CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN XTTM ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM...20 2.1.Đ
Trang 1TÓM LƯỢC
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Giải pháp và thiết bị Côngnghiệp Việt Nam, cùng sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn côNguyễn Thị Đông và những nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi của bản than, tôi đã hoànthành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiếnthương mại đối với quá trình lắp đặt hệ thống điện tại công ty cổ phần Giải pháp
và thiết bị Công nghiệp Việt Nam”
Nội dung của đề tài được tóm lược như sau:
Các vấn đề tổng quan về phát triển XTTM.Đưa ra một số vấn đề lý luận vềphát triển XTTM của công ty kinh doanh.Đồng thời tìm hiểu một số công trìnhnghiên cứu sản phẩm của các năm trước
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận phát triển XTTM và thực trạngphát triển XTTM quá trình lắp đặt hệ thống điện của Công ty Cổ phần Giải pháp
và thiết bị Công nghiệp Việt Nam để xác định các nội dung phát triển dịch vụmới của đề tài
Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thứ cấp và sơ cấp đểnghiên cứu về thực trạng phát triển XTTM quá trình lắp đặt hệ thống điện củacông ty Qua đó đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển XTTM quá trình lắpđặt hệ thống điện của công ty.Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng phát triển XTTMđưa ra những thành công, một số tồn tại đó.Dựa vào các dự báo triển vọng, nhữngphương hướng và mục tiêu công ty đề ra để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
để hoàn thiện phát triển XTTM quá trình lắp đặt hệ thống điện
Trang 2Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Đông, là người trựctiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài, đông thời cảm ơn cácthầy cô trong khoa Marketing trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện để
em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Giải pháp và Thiết bị Côngnghiệp Việt Nam đã chấp nhận cho tôi được thực tập tại công ty Xin chân thànhcảm ơn các cô, các chú, các anh các chị cán bộ công nhân viên trong toàn thểcông ty đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện giúp em hoàn thành tốt quá trìnhthực tập tại công ty
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do hạn chế
về thời gian, kinh nghiệm, kiến thức thực tế nên bài khóa luận còn sơ sài vàthiếu sót Em rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước: 2
3 Các vấn đề nghiên cứu: 4
4 Mục tiêu Nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu: 4
6 Phương pháp nghiên cứu: 5
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp: 6
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÚC TIỀN THƯƠNG MẠI 7 1.1 Khái niệm: 7
1.2 Nội dung hoạt động XTTM: 10
1.2.1 Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu 10
1.2.2 Xác định mục tiêu XTTM: 11
1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại 11
1.2.4 Lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông 12
1.2.5 Xác định phối thức xúc tiến thương mại 14
1.2.6 Tổ chức, triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động XTTM 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới Hoạt động XTTM: 17
1.3.1 Các yếu tố chủ quan: 17
1.3.2 Yếu tố khách quan: 18
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN XTTM ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ THIẾT BỊ
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 20
2.1.Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới tình hình phát triển hoạt động XTTM quá trình lắp đặt hệ thống điện của công ty 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 21
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh c ủa công ty từ năm 2014 đến 2016 25
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động XTTM đối với quá trình lắp đặt hệ thống điện tại công ty Cổ phàn và Giải pháp Thiết bị công nghiệp Việt Nam 28
2.2.1 Các yếu tố vĩ mô: 28
2.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô 30
2.3 Kết quả phân tích thực trạng hoạt động XTTM đối với quá trình lắp đặt hệ thống điện của công ty Cổ phần Giải pháp và Thiết bị công nghiệp Việt Nam 31
2.3.1 Thực trạng về đối tượng nhận tin trọng điểm 32
2.3.2 Thực trạng về mục tiêu XTTM 32
2.3.3 Thực trạng về ngân sách XTTM 32
