ đó, người ta chỉ chú tâm vào mô tả, giải thích lý thuyết chứ không đi sâu vào nghiên cứu bản chất và quy luật của hoạt động sáng tạo Do đó từ trước đến nay vấn

đề nghiên cứa hoạt động sáng tạo chỉ là hồi ký lại, các tác phẩm nghệ thuật mang tính tự thuật, các phát minh, sáng chế… Chính vì quan đểm này đã làm

bó hẹp vùng nghiên cứu của các nhà khoa học, do đó để tìm kiếm tài liệu về

Trang 16

hoạt động sáng tạo là rất khó khăn vì lý do chỉ là hồi ký, tự thật lại bởi vì mọi người đều thấy rằng tất cả mọi người từ nhà khoa học đến người lạo động ở mọi ngành nghề đều ẩn chứa những sáng tạo trong mọi hoạt động của mình

Thế kỷ thứ III, trong thành phố Alexandria thuộc Hy Lạp cổ, nhà toán học Pappos đã đặt những viên gạch đầu tiên khởi đầu cho khoa học nghiên cứu

về tư duy sáng tạo để đưa ra các phương pháp, quy tắc làm sáng chế và phát minh trong tất cả các lĩnh vực Ông đã đặt tên cho công trình khoa học này là Heuristics (lấy gốc là từ Eureka – Tìm ra rồi) Căn cứ vào mục đích và những đối tượng nghiên cứa của nó, Heuristics có thể dịch sang tiếng Việt là khoa học sáng tạo Đi sau Pappos, mặc dù có nhiều nhà khoa học như Leibnitz, Bolzano… Đã rất cố gắng xây dựng và phát huy tiếp Heuristics, nhưng dần bị quên lãng vì rất ít người biết đến nó Sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 2 xã hội bắt đầu phát triển và sự ganh đua, cạnh tranh ngày càng gay gắt nhờ vậy khoa học sáng tạo chuyển sang một gia đoạn mới, phát triển về mọi mặt Do đó Heuristics được coi là một khoa học nghiên cứ về phương pháp và quy tắc sáng chế, phát minh trong đa dạng các lĩnh vực khoa học [29]

Đi cùng với đó thì các nhà xã hội học cũng đóng góp to lớn trong việc giải quyết các vấn đề sáng tạo Các nhà xã hội học nói rằng bản chất của hoạt động sáng tạo là trí tưởng tượng, nó được coi là cơ sở của bất cứ hoạt động sáng tạo nào

Ở nửa cuối thế kỷ XIX, những nghiên cứu về tâm lí học sáng tạo khoa học kỹ thuật bắt đầu xuất hiện Đến thế kỷ XX, bắt đầu nghiên cứu hoạt động sáng tạo của sự phát triển trí tuệ và thời kỳ này nước Mỹ là cường quốc về sáng tạo trong nhiều lĩnh vực, đi tiên phong trong việc nghiên cứu về sáng tạo khoa học kỹ thuật

Năm 1920, Lewis Terman đã bắt đầu nghiên cứu sáng tạo đối với những học sinh có chỉ số thông minh trên 140 Dựa trên những số liệu nghiên cứu của

Trang 17

mình, ông đã đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu sáng tạo được xuất bản ở

Mỹ là cuốn sách của Alex Osborn Ông là một nhà kinh doanh nhưng lại quan tâm đến lí luận về vấn đề sáng tạo, đặc biệt tư duy sáng tạo Trong lời nói đầu của cuấn sách, ông viết ông đã dành nhiều thời gian và không ít tiền bạc để hỗ trợ xu hướng sáng tạo trong giáo dục Ông đã phát minh và ứng dụng phương pháp “Tập kích não” vào lĩnh vực kinh doanh và rất thành công [22]

Thời kì hoàng kim của việc nghiên cứu về sáng tạo trong tất cả các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, nghệ thuật vào những năm 60,70 của thế kỷ XX Sáng tạo lúc này được quan tâm trở lại một cách có hệ thống Người có công lớn là J.P Guilford, nhũng định hướng cho hoạt động sáng tạo mà ông đã gợi mở các vấn đề có ý nghĩa rấ tquan trọng nhất là sáng tạo trong khoa học kỹ thuật Ông khẳng định và cho rằng: sáng tạo là một thành phần của trí tuệ mỗi con người,

có vai trò quan trọng hơn trí thông minh đối với sự thành bại của con người

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về sự sáng tạo của con người

Thời gian những thập niên 60,70 của thế kỷ XX, các nước XHCN cũng

đã quan tâm đến vấn đề sáng tạo Ở Liên Xô cũ có tác giả Genric Altshuler là người đi tiên phong trong lĩnh vực khoa học sáng tạo đầy mới mẻ và hấp dẫn Ông là tác giả của hàng chục quấn sách và khoảng 400 bài báo về các vấn đề liên quan đến khoa học phương pháp luận sáng tạo – TRIZ (là phương pháp luận tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật mới, cho những kết quả khả quan, ổn định khi giải những bài toán khác nhau, thích hợp cho việc dạy và học với đông đảo quần chúng) và ông còn là tác giả của hàng trăm phát minh và sáng chế xuất sắc

Trang 18

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, những hoạt động liên quan đến khoa học về tư duy sáng tạo mới thực sự bắt đầu vào cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, những hoạt động này còn mang tính tự phát dựa trên sự nhiệt tình và sáng kiến của một số cá nhân, đoàn thể và cơ quan, chưa có tổ chức thống nhất, như đối với những môn khoa học khác du nhập vào nước ta từ lâu Đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, GS VS Nguyễn Cảnh Toàn đã dạy sinh viên toán sáng tạo qua hướng dẫn nghiên cứu khoa học và ông viết rất nhiều bài báo về dạy và học sáng tạo GS TS Nguyễn Văn Lê đã viết tác phẩm “Cơ sở khoa học của sự sáng tạo” (NXB Giáo dục -1988) Cuốn sách đầu tiên ở nước ta viết về sáng tạo được độc giả rất hoan nghênh

Gần đây, trong khuôn khổ các chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước và trong đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, viện khoa học giáo dục là cơ quan khoa học đầu tiên quan tâm đến vấn đề nghiên cứu sự sáng tạo của học sinh Các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu về bản chất, cấu trúc tâm lí sáng tạo…Từ đó tìm ra con đường giáo dục phát huy tính sáng tạo, học và dạy cho học sinh cách tư duy sáng tạo Bên cạnh đó đã có một

số luận văn thạc sĩ giáo dục, tiến sĩ nghiên cứu về lĩnh vực phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh

Hiện nay, TSKH Phan Dũng đã thành lập trung tâm sáng tạo khoa học -

kĩ thuật (TSK) thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Trung tâm này đã xây dựng chương trình, biên soạn nhiều tài liệu một cách bài bản và tổ chức nhiều khoá học sơ cấp về phương pháp luận sáng tạo khoa học - kĩ thuật Các kiến thức

về “Phương pháp luận sáng tạo khoa học kĩ thuật” nhằm mục đích trang bị cho người học hệ thống các phương pháp và các kĩ năng suy nghĩ (tư duy sáng tạo) tiên tiến đang được dạy trong nhiều trường học, công ty trên thế giới nhằm phát triển nguồn nhân lực sáng tạo có ý nghĩa thực tiễn cho xã hội [7]