2.3.4 Lựa chọn thông điệp và phương tiện truyền thông 33
2.3.5 Thực trạng phối thức XTTM 34
2.3.6 Tổ chức triển khai và kiểm tra, đánh giá hoạt động XTTM 37
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng 37
2.4.1 Các kết quả đạt được 37
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 38
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 39
Trang 5CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG XTTM ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ THIẾT BỊ CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM 41
3.1 Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới: 41
3.1.1 Dự báo triển vọng về thị trường lắp đặt hệ thống điện trên thị trường Hà nội trong thời gian tới 41
3.1.2 Quan điểm phát triển XTTM quá trình lắp đặt hệ thống điện của công ty trong thời gian tới 42
3.2 Các đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng XTTM 42
3.2.1 Đề xuất mở rộng đối tượng nhận tin 42
3.2.2 Đề xuất xác định mục tiêu XTTM 43
3.2.3 Đề xuất xác định ngân sách XTTM 43
3.2.4 Đề xuất xác định phối thức XTTM 44
3.2.5 Đề xuất về quy trình triển khai hoạt động xúc tiến 45
3.2.6 Đề xuất về kiểm tra, đánh giá chương trình XTTM 46
3.3 Các kiến nghị chủ yếu với vấn đề nghiên cứu 46
3.3.1 Kiến nghị đối với công ty 46
3.3.2 Kiến nghị vĩ mô khác 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình XTTM tổng quát 8
Hình 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VISCOM 22
.Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm(đơn vị: tỷ đồng) 26
Bảng 2.2: So sánh các chỉ tiêu qua các năm 27
Bảng 2.3 Tăng trưởng doanh thu và ngân sách xúc tiến (đơn vị: đồng) 33
Bảng 2.4 Đánh giá về các kênh truyền thông 34
Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ phân bổ ngân sách XTTM dịch vụ lắp đặt hệ thống điện 36
Hình 3.1: Quy trình triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại 46
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Xúc tiến thương mại – XTTM
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam đang từng bướcchuyển mình phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.Việt Nam đang đứngtrước rất nhiều cơ hội và thách thức mới Việt nam trở thành thành viên chínhthức của tổ chức WTO, Tổ chức thương mại thế giới, điều đó đồng nghĩa vớiviệc các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển đầu tư,kinh doanh do thị trường thế giới mở rộng, vị thế cạnh trang bình đẳng, môitrường kinh doanh được cải thiện, hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng như hàng ràothuế quan được gỡ bỏ,… Điều này tạo thuận lợi lớn cho việc giao thương giữacác quốc gia những đồng thời cũng đưa các nhà kinh doanh vào một thị trườngquốc tế cạnh tranh vô cùng gay gắt
Trước tình hình đó, vai trò của xúc tiến thương mại đối với các doanhnghiệp ngày càng trở nên quan trọng Xúc tiến thương mại giúp doanh nghiệpphản ứng nhanh nhạy với những thay đổi của thị trường, nắm bắt dự báo xuhướng thị trường kịp thời để kinh doanh hiệu quả hơn.Xúc tiến thương mại làcầu nối đưa doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng, với thị trường
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế thế giới năm 2011 đạt 5,89%, sang năm
2012 có dấu hiệu suy thoái Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây cũng cónhững chuyển biến đáng kể, do đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Namcàng trở nên khốc liệt Các doanh nghiệp trong nước chủ yếu là daonh nghiệpvừa và nhỏ nên bị hạn chế bới nguồn vốn hạn hẹp, nguồn nhân lực, trình độchuyên môn, trình độ quản lý còn yếu Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải
có chiến lược kinh doanh dài hạn phù hợp để tổn tại và phát triển trên thị trường.Marketing nói chung và xúc tiến nói riêng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu chocác doanh nghiệp hiện nay Tuy nhiên, trên thực tế, các doanh nghiệp Việt Namvẫn chưa có sự quan tâm, đầu tư đúng mức để xây dựng cho mình một chínhsách xúc tiến thương mại hiệu quả Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tốc
Trang 9độ đô thị hóa của Việt Nam ngày càng tăng nhanh Theo dự báo của Việt Namvào năm 2020 tốc độ đô thị hóa sẽ đạt khoảng 40% tương đương với số dân cưsinh sống tại đô thị chiếm trên 45 triệu dân Các công trình đô thị mọc lên ngàycàng nhiều, đây là cơ hội cho việc phát triển dịch vụ lắp đặt hệ thống điện chocông ty.
Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp trong nước đây cũng là một thách thứclớn do các doanh nghiệp nước ngoài đang ồ ạt vào Việt Nam Trong nền kinh tếthị trường với sự cạnh tranh gay gắt, hầu hết các doanh nghiệp đều phải cố gắngmọi mặt để tôn tại và chiếm lĩnh thị trường Công ty Cổ phần Giải pháp và thiết
bị Công nghiệp Việt Nam là công ty kinh doanh các thiết bị điện và các dịch vụliên quan,… Qua quá trình quan sát, tìm hiểu và nghiên cứu thực tế taị doanhnghiệp, tôi nhận thấy hình thức thực tế tại doanh nghiệp, tôi nhận thấy hình thứcxúc tiến chủ yếu mà doanh nghiệp tiến hành đó là marketing trực tiếp và xúctiến bán Hình thức này thu hút được khách hàng những chi phí khá lớn chưađem lại hiệu quả Do đó, công ty cần phát triển các hoạt động xúc tiến thươngmại khác để thông tin với khách hàng về sản phẩm, xây dựng hình ảnh về công
ty, từ đó nhằn tăng doanh số, thu lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh vàđứng vững trên thị trường Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết đó đặt ra chodoanh nghiệp, từ những lí do trên em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng caochất lượng hoạt động Xúc tiến thương mại đối với quá trình lắp đặt hệ thốngđiện của Công ty Cổ phần Giải pháp và Thiết bị Công nghiệp Việt Nam”
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:
Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đến nay không còn là một vấn đềmới mẻ, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu trước đây về đề tài này Tuynhiên hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam vẫn chưa nhận thức đượctầm quan trọng của nó đối với hoạt động bán hàng nói riêng cũng như hoạt độngkinh doanh nói chung Trong quá trình học tập ở trường, sinh viên khoa MarketingThương Mại nói chung và em nói riêng đã có những nhận thức nhất định về xúc
Trang 10tiến thương mại và tầm quan trọng của nó Trong một vài năm gần đây đã có một
số sinh viên tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề này như:
- Bài luận văn : “ Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sảnphẩm bê tông của công ty cổ phần đầu tư và bê tông Thịnh Liệt trên thị trường
Hà Nội” Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hằng lớp K41C3, khoa Kinhdoanh thương mại, năm 2009 Bài luận văn này đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyếtnhư bản chất xúc tiến thương mại, các công cụ xúc tiến thương mại,… phân tíchđược thực trạng cũng như hiệu quả hoạt động của các công cụ xúc tiến thươngmại tại công ty và đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thươngmại đối với sản phẩm bê tông tại công ty cổ phần đầu tư và bê tông Thịnh Liệt
- Bài luận văn: “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm đầuphát HD của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long” củasinh viên Võ Thị Kim Vân lớp K44C5, khoa Marketing, năm 2012 Bài luậnvăn cũng đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về xúc tiến thương mại; đưa rathực trạng cũng như đề xuất giải pháp phát triển các hoạt động xúc tiên chonhóm sản phẩm đồ gia dụng của công ty TNHH phát triển công nghệ và thươngmại Gia Long
Tuy nhiên, các bài luận văn trên cũng như các bài luận văn của những nămtrước về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại chưa có bài luận văn nàonghiên cứu về dịch vụ lắp đặt hệ thống điện Như vậy các công trình nghiên cứunhững năm trước chỉ đứng trên phương diện ngành kinh doanh các sản phẩm cụthể không phù hợp với dịch vụ lắp đặt hệ thống điện
Trong quá trình thực tập, tham gia tìm hiểu tại công ty cổ phần Giải pháp
và Thiết bị Công nghệ Việt Nam, tôi nhận thấy chưa có công trình nghiên cứunào về các các vấn đề của công ty cũng như phát triển hoạt động xúc tiến thươngmại cho quá trình lắp đặt hệ thống điện tại công ty Trong điều kiện cạnh tranhgay gắt hiện nay, công ty nên xây dựng các chương trình xúc tiến hiệu quả hơn
để có thể phát triển và đứng vững trên thị trường Như vậy, tính đến thời điểmhiện tại, đề tài của tôi là đề tài duy nhất và không có sự trùng lặp nghiên cứu về
Trang 11phát triển hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty cổ phần Giải pháp và Thiết
bị Công nghiệp Việt Nam đối với quá trình lắp đặt hệ thống điện
3 Các vấn đề nghiên cứu:
- Đối tượng –nêu thực trạng hoạt động XTTM ở công ty VISCOM
- Hiệu quả công cụ XTTM công ty đang áp dụng
- Nghiên cứu để đưa ra giải pháp phát triển hoạt động XTTM
4 Mục tiêu Nghiên cứu
- Mục tiêu chung: đề xuất giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thươngmại đối với quá trình lắp đặt hệ thống điện tại công ty Cổ phần giải pháp và thiết
bị công nghiệp Việt Nam
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại
ở công ty kinh doanh
+Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty Cổ phầngiải pháp và thiết bị công nghiệp Việt Nam Từ đó chỉ ra những thành công, hạnchế còn tồn tại của hoạt động xúc tiến thương mại của công ty cho quá trình lắpđặt hệ thống điện
+ Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho quátrình lắp đặt hệ thống điện của công ty
- Phạm vi không gian hoạt động: trong phạm vi thị trường toàn quốc
- Phạm vi thời gian: trong 3 năm trở lại đây, đặc biệt 4 tháng từ 1/2017đến 4/2017
Trang 12
-6 Phương pháp nghiên cứu:
Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập bao gồm:
- Các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm từ 2014đến 2016
- Các công cụ xúc tiến thương mại công ty đang áp dụng và ngân sách chicho các hoạt động xúc tiến thương mại, phần trăm ngân sách phân bổ cho từngcông cụ
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Các dữ liệu thứ cấp liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động xúc tiến thương mại của công ty thu thập ở bộ phận kế toán và bộphận kinh doanh của công ty, từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
- Tình hình hoạt động của một số đối thủ cạnh tranh được thu thập thongqua việc tìm kiếm, tổng hợp thông tin trên các phương tiện truyền thông nhưbáo, tạp chí, intenet,…
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập:
- Những thông tin phản hồi từ phía khách hàng về các hoạt động xúc tiếnthương mại của công ty đối qu á tr ình lắp đặt hệ thống điện
- Những đánh giá của nhân viên công ty về các hoạt động xúc tiến thươngmại của công ty
- Những đánh giá của nhà quản trị về hoạt động xúc tiến thương mại củacông ty hiện nay
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Trang 13- Phiếu điều tra: sử dụng bảng câu hỏi để điều tra khách hàng đề từ đó cónhững thông tin sơ cấp liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định muacủa họ; thái độ của họ đối với nhân viên lắp đặt, dịch vụ, giá cả,…; đánh giá vànhận xét của họ về các hoạt động xúc tiến thương mại của công ty cho qu á trình lắp đặt hệ thống điện mà công ty đang tiến hành so với các đối thủ cạnhtranh cũng như mong muốn của khách hàng về hoạt động xúc tiến trong tươnglai của công ty Tôi sẽ điều tra 50 khách hàng, đối với nhóm khách hàng là tổchức, bằng cách thông qua nhân viên phòng kinh doanh nhờ họ trả lời phiếuđiều tra (Đối tượng phỏng vấn là người phụ trách hệ thống điện của tổ chức)
- Phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty cùng một số nhânviên trong bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán
- Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ phục vụ của nhân viên đối vớikhách hàng Cách thức lắp đặt, quy trình lắp đặt, văn hóa công ty, cách thức hoạtđộng giữa các phòng ban với nhau
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp:
C
hương I: Một số vấn đề cơ bản về xúc tiến thương mại
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động XTTM đối với quá trình
lắp đặt hệ thống điện tại công ty Cổ phàn và Giải pháp Thiết bị công nghiệp Việt Nam
Chương III: đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động XTTM đối với quá trình
lắp đặt hệ thống điện tại công ty Cổ phàn và Giải pháp Thiết bị công nghiệp Việt Nam
Trang 14Xuất phất từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cáchtổng hợp và cụ thể như sau: "Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt độngMarketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng,chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàngcủa nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triểnkhai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix đã lựa chọn củacông ty".