Trang 19

Ở nước ta, những công trình nghiên cứu về sáng tạo còn chưa nhiều Còn vấn đề nghiên cứu và áp dụng phương pháp luận sáng tạo khoa học kĩ thuật đã được nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm bởi những tri thức hết sức mới mẻ có tính thực tiễn cao Tuy nhiên, việc áp dụng cụ thể PPLST KHKT vào dạy học các môn học vẫn chưa được áp dụng

Ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội PGS.TS Nguyễn Văn Khôi có đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ nghiên cứu về vấn đề sáng tạo đó là “Vận dụng một số phương pháp sáng tạo công nghệ trong dạy học kĩ thuật”, đã vận dụng một số phương pháp sáng tạo công nghệ trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn PPDH KTCN

Tuy nhiên, việc vận dụng dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật vào dạy học môn học cụ thể như module Máy điện thì chưa có ai nghiên cứu đến

Vì vậy, việc vận dụng học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật trong dạy học module Máy điện là một vấn đề mà tác giả rất quan tâm và tiến hành nghiên cứu trong đề tài này

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Khái niệm về sáng tạo

Trong nhiều góc độ khác nhau, sáng tạo được hiểu theo một chiều hướng riêng Với góc độ tâm lý, sáng tạo có các góc độ như sau:

+ Ở góc độ quá trình: Theo E.P Torrance (1962) “Sáng tạo là một quá trình tạo ra ý tưởng mới hoặc một giả thiết mới, thử nghiệm nó ra kết quả … kết quả đó có tính mới mẻ, có cái gì đó trước đây còn người chưa nhìn thấy, chưa ý thức về nó” [29] Và thêm vào đó là ý kiến của tác giả M Willson cũng cho rằng “Sáng tạo là quá trình mà kết quả là tạo ra những kết hợp mới cần thiết từ các ý tưởng, các dạng năng lượng, các đơn vị thông tin, các khách thể hay tập hợp những yếu tố khác nhau” [31] Như vậy trong góc độ tâm lý, sáng tạo đi theo một quá trình (mở đầu ý tưởng => thực hiện ý tưởng => kết quả của

Trang 20

ý tưởng) và sau cùng sản phẩm tạo ra đó có tính độc đáo, mới mẻ Bản chất của quá trình sáng tạo là con người tạo ra ý tưởng, thực hiện ý tưởng đó và để cho

ra sản phẩm mới

+ Ở góc độ sản phẩm: Theo tác giả Ghiselin “Sản phẩm sáng tạo là cấu dạng mới nhất của thế giới kinh nghiệm, được tạo nên bằng sự cấu trúc lại những kinh nghiệm đã có trước đó, thể hiện rõ nhất sự nhận thức của chủ thể sáng tạo

về thế giới và bản chất cũng như quan hệ giữa a ta với thế giới ấy” [31]

Tiêu chí được chú ý nhất để đánh giá một cá nhân sáng tạo là nhìn nhận qua sản phẩm mà cá nhân đó làm ra Sản phẩm được coi là sáng tạo khi nó có tính mới, độc đáo và có giá trị Người ta coi đấy là tiêu chí để phân biệt sản phẩm có sáng tạo hay không sáng tạo Nhược điểm của tác giả này là chỉ bàn đến sản phẩm sáng tạo dưới dạng vật chất Để khắc phục nhược được của tác giả Ghiselin thì tác giả Guilforld đã khẳng định rằng “Sản phẩm sáng tạo bao gồm sản phẩm sáng tạo cụ thể có thể cảm nhận được và sản phẩm sáng tạo tồn tại dưới dạng sản phẩm của tư duy – ý tưởng

Do vậy sản phẩm được tạo ra là mới, độc đáo và có giá trị thì sản phẩm đó được coi là sản phẩm sáng tạo Nó đã chứng minh rằng: Sáng tạo không chỉ có

ở những người thiên tài mà có ở tất cả mọi người, trong mọi ngành nghề

+ Ở góc độ nhân cách: Theo tác giả Pippig thì “Sáng tạo là thuộc tính nhân cách đặc biệt, thể hiện khi cong người đứng trước hoàn cảnh có vấn đề Thuộc tính nhân cách này là tổ hợp các phẩm chất tâm lí, mà nhờ đó con người trên cơ sở kinh nghiệm của mình, bằng tư duy độc lập tạo ra được những ý tưởng mới, độc đáo, hợp lí trên bình diện của cá nhân hay của xã hội Ở đó người sáng tạo đưa ra được các giải pháp mới, độc đáo, thích hợp với vấn đề đặt ra” Vậy nên để có được sản phẩm sáng tạo phải có tổ hợp các thuộc tính tâm lí của nhân cách gồm có sản phẩm và năng lực Theo tác giả K.K Urban

“Tính sáng tạo của con người là thuộc tính nhân cách bộc lộ trong sản phẩm

Trang 21

hoạt động mới mẻ, độc đáo, gây ngạc nhiên cho bản thân và cũng mới mẻ, gây ngạc nhiên cho người khác”

Với góc độ triết học thì: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần mới về vật chất Các loại hình sáng tạo được xác định bởi đặc trưng nghề nghiệp như khoa học, kĩ thuật, văn học nghệ thuật, quân sự… Có thể nói rằng, sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần” [20]

Với góc độ xã hội thì sáng tạo được hiểu là thần phần, kiểu, chất lượng đặc biệt nào đó của hoạt động cá nhân và nhóm xã hội, định hướng vào nhận thức những hiện tượng, những quan hệ và những quy luật mới cũng như sự tạo

ra thế giới vật chất và thế giới tinh thần mới, hoàn thiện, theo hướng tiến bộ xã hội

Như vậy ở các góc độ tiếp cận sáng tạo khác nhau đều đưa ra những khái niện sáng tạo khác nhau Trong tâm lý học thì định nghĩa sáng tạo dưới góc độ nhân cách được sử dụng nhiều hơn cả, vì nó phản ảnh lên bản chất của sự sáng tạo, trong đó sáng tạo được tiếp cận trên rất nhiều bình diện khác nhau và được khẳng định như một tiền năng vốn tồn tại ở mọi người, mọi lứa tuổi Sự sáng tạo của cá nhân là tiền đề quan trọng mang lại sự phát triển của nhân cách cụ thể và cũng là tiền đề cho sự sáng tạo của xã hội và là tiền đề không thể thiếu cho sự phát triển của toàn xã hội

Qua những nghiên cứa và tìm hiểu về sáng tạo theo nhiều phương diện

và quan điểm ở trên, dó đó trong lĩnh vực kĩ thuật có thể đưa ra định nghĩa về

sáng tạo là: “Sáng tạo là tạo ra những cái mới về vật chất và tinh thần, là tạo

ra bất cứ cái gì có tính mới và ích lợi trong một phạm vi cụ thể”.[26]

Do vậy sáng tạo là đặc trưng riêng của mỗi con người, ai cũng có khả năng sáng tạo và mang những đặc trưng riêng trong công việc, ngay trong mỗi con người thì sáng tạo trong mỗi lĩnh vực khác nhau là khác nhau Do vậy ta

Trang 22

không nên đánh giá một người nào đó là không sáng tạo nếu ta không xem xét trong các lĩnh vực cụ thể Sản phẩm của sự sáng tạo là có cái mới, cái độc đáo

và có ích Đó chính là phần để đánh giá sản phẩm sáng tạo hay không sáng tạo, tuy nhiên không nên tuyệt đối hóa cái mới vì cái mới bao giờ cũng là cái kế thừa và có nguồn gốc từ cái cái cũ đã có

Tóm lại, sáng tạo là một sản phẩm của trí tuệ Cần thiết cho tất cả mọi hoạt động của con người, sáng tạo không chỉ ở các nhà khoa học, nghệ thuật,

kỹ thuật mà có ở tất cả mọi người Đối với người học, sáng tạo là tất cả những

gì các em tự nghĩ ra và tìm hiểu ra cái mới khác mới điều giáo viên đã dạy, các

em đã đọc sánh Nó được nảy say ra khi các em đã biết kiến thức cũ và tìm ra kiến thức mới khác mới cái cũ đó

1.2.1.1 Cấu trúc tâm lý của sự sáng tạo

Khi nghiên cứu về cấu trúc tâm lí của sự sáng tạo có ý nghĩa rất quan trọng Đến ngày nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhìn chung tất

cả các quan điểm của các tác giả đều xoay quanh hai vấn đề cơ bản là: quan điểm hệ thống và quan điểm cấu trúc

Theo như tác giả E.P Torrance, sáng tạo gồm 4 thuộc tính:

+ Nhanh nhạy: Khả năng tạo ra sản phẩm nhanh chóng

+ Linh hoạt: Linh hoạt trong công việc để tạo ra nhiều lời giải khác nhau + Độc đáo: Tính độc đáo của sản phẩm hoặc phương thức tạo ra sản phẩm + Chi tiết: thể hiện ở tính công phu của sản phẩm

1.2.1.2 Các cấp độ của sự sáng tạo

Cấp độ 1 Tạo ấn tượng: Là dạng cơ bản nhất của sáng tạ, không đòi hỏi

tính độc đáo hay kĩ năng nào Đặc trưng là tính hứng khởi, tự phát

Cấp độ 2 Tạo sản phẩm: Là dạng cao hơn, cần phải có kĩ năng để xử lý

thông tin, kỹ thuật và thể hiện rõ ý đồ của cá nhân

Trang 23

Cấp độ 3 Sáng kiến (Sáng tạo phát hiện, phát kiến): Ở cấp độ này có

đặc trưng là phát hiện ra cái mới trên cơ sở các thông tin đã biết trước đây ở cấp độ này cá nhân đã chế biến các thông tin cũ và điều chỉnh lại để đưa ra các cái mới và nó là sự xuất hiện của sáng kiến

Cấp độ 4 Đổi mới (Sáng tạo cải tiến, cải cách): Trong cấp độ này đã thể

hiện sự am hiểu sâu sắc về kiến thức và từ đó này sinh ra các ý tưởng cải cách

có ích lợi cho xã hội

Cấp độ 5 Sáng tạo cao nhất (Phát minh): Là những ý tưởng làm nảy sinh

ra cái mới mà xã hội chưa từng có, vựt qua cả trí tuệ đương thời

1.2.1.3 Tư duy sáng tạo

* Tư duy (suy nghĩ) sáng tạo:

- Là quá trình suy nghĩ để đưa người học:

+ Từ không biết rõ cách đạt đến mục đích đến cách biết rõ đạt đến mục đích + Từ không biết cách tối ưu đạt đến mục đích đến cách tối ưu đạt đến mục đích theo một số cách đã biết

- Là quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định

* Tính chất của tư duy sáng tạo:

- Tính mềm dẻo: đặc trưng bởi khả năng rễ chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang

Trang 24

Như ta đã biết, sáng tạo là một hoạt động của con người tạo ra các giá trị vật chất hoặc tinh thần mới về chất Theo cách khác đó là nhờ suy nghĩ dẫn đến hành động tạo ra được sản phẩm, sản phẩm đạt được hai yếu tố sau:

Tư duy Hành động Sản phẩm sáng tạo

Có suy nghĩ mà qua đó tạo ra được sản phẩm mới có tính sáng tạo được gọi là

tư duy sáng tạo Có thể nói gốc rễ của thành quả sáng tạo là tư duy sáng tạo

1.2.1.4 Quá trình sáng tạo

Quá trình sáng tạo có bốn giai đoạn sau

a Chuẩn bị công việc có ý thức

Trong giai đoạn này nhà khoa học bắt đầu hình thành vấn đề cần giải quyết và thử giải quyết bàng các cách khác nhau Ở đây đóng vai trò chủ đạo là yếu tố suy luận

Vậy trong bốn giai đoạn thì hai giai đoạn quan trọng nhất là ấp ủ và bừng sáng, đây là giai đoạn quan trọng nhất của sự sáng tạo

Quá trình sáng tạo là quá trình ta cần suy nghĩ cách giải quyết vấn đề và

ra quyết định, đó chính là quá trình biến đổi xử lí thông tin thành tri thức, những tri thức đã biết thành tri thức mới

Trang 25

Quá trình sáng tạo thường có sự kết hợp và phát huy của bốn yếu tố là: tâm lý, looogic, kiến thức và trí tưởng tượng

Trong nghiên cứu về tâm lí học đã chỉ ra rằng quá trình sáng tạo của con người bắt đầu từ ý tưởng sáng tạo nảy sinh trong bộ óc suy nghĩ và từ đó đưa

ra các giải pháp, thực hiện và áp dụng Các ý tưởng thường xuất hiện bộc phát, qua sự mày mò và các ý tưởng thường bị tính ỳ của tâm lý tri phối, gây cản trở vào quá trình thực hiện ý tưởng nên thường dẫn đến thất bại hoặc không đi đến kết quả như mong muốn

Trình tự của quá trình sáng tạo

1.3 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG TẠO KỸ THUẬT

1.3.1 Bản chất của quá trình dạy học

tự nguyện

Suy nghĩ và nảy sinh ý tưởng mới, quyết định

Bắt tay vào thực hiện

ý tưởng (hành động)

Trang 26

Khi nói đến hoạt động học ta cần làm rõ khái niệm học và khái niệm hoạt động học

- Từ khi con người được sinh ra đến khi đi học thì con người luôn tiếp thu tích lũy những kinh nghiệm thực tế, tạo nên những tri thức tiền khoa học làm

cơ sơ để tiếp thu những khái niệm và tri thức trong nhà trường Đây chính là việc học, học theo cách hàng ngày của cuộc sống, học tập mọi lúc mọi nơi và học tập suốt đời

- Trên thực tế chỉ có phương thức học trên nhà trường mới giáp cá nhân tiến hành hoạt động học, qua đó giúp cá nhân hình thành tri thức khoa học, năng lực để phục vụ hoạt động thực tiễn Trong sư phạm thì hoạt động học là khái niệm chính được dùng để chỉ hoạt động hjoc diễn theo phương thức đặc thù, nhằm nắm bắt đưuọc những tri thức, kĩ năng

2, Bản chất của hoạt động học tập

Hoạt động học tập là hoạt động của người học tái tạo lại những kiến thức

mà các nhà kho học đã nghiên cứu và tìm hiểu trước đó Để hiểu được điều này thì buộc người học phải động não suy nghĩ, huy động hết mọi nguồn lực của bản thân, quá trình động não suy nghĩ càng cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại kiến thức diễn ra càng tốt bấy nhiêu Hoạt động học làm thay đôi chính người học, phải học thì người đó mới phát triển được, còn không ai có thể học thay thế cho mình được Để việc tiếp thu kiến thức được tốt nhất thì người học là người phải có trách nghiệm với chính bản thân mình

Hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Việc học không chỉ biết đến những khái niện đơn giản mà phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính lựa chọn cao, khái quát hóa, hệ thống hóa

Hoạt động học là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi học sinh, sinh viên nên

nó giữ vài trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này

Trang 27

3, Đối tượng của hoạt động học

Chủ thể của hoạt động học chính là người học còn đối tượng của hoạt động học đó là tri thức Những tri thức để người học có thể học được lựa chọn từ những nhà khoa học theo các lĩnh vực khác nhau, thành các môn học khác nhau và được

cụ thể ở những đơn vị cấu thành như: Khái niệm, kỹ năng, thái độ…

Đối tượng của hoạt động học có liên quan chặt chẽ tới đối tượng của khoa học, giữa nguyên tắc của hoạt động học và hoạt động nghiên cứa khoa học có sự khác nhau Hoạt động học là hoạt động tái tạo lại những kiến thức mà người học

đã tiếp thu được còn hoạt động nghiên cứa khoa học là phát hiện ra những cái mới

mà con người chưa ai biết Vậy đối tượng của hoạt động học là cái mới mẻ với cá nhân người học nhưng không là cái mới với nhân lại và xã hội

4, Phương tiện học tập

Để chiếm lĩnh đối tượng thì chủ thể phải có những phương tiện cụ thể Trong hoạt động học ngoài những phương tiện như giấy, vở, bút, thước, sách hướng dẫn, máy tính… nó còn mang tính chất đặc thù của hoạt động học đó là mọi yếu tố của nó đều được hình thành trong quá trình học tập

Phương tiện học tập đó là các hành động học tập như: Phân tích, đánh giá, so sánh, phân loại Trong đó về mặt tâm lý thì hai yếu tố phân tích và so sánh là phương tiện đắc lực cho việc hình thành những khái niệm kinh nghiệm, còn phân tích và khái quát hóa là phương tiện để hình thành nên những khái niệm khoa học Trong việc học nói riêng và giáo dục nói chung thì tư duy trong quá trình học là rất quan trọng và cần thiết

5, Điều kiện học tập

Mọi hoạt động học được diễn ra đều phải có điều kiện, có hai điều kiện

là yếu tố bên ngoài và yếu tố nội lực

Yếu tố bên ngoài (ngoại lực) là có sự hướng dẫn của Giáo viên, sách giáo trình, máy tính…

Trang 28

Yếu tố nội lực chính là sự vận động của chính người học

Khi có đủ điều kiện trên thì ở mọi hoàn cảnh nào thì người học cũng có hoạt động học cho dù khi không có Giáo viên hướng dẫn, khi đã ra trường vv…

Do đó yếu tố nội lực đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động học của người học

Trong thực tiễn ở giáo dục động cơ học tập được chia thành hai loại: động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội

+ Động cơ hoàn thiện tri thức là lòng khát khao nắm bắt được kiến thức mới, say mê với những môn học… Hoạt đông học tập được thúc đẩy bởi động

cơ này nó không chứa những mâu thuẫn bên trong và nó đòi hỏi phải có những

ý chí để đạt được nguyện vọng

+ Động cơ quan hệ xã hội đó là những thưởng phạt hoặc đe dọa những áp lực từ gia đình, người thân, nhà trường, công việc… Ở mức độ nào đó thì động

cơ này mang tính cưỡng bách và cần vượt qua để đạt được mục đích của mình

Cả hai động cơ này đều xuất phát trong quá trình học tập và trong từng trường hợp cụ thể và điều kiện cụ thể thì động cơ này hay động cơ kia nổi lên chiếm vị trí quan trọng hơn và chiếm ưu thế hơn, sự phân chia động cơ như vậy chỉ có tính tương đối

b Mục đích học tập

Trang 29

Theo tâm lý học thì mục đích cua hoạt động học là cái mà ta đang hướng tới, hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ học tập

Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng, sau đó được thự hiện trên cơ sở thực tế và khi thực tế được hoàn thành thì mục đích cũng hoàn thành Mục đích của hoạt động học cũng được hình thành như vậy, chỉ có điều mục đích của học tập hướng đến sẽ thay đổi chính chủ thể ở đây là người học Mục đích chỉ có được khi chủ thể là người học bắt tay vào thực hiện hoạt động học của mình Mục đích bộ phận đã được thực hiện đầy đủ thì nó trở thành công cụ để chiếm lĩnh các mục đích tiếp theo

- Hành động phân tích: tìm ra nguồn gốc nội tại, cấu trúc lôgic của đối tượng

- Hành động mô hình hóa: Giúp con người diễn đạt các khái niệm một cách trực quan, các mô hình gần giống với vật thực, mô hình tượng trưng, mô hình

mã hóa

- Hành động cụ thể hóa: Nhằm vận dụng thực tế giúp người học hiểu rõ vấn đề

cụ thể, giải quyết vấn đề trong mối liên hệ các lĩnh vực cụ thể

7 Đặc điểm chung của hoạt động học tập của sinh viên

- Hoạt đông học của sinh viên có tính chất độc đáo về mục đích và kết quả hoạt động, học tập khác với lao động chính là học tập sẽ làm thay đổi chính bản thân mình còn lao động sẽ làm thay đổi đối tượng Sinh viên học tập để tiếp thu những kiến thức khoa học, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những nhân cách của người chuyên gia trong tương lai

Trang 30

- Hoạt động học tập của sinh viên mang tính độc lập cao, cốt lõi là sự tự ý thức

về động cơ mục đích học tập, biện pháp học tập

- Hoạt động học được diễn ra theo kế hoạch vì nó phụ thuộc vào chương trình, nội dung và mục đích chuyên nghành đào tạo và thời gian đào tạo

- Phương tiện học tập của sinh viên là giáo trình, thư viện, máy tính

- Tâm lý diện ra hoạt động học của sinh viên là theo nhịp độ căng thẳng, mạnh

mẽ về trí tuệ

8 Tính tích cực trong hoạt động học của sinh viên

Tạo ra tính tích cực học tập của sinh viên là nhiệm vụ chủ đạo của người giáo viên trong nhà trường Phương pháp giảng dạy của người giáo viên là yếu

tố ảnh hưởng tới tích tích cực học tập của sinh viên

Theo Thái Duy Tiên thì “Tính tích cực học tập của sinh viên là tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người sinh viên từ đối tượng tiếp nhân tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức, để nâng cao hiệu quả học tập” [24] Tính tích cực học tập của sinh viên được thể hiện qua một số đặc điểm sau:

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

- Trong tiết học sinh viên chú ý tới bài giảng

- Mức độ tự giác tham gia và nêu ý kiến xây dựng bài học cao

- Mức độ hứng thú trong học tập cao

- Nắm được nội dung bài và diễn đại lại theo ý kiến cá nhân của mình

- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn

- Trong quá trình học có sự sáng tạo

1.3.1.2 Bản chất của hoạt động dạy

Hoạt động dạy là hoạt động của người giáo viên giúp định hướng, tổ chức, điều khiển các hoạt động nhận thức, học tập của người học, để giúp người

Trang 31

học tự tìm tòi khám phá tri thức tạo ra sự phát triển về tâm lý và hình thành nhân cách của người học