“Một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy,hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hútcác khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lựcbán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công
ty trên thị trường mục tiêu.” – Trích (trang 438) Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2011.
Tóm lại, XTTM là lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đíchđược định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuậnlợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập KH tiềm năng trọng điểm nhằmphối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đểlựa chọn của công ty thương mại
Để thống nhất các khái niệm XTTM, đồng thời giúp các doanh nghiệp thúcđẩy hoạt động XTTM đạt hiệu quả, luật thương mại Việt Nam năm 2005 địnhnghĩa XTTM như sau: XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội muabán hàng hóa và cung ứng dịch vụ tthương mại
Trang 15Các yếu tố môi trường bên ngoài luôn thay đổi kéo theo sự thay đổi về nhucầu và thị phần của sản phẩm trên thị trường Các công ty cần có sự điều chỉnhcác hoạt động của mình sao cho phù hợp và thích hợp với sự thay đổi đó Dovậy phát triển xúc tiến thương mại được hiểu là “việc thiết lập, thay đổi, điềuchỉnh các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty so với hiệntại để thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường của sản phẩm,nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình marketing-mix mà công
ty đã lựa chọn”
- Mô hình quá trình XTTM tổng quát
Hình 1.1: Mô hình XTTM tổng quát
Mô hình này nhấn mạnh các yếu tố then chốt trong hệ thống truyền thông
có hiệu quả Người gửi phải biết mình muốn truyền đạt thông tin đến côngchúng nào và muốn có phản ứng đáp lại như thế nào Họ mã hóa thông điệp củamình theo cách có tính đến quá trình giải mã thông thường của công chúng mụctiêu Người gửi phải truyền thông điệp đó qua phương tiện truyền thông có hiệuquả đến công chúng mục tiêu Họ phải tạo những kênh liên hệ ngược để có thểbiết phản ứng đáp lại của người nhận đối với thông điệp đó
Người gửi Mã hóa
Thông điệp
Kênh truyền thông
Giải mã Người
nhận
Nhiễu cản trở
Trang 16Mô hình này bao gồm 4 nhóm nhân tố sau:
Người gửi và người nhận: là đại diện cho đối tác truyền tin
- Người gửi: là công ty hoặc cá nhân nào đó có nhu cầu gửi tin cho kháchhàng mục tiêu của họ
- Người nhận: là đối tượng nhận tin – thông điệp do người gửi truyền tới
Thông điệp và kênh truyền thông: là biểu thị của công cụ truyền tin
- Thông điệp: là tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền
- Phương tiện truyền thông: là các kênh mà thông qua đó thông điệp đượctruyền từ người gửi đến người nhận
Chức năng truyền tin:
- Mã hóa: Là tiến trình chuyển ý tưởng thành những hình thức có tính biểutượng ( thể hiện ý tưởng bằng một ngôn từ truyền thông nào đó)
- Giải mã: tiến trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin vàtìm kiếm ý tưởng của người gửi
- Đáp ứng: Là tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếpnhận và xử lý thông điệp
- Phản hồi: Là một phần của sự đáp ứng của người nhận được truyền ngượctrở lại cho người nhận