Giáo sư Phạm Hữu Tòng nói “…bản chất của hoạt động dạy học là dạy hành động – hành động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức, và

do đó trong dạy học, giáo viên cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của người học để qua đó người học chiếm lĩnh được tri thức đồng thời phát triển trí thuệ và nhân cách toàn diện của mình” [34]

1.3.1.3 Sự tương tác trong hệ dạy học

Sự tương tác trong hệ dạy học thì người giáo viên có vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ cho sự hình thành cơ sở định hướng cho hành động của người học Mỗi hành động của người học diện ra theo một trình tự: “Định hướng – chấp hành – kiểm tra” với sự định hướng của giáo viên là yếu tố quan trọng để tạo nên chất lượng và hiệu quả của hành động

Trong sự vận hành của hệ tương tác dạy học, người giáo viên với tư liệu hoạt động dạy là khâu tổ chức, tạo tình huống, cung cấp tư liệu cho hoạt động học của người học Hành động dạy của giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp đến người học, là sự định hướng tới hành động của người học, có sự trao đổi tương tác giữa những người học với nhau qua đó giúp giáo viên nắm được những thông tin cần thiết để điều chỉnh sự định hướng của mình Hành động học của người học với tư liệu hoạt động dạy học là sự nắm bắt các kiến thức để làm chủ tri thức Mỗi người học sẽ tương tác với tình huống học tập là khác nhau, qua

đó giúp giáo viên nắm được những thông tin cụ thể để thay đổi cách dạy với người học

1.3.1.4 Bản chất của hoạt động dạy học cho sinh viên bậc cao đẳng, đại học

Bản chất của hoạt động dạy học ở bậc cao đẳng, đại học là một quá trình nhận thức có ý thức và chủ động nghiên cứu dưới sự tổ chức và điều khiển của giáo viên để thực hiện tốt các yêu cầu và nhiệm vụ học tập

Trang 32

Tính chất nghiên cứu của sinh viên trong quá trình học ở bậc cao đẳng,

đại học thế hiện ở những quan điểm sau:

- Trong quá trình học tập, người học phải tự tìm kiếm và chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng nâng cao thái độ làm việc với nghề nghiệp của mình trong tương lai để bắt kịp với các yêu cầu ngày một cao của xã hội

- Khi học tập sinh viên không chỉ nắm bắt các kiến thức thông thường mà sinh viên cần tìm hiểu các kiến thức về nghiên cứu khoa học trên cơ sở tư duy độc lập Điều đó có ý nghĩa qua sự hướng dẫn của người giáo viên thì học sinh không chỉ nắm bắt kiến thức một cách máy móc mà còn tự mình vận động, tư duy và có óc phê phán, so sánh, phản biện, đào sâu vấn đề …vv

- Trong quá trình học tập trên nhà trường sinh viên đã bắt đầu tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học ở các mức độ từ thấp lên cao theo từng chương trình học của mình Ví dụ như làm bài tiểu luận qua mỗi môn học để làm quen dần với việc làm bài luận, đồ án tốt nghiệp Qua các hoạt động nghiên cứu này giúp các em làm quen với việc vận dụng những kiến thức khoa học, phương pháp luận khoa học, phương pháp nghiên cứu chuyên sâu để các em tự rèn luyện các phẩm chất, tác phong nhà nghiên cứu để giải quyết các vấn đề khoa học, nghề nghiệp và vấn đề thực tiễn của xã hội đặt ra Hoạt động học ở

bậc cao đẳng, đại học để giải quyết các vấn đề về khoa học kỹ thuật phục vụ

cho công việc tương lai và công việc thực tế mà xã hội đang cần giải quyết thì các em cần có tư duy sáng tạo

1.3.2 Đặc đểm dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật

Đặc điểm dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật được thể hiện ở ba tiêu chí cơ bản sau: tính mới mẻ, tích độc lập và tính ích lợi

 Tính mới mẻ:

Tính mới mẻ của sáng tạo chính là phản ánh hiện thực khách quan một cách thật mới theo phong cách của riêng cá nhân mình, nó có phần khác biệt so

Trang 33

với kinh nghiệm vốn có của cá nhân Tính mới mẻ của sáng tạo có được dựa trên sự tổng hợp, sâu chuỗi các ý tưởng, các kinh nghiệm của cá nhân tạo ra các ý tưởng, sản phẩm mới Mới mẻ ở đây chính là sự khác biệt giữa đối tượng cho trước với đối tượng cùng loại với nó đã ra đời ở thời gian trước đó Cái mới

mẻ này là cái mới so với cá nhân hoặc đối với xã hội Tính mới mẻ là thuộc tính đầu tiên và rất quan trọng thể hiện rõ bản chất của sự sáng tạo L.X Vưgôtxki cho rằng “Sáng tạo là một điều kiện cần thiết của sự tồn tại, và tất cả cái gì vượt ra khỏi khuôn khổ cũ và chứa đựng dù chỉ một nét của cái mới thì nguồn gốc phát minh đó đều là do quá trình sáng tạo của con người” [48, tr1 10] Thực chất là tính mới mẻ chỉ mang tính tương đối, nó phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và vốn hiểu biết của cá nhân Vì một sản phẩm được đánh giá là mới mẻ với người này nhưng lại không mới và không phù hợp với người khác Với kinh nghiệm của cá nhân càng nhiều thì sản phẩm sáng tạo càng mới mẻ với nhiều người

 Tính độc lập:

Tính độc lập trong sáng tạo chính là sự tự chủ, độc lập trong hoạt động sáng tạo mang nhiều bản sắc riêng của chủ thể sáng tạo ra nó Tính độc lập này thể hiện ở việc đề ra mục đích và tìm ra hướng giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục đích

Yếu tố này đóng vai trò rất quan trọng tạo tiền đề tạo ra tính mới mẻ của sáng tạo, vì chủ thể của sản phẩm sáng tạo này hoàn toàn độc lập về suy nghĩ chứ không theo một lối mòn suy nghĩ của người khác đã sử dụng

Tính độc lập trong sáng tạo hình thành một kiểu tư duy đặc trưng cho sáng tạo đó là tư duy sáng tạo Nó mang tính độc lập cao, tạo ra những sản phẩm mới lạ không giống bất cứ một sản phẩm nào trước đó Để phát triển loại

tư duy này thì con người phải được đặt vào những tình huống có vấn đề cần được giải quyết, thôi thúc họ phải tìm ra giải pháp cho các tình huống đó theo

Trang 34

cách của riêng mình Kết quả của giải pháp có thể khả thi hoặc không khả thi nhưng điều quan trọng là tạo ra giá trị mới lại theo bình diện của cá nhân họ

Tính độc lập của tư duy là một tiền đề quan trọng để tạo nên tính sáng tạo, chính vì thế để sản phẩm được công nhận là sản phẩm sáng tạo thì từ khi bắt đầu ý tưởng cá nhân người đó phải độc lập tư duy và suy nghĩ

 Tính ích lợi:

Tính ích lợi của sáng tạo là sự tối ưu của việc mang lại tính ích lợi từ phía sản phẩm sáng tạo Vậy nên tính ích lợi của sáng tạo thể hiện ở tính có ích, tính hữu dụng của sản phẩm sáng tạo đối với chủ thể sáng tạo và rộng hơn là đối với sự phát triển của xã hội và nhân loại

Sáng tạo được xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của xã hội do vậy sản phẩm sáng tạo phải quay lại phụ vụ chính nhu cầu đó Sáng tạo bao giờ cũng lấy chất liệu

từ thực tế muôn màu muôn vẻ của cuộc sống Sản phẩm sáng tạo được tạo ra

để phục vụ cho chính cuộc sống sinh hoạt của con người và trước tiên là phục

vụ cho chính chủ nhân tạo ra sản phẩm sáng tạo đó

Tóm lại, dựa vào đặc điểm cơ bản của PPLST người ta đánh giá một sản phẩm

ở dạng vật chất cũng như ở dạng tinh thần là sáng tạo nếu có tính mới mẻ, tính độc lập và tính ích lợi

Ngoài các đặc điểm trên, trong các lĩnh vực khác nhau thì kết quả của sự sáng tạo được gọi theo tên khác nhau như:

Trong lĩnh vực khoa học kết quả của sự sáng tạo được gọi là “phát minh” Trong lĩnh vực công nghệ kết quả của sự sáng tạo được gọi là “sáng chế” Sáng chế (Invention) và Phát minh (Diccovery) có phần khái niệng giống và khác nhau như sau:

+ Điểm giống nhau: Đều là những hoạt động sáng tạo

+ Điểm khác nhau:

Trang 35

Phát minh Sáng chế

Tìm ra các quy luật và hiện tượng tồn

tại sẵn trong tự nhiên, xã hội và trong

tư duy của người trước đó mà ta chưa

biết

Ví dụ: các định luật trong vật lý, toán

học

Các phát minh là những cống hiến lớn

cho khoa học và loài người

Là chế tạo ra cái trước đó chưa ai làm hay chưa từng có

Ví dụ: sáng chế ra máy lọc nước biển thành nước sinh hoạt, máy điều hòa vv

1.3.3 Tiến trình dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật

1.3.3.1 Nguyên tắc vận dụng

Những sáng tạo của con người đều mang tính hai mặt, một mặt mang tính chủ quan vì được tạo ra bởi những con người cụ thể Mặt thứ hai là những sáng tạo của con người được xã hội, tự nhiên tiếp nhận một cách có đầy đủ và

ổn định, bền vững mới là những sáng tạo tạo ra sự phát triển Tuy sự phát triển

do con người tạo ra nhwung nó vẫn phải tuân theo các qui luật phát triển khách quan chung, bao trùm cả ba lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy Nó không phụ thuộc vào con người cụ thể

Dựa trên PPLST KHKT, lý luận về phương pháp dạy học nói chung và đặc điểm môn học điều khiển lập trình PLC nói riêng, có thể áp dụng những nguyên tắc sau:

- Vận dụng PPLST trong dạy học nói chung và dạy học môn điều khiển lập trình PLC nói riêng là vận dụng những ý tưởng, cách suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề của các nhà sáng chế ra những đối tượng gần hoặc tương tự với đối tượng được thể hiện trong nội dung môn học chứ không phải dạy cho học sinh chỉ biết đúng theo PPLST đó

Trang 36

Nghiên cứu nội dung bài dạy

Xác định những nội dung dạy học có thể vận dụng PPLST KHKT để phát triển TDST

Lựa chọn PPLST vào từng nội dung bài dạy

Vận dụng vào thiết kế bài dạy cụ thể

Kiểm nghiệm, đánh giá bài dạy đã thiết kế

- Vận dụng PPLST trong dạy học phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học cụ thể Những phương tiện và thiết bị dạy học có trong thực tế, phải tăng

độ hứng thú trong quá trình học, phát huy tính chủ động tích cực của người học Người dạy phải phối hợp nhuần nhuyễn, ăn ý với phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy TDST cho người học

1.3.3.2 Quy trình thiết kế bài dạy theo định hướng sáng tạo kỹ thuật

Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm và nội dung của môn điều khiển lập trình PLC, có thể vận dụng PPLST KHKT trọng dạy môn điều khiển lập trình PLC nhằm phát triển TDST cho sinh viên Để vận dụng có hiệu quả, việc đầu tiên và quan trọng là thiết kế bài dạy, theo PGS TS Nguyễn Văn Khôi có thể thực hiện thiết kế bài dạy dựa theo quy trình sau đây

Hình 1 2 Quy trình thiết kế bài dạy có vận dụng PPLST KHKT

Bước 1: Nghiên cứu nội dung bài dạy

Trong bước này GV phải nghiên cứu kỹ nội dung trong từng phần, từng mục của bài dạy cụ thể Dựa vào mục tiêu và nội dung và điều kiện dạy học cụ

Trang 37

thể để xác định trọng tâm của bài dạy và xác định nội dung nào trong bài có thể phát triển được tư duy nhất là phát triển TDST

Bước 2: Xác định những nội dung dạy học có thể vận dụng PPLST KHKT

để phát triển TDST

Trên cơ sở đã nghiên cứu kỹ các nội dung trong bài ở bước 1 để từ đó xác đinh vân dụng những PPLST nào vào bài dạy để phát triển TDST cho người học Qua đó hình dung các hoạt động của giáo viên và học sinh gắn với các nội dung của bài dạy được xác định Như vậy người dạy sẽ định hướng được hoạt động học tập của SV và SV sẽ hình thành được khả năng sáng tạo của họ

Bước 3: Lựa chọn PPLST KHKT vào từng nội dung cụ thể

Người dạy phải phân chia được các nội dung của bài dạy có thể vận dụng theo từng PPLST và áp dụng đến từng nội dung, từng phần nhỏ trong bài dạy

và rút ra được điều kiện để vận dụng các PPLST thực hiện trong bài để phù hợp với mục tiêu, nội dung, trình độ người học, thời gian, phương tiện cụ thể và đảm bảo có độ tin cậy cao

Bước 4: Vận dụng vào thiết kế bài dạy cụ thể

Ở bước này GV cần xác định điều kiện, quy trình vận dụng từng PPLST vào từng nội dụng bài dạy nhằm phát huy TDST cho SV trong quá trình dạy học trong bước này chú ý phải tuân theo quy trình thiết kế bài dạy lý thuyết đảm bảo khi vận dụng vào phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bài dạy, trình

độ của người học, thời gian và phương tiện dạy học

Trong quá trình giảng dạy người GV có thể vận dụng nhiều PPLST khác nhau để phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, làm cho người học tìm ra kiến thức từ đó kích thích khả năng TDST

Bước 5: Kiểm nghiệm đánh giá bài dạy đã thiết kế

Trang 38

Ở bước này sau khi đã thiết kế được bài dạy có vận dụng PPLST KHKT nhằm phát huy tốt nhất TDST cho SV cần kiểm nghiệm, đánh giá bài dạy đã thiết kế Kiểm nghiệm bài dạy đã thiết kế theo các vấn đề sau đây:

- Kiểm nghiệm và đánh giá về mục tiêu

- Kiểm nghiệm và đánh giá về nội dung

- Kiểm nghiệm và đánh giá về quy trình, điều kiện vận dụng từng PPLST KHKT vào bài dạy và khả năng định hướng tư duy, định hướng những ý tưởng sáng tạo của SV để qua đó đánh giá xem có đảm bảo phát triển TDST hay chưa