Nhiễu:Là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do môi trường quá trình truyềntin làm thông tin đến với người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi
Các bước trong quá trình phát triển xúc tiến có hiệu quả:
II. Phát hiện công chúng mục tiêu
III. Xác định mục tiêu xúc tiến
IV. Thiết kế thông điệp
V. Lựa chọn các kênh truyền thông
VI. Xác định ngân sách xúc tiến
Trang 17VII. Xác định công cụ xúc tiến
VIII. Đo lường kết quả xúc tiến
IX Tổ chức và quản lý quá trình xúc tiến tổng hợp
A.Nội dung hoạt động XTTM:
1 Nghiên cứu và nhận dạng công chúng mục tiêu
- Xác định đối tượng nhận tin
Doanh nghiệp khi tiến hành truyền thông phải xác định rõ người tiếp nhậnthông tin và đặc điểm của họ Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu củacông ty bao gồm khách hàng hiện tại hoăc khách hàng tiềm năng, những ngườiquyết định hoặc những người tác động đến việc mua hàng của công ty Đốitượng nhận tin có thể là từng cá nhân, những nhóm người, những giới cụ thểhoặc quảng đại công chúng
Việc xác định đúng đối tượng nhận tin và tất cả các đặc điểm trong quátrình tiếp nhận thông tin của họ có ý nghĩa rất lớn đối với những quyết định cụthể của chủ thể truyền thông, nó chi phối tới phương thức hoạt động, soạn thảonội dung thông điệp, chọn lựa phương tiện truyền tin,…Nghĩa là nó ảnh hưởngđến cái gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu, nói với ai
- Lượng giá sự chấp nhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng
Các công ty trên thị trường đều đạt được một thị phần xác định đó là sựchấp nhận của tập khách hàng trọng điểm về mặt hàng Những thay đổi trong thịphần phản ánh các hiệu lực hợp nhất của hoạt động công ty và các đối thủ cạnhtranh cùng những thay đổi trên thị trường Những thay đổi trên thị trường đếnthay đổi sự chấp nhận của khách hàng có nguyên nhân từ các chương trình xúctiến của công ty và đối thủ cạnh tranh đòi hỏi phải có thêm dữ kiện từ kháchhàng Muốn vậy phải tiến hành một quan trắc người tiêu dùng để đáp ứng vớimột hỗn hợp nhãn hiệu chỉ ra được phần trăm người tiêu dùng biết đến mặt
Trang 18hàng đó, phần trăm người có ý định lớn nhất về một nhãn hiệu và thị phần kỳvọng của nó.
- Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty:
Hình ảnh về công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng màkhách hàng cảm nhận về công ty đó Mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thìphải xây dựng được một hình ảnh đẹp, ấn tượng và uy tín trong tâm trí kháchhàng Hình ảnh của công ty có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩmcủa công ty Một công ty tạo được hình ảnh tốt đẹp sẽ tạo ra sự tin tưởng,lòng trung thành của các khách hàng hiện tại và thu hút được các khách hàngmới Để triển khai các hoạt động xúc tiến có hiệu quả, các nhà làm marketingcần phải thu thập thông tin có liên quan đến sự chấp nhận của khách hàngmục tiêu và công chúng về hình ảnh của công ty thông qua điều tra trắcnghiệm, phỏng vấn khách hàng
2 Xác định mục tiêu XTTM:
Một khi nhận ra thị trường mục tiêu và những đặc tính của nó, nhà quản trịxúc tiến phải quyết định về những đáp ứng kỳ vọng ở tập người nhận trọngđiểm Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được sau mỗi chương trình xúc tiếnthường là khách hàng chấp nhận mua hàng hóa và hài lòng sau khi sử dụng.Việc xác