Cuối cùng để xem kiểm nghiệm và đánh giá bài dạy đã thiết kế có vận dụng PPLST KHKT nhằm phát huy tính TDST cho SV ta cần tiến hành thực nghiệm sư phạm để kết luận tính khả thi của việc sử dụng các PPLST vào bài dạy điều khiển lập trình PLC tại trường Cao đẳng cơ khí nông nghiệp

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới dạy học theo định hướng sáng tạo kỹ thuật

1.3.4.1 Những yếu tố thuộc về chủ quan của sinh viên

Sinh viên là chủ thể của mọi hoạt động trong quá trình học tập, sự phát triển TDST phụ thuộc vào chính họ Kết quả phân tích lý luận và thực tiễn cho thấy yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới sự phát triển TDST của sinh viên bao gồm:

- Động cơ học tập đúng đắn là một trong những thành phần cơ bản của xu

hướng nhân cách SV, biểu hiện ở sự học tập và rèn luyện theo mục tiêu, theo yêu cầu đào tạo của nhà trường Với tinh thần học tập nghiêm túc, tự giác, chủ động thì sẽ giúp SV có động cơ đúng đắn còn động cơ học tập không đúng đắn

có thể làm cho SV mất phương hướng học tập và có những hành vi giả tạo

nhằm đạt được những mục đích lợi ích cho cá nhân

Vì vậy trong quá trình dạy học cần tạo môi trường cho SV có ý thức học tập, tự giác và say mê trong hoạt động học tập của môn học, bài học và góp phần phát triển TDST cho họ, làm cho hoạt động TDST có đích rõ ràng

Trang 39

- Vốn tri thức và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn là tiền đề không thể thiếu để

phát triển TDST Đối với SV trong quá trình học tập, sự nhận thức và phát triển TDST của họ là một quá trình liên tục của sự chuyển hóa tích lũy dần về lượng đến sự nhảy vọt về chất Trình độ, tri thức giúp SV có cơ sở để tiếp thu những tri thức mới, biến đổi những tri thức được truyền thụ thành tri thức của bản thân, vận

dụng sáng tạo những kiến thức và kỹ năng vào hoạt động thực tiễn

- Sự phát triển TDST của HS trong quá trình đào tạo phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp học tập Để nắm bắt tri thức SV cần phải tự trau rồi kiến thức, tự

xây dựng cho mình một phương pháp học tập đúng đắn và phù hợp Nhờ có những kiến thức mà SV có thể tự tìm ra một phương pháp tư duy từ đối tượng này sang đối tượng khác Khả năng tự thay đổi phương pháp tư duy vào các nội

dung học khác nhau là tiền đề cơ bản cho sự phát triển TDST

- Tư chất cá nhân và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi Sự phát tiển của TDST

của SV chịu sự ảnh hưởng của điều kiện lịch sử - xã hội Tuy nhiên không thể phủ nhận vai trò của yếu tố sinh học của cơ thể đối với sự phát triển của TDST, bao gồm yếu tố bẩm sinh và yếu tố di truyền Qua các kết quả nghiên cứu lứa tuổi cho thấy các đặc điểm tâm lý lứa tuổi của SV có nhiều thuận lợi cho việc

phát triển TDST

Những SV học nghề có xu hướng tự khẳng định mình, thử sức minh cho các tình huống do đó thường hăng say, không sợ khó sợ khổ, nhạy bén với cái mới Tuy nhiên do chưa được va trạm nhiều trong thực tiễn nên suy nghĩ thường phiến diện, chủ quan, khi vấp ngã, sai lầm dễ bi quan và mất tự tin vào bản thân mình Thấy được các điểm này việc giáo dục – đào tạo cần tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm phát huy tính tích cực, năng động và khắc phục những suy nghĩ

và hành động bồng bột của SV

Trang 40

1.3.4.2 Những yếu tố thuộc về khách quan

- Nội dung chương trình đào tạo: Nhìn một cách tổng quát nội dung, chương

trình đào tạo môn học điều khiển lập trình PLC hiện nay tại trường Cao đẳng

cơ khí nông nghiệp là tương đối phù hợp, bám sát vào phục vụ thiết thực cho giáo dục và các yêu cầu của xã hội Nội dung môn học đảm bảo tính toàn diện: trang bị tri thức, rèn luyện kỹ năng, xây dưng thái độ nghề nghiệp và phát triển tốt tư duy sáng tạo cho SV Nội dung đã phù hợp với thực tiễn, do đó luôn lôi quấn người học, đưa người học vào tình huống có vấn đề, bắt người học phải

tư duy, đào sâu suy nghĩ để giải quyết vấn đề Qua đó TDST của SV không ngừng phát triển

- Giáo viên: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV luôn có mối quan

hệ mật thiết với nhau Người giáo viên có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng sư phạm và nghệ thuật tổ chức sư phạm đặc biệt là kỹ năng sử dụng những phương pháp dạy học sẽ tác động mạnh đến sự phát triển của TDST cho SV Việc cải tiến phương pháp dạy học, đưa ra các vấn đề có tính lôgic chặt chẽ sẽ đem đến

sự phát triển TDST của SV Sự phát triển của TDST cũng ảnh hưởng bởi sự nhận xét và đánh giá của GV Nếu GV có những nhận xét đúng đắn, khích lệ

nó sẽ là đòn bẩy cho sự hăng say suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo trong học tập Những lời nói cử trỉ của người GV đều tác động đến nhận thức, thái độ, hành vi của người học Do đó nhân cách mẫu mực của người GV là nhân tố quyết định tạo

cơ sở cho sự phát triển TDST của SV

- Tập thể lớp học: Cùng với môi trường sư phạm trong nhà trường, tập thể lớp

là môi trường gần gũi hàng ngày hàng giờ tác động đến SV Trong tập thể lớp

là nơi diễn ra những giao tiếp, hành vi, tiếp xúc hình thành những mối quan hệ, các hiện tựng tâm lý xã hội, tác động mạnh mẽ đến nhận thức, tư tưởng, tình cảm và thái độ của SV trong học tập và rèn luyện Một tập thể lớp có truyền thống tốt sẽ là nền tảng tốt cho TDST trong học tập của SV

Ngày đăng: 02/07/2021, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Xuân Bảo (2007), Những mẫu chuyện về phương pháp luận sáng tạo, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mẫu chuyện về phương pháp luận sáng tạo
Tác giả: Dương Xuân Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
2. Dương Xuân Bảo (2009), Khúc giữa của con cá: Một số vấn đề về PPLST, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khúc giữa của con cá: Một số vấn đề về PPLST
Tác giả: Dương Xuân Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
3. Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (1999), Phương pháp dạy học công nghiệp (tập 1 – phần đại cương), Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học công nghiệp (tập 1 – phần đại cương)
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1999
4. Nguyễn Văn Bính, Nguyễn Văn Khôi (2006), Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kĩ thuật, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kĩ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
5. Nguyễn Hải Châu, Đỗ Ngọc Hồng, Nguyễn Văn Khôi (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dụcTHPT môn công nghệ, Nxb Giáo dục Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dụcTHPT môn công nghệ
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Đỗ Ngọc Hồng, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà nội
Năm: 2007
6. Hoàng Chúng (1969), Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở trường phổ thông
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1969
7. Phan Dũng (1997), Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới, Trung tâm sáng tạo KHKT, Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới
Tác giả: Phan Dũng
Năm: 1997
8. Phan Dũng (1992), Phương pháp luận sáng tạo khoa học kĩ thuật (giáo trình sơ cấp), Trung tâm sáng tạo KHKT, Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận sáng tạo khoa học kĩ thuật (giáo trình sơ cấp)
Tác giả: Phan Dũng
Năm: 1992
9. Phan Dũng (1992), Làm thế nào để sáng tạo hay khoa học về sự sáng tạo, Uỷ ban KHTN TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để sáng tạo hay khoa học về sự sáng tạo
Tác giả: Phan Dũng
Năm: 1992
10. Trần Khánh Đức (2005), Sư phạm kĩ thuật, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kĩ thuật
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
11. Nguyễn Cao Đằng, Nguyễn Văn Khôi (2006), Dạy học thực hành kĩ thuật theo quan điểm sáng tạo, Tạp chí khoa học, Trường ĐHSPHN, số 06, tr. 65 – 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học thực hành kĩ thuật theo quan điểm sáng tạo
Tác giả: Nguyễn Cao Đằng, Nguyễn Văn Khôi
Năm: 2006
13. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và SGK, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và SGK
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
14. Trần Bá Hoành (1999), Phát triển trí sáng tạo của học sinh và vai trò của GV, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển trí sáng tạo của học sinh và vai trò của GV
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1999
15. Bùi Văn Huệ (2000), Giáo trình tâm lí học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lí học
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
16. Ngô Văn Hoan (2002), Dạy học thực hành KTĐT ở phổ thông theo quan điểm công nghệ, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học thực hành KTĐT ở phổ thông theo quan điểm công nghệ
Tác giả: Ngô Văn Hoan
Năm: 2002
17. Lê Huy Hoàng (2002), Sáng tạo và những điều kiện chủ yếu để kích thích sự sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay, Nxb khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng tạo và những điều kiện chủ yếu để kích thích sự sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb khoa học xã hội Hà Nội
Năm: 2002
18. Trần Hiệp, Đỗ Long, Sổ tay tâm lí học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tâm lí học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
19. Trần Thị Phương Huyền (2008), Nghiên cứu mức độ sáng tạo của sinh viên trường CĐSP Vĩnh phúc, Luận văn thạc sĩ khoa học Tâm lí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ sáng tạo của sinh viên trường CĐSP Vĩnh phúc
Tác giả: Trần Thị Phương Huyền
Năm: 2008
20. Giáo trình đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở trường THCS nhằm hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở trường THCS nhằm hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
21. Giáo dục – những tâm huyết, Nxb Thông tấn, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục – những tâm huyết
Nhà XB: Nxb Thông tấn

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quá trình sáng tạo - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 1.1 Quá trình sáng tạo (Trang 25)
Hình 1.2 Quy trình thiết kế bài dạy có vận dụng PPLST KHKT - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 1.2 Quy trình thiết kế bài dạy có vận dụng PPLST KHKT (Trang 36)
1.4.2.4 Thực trạng về vận dụng các phương pháp dạy học - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
1.4.2.4 Thực trạng về vận dụng các phương pháp dạy học (Trang 44)
Bảng 1.1 Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng việc  đổi mới PPDH - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Bảng 1.1 Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng việc đổi mới PPDH (Trang 44)
Hình 1.3 Biểu đồ nhận thức của GV và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 1.3 Biểu đồ nhận thức của GV và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH (Trang 45)
bảng 1.2 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
bảng 1.2 Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (Trang 45)
Hình 1.4. Biểu đồ thể hiện về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học Nhận xét:  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 1.4. Biểu đồ thể hiện về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học Nhận xét: (Trang 47)
Bảng 2.1 Phân bổ chương trình môn học Điều khiển lập trình PLC - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Bảng 2.1 Phân bổ chương trình môn học Điều khiển lập trình PLC (Trang 51)
2.2.4. Vận dụng phương pháp “mô hình hoá” trong thiết kế mạch - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
2.2.4. Vận dụng phương pháp “mô hình hoá” trong thiết kế mạch (Trang 56)
Hình 2.2 Quy trình thiết kế bài dạy môn học điều khiển lập trình PLC có vận dụng PPLST  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2.2 Quy trình thiết kế bài dạy môn học điều khiển lập trình PLC có vận dụng PPLST (Trang 58)
2. Bảng quy định địa chỉ vào – ra? 3.  Chuyển  đổi  sơ  đồ  hình  thang  (LAD)  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
2. Bảng quy định địa chỉ vào – ra? 3. Chuyển đổi sơ đồ hình thang (LAD) (Trang 62)
Bảng 2.2 Dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ bài học - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Bảng 2.2 Dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ bài học (Trang 64)
- Tiến trình dạy học - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
i ến trình dạy học (Trang 65)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: (Trang 66)
a. Bảng qui định địa chỉ vào/ra b. Chương trình điều khiển  2. Trình tự thực hiện  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
a. Bảng qui định địa chỉ vào/ra b. Chương trình điều khiển 2. Trình tự thực hiện (Trang 67)
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ KĐB 3pha quay 2 chiều trang bị điện  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ KĐB 3pha quay 2 chiều trang bị điện (Trang 68)
Bảng 2.3 Quy định địa chỉ vào - ra - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Bảng 2.3 Quy định địa chỉ vào - ra (Trang 69)
- Lập bảng so sánh với phương pháp đảo chiều quay ĐC 1 chiều, ĐC xoay  chiều 1 pha?  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
p bảng so sánh với phương pháp đảo chiều quay ĐC 1 chiều, ĐC xoay chiều 1 pha? (Trang 70)
Hình 2.6 Vẽ hoàn chỉnh sơ đồ và lắp ráp mạch. - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2.6 Vẽ hoàn chỉnh sơ đồ và lắp ráp mạch (Trang 71)
Hình 2. 7. Hoàn thiện sơ đồ nối dây - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2. 7. Hoàn thiện sơ đồ nối dây (Trang 72)
Hình 2 .8 Thiết bị thực hiện trò chơi được thiết lập bởi chương trình yêu cầu - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2 8 Thiết bị thực hiện trò chơi được thiết lập bởi chương trình yêu cầu (Trang 73)
Hình 2 .9 Giản đồ thời gian mạch đèn giao thông theo yêu cầu - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2 9 Giản đồ thời gian mạch đèn giao thông theo yêu cầu (Trang 76)
Hình 2. 10 Mô hình đèn giao thông tại ngã tư Mô hình đèn giao thông - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 2. 10 Mô hình đèn giao thông tại ngã tư Mô hình đèn giao thông (Trang 77)
a. Bảng qui định địa chỉ vào/ra cho PLC  - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
a. Bảng qui định địa chỉ vào/ra cho PLC (Trang 78)
Bảng 3.4 Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp đối chứng - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Bảng 3.4 Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp đối chứng (Trang 87)
Bảng 3 .5 Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp thực nghiệm - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Bảng 3 5 Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp thực nghiệm (Trang 88)
Lập bảng so sánh: - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
p bảng so sánh: (Trang 88)
Hình 3.1 Đường tần suất của các lớp thực nghiệm và đối chứng - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 3.1 Đường tần suất của các lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 90)
Hình 3.2 Đường tần suất hội tụ tiến của các lớp thực nghiệm và đối chứng - DẠY học môn điều KHIỂN lập TRÌNH PLC tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG SÁNG tạo
Hình 3.2 Đường tần suất hội tụ tiến của các lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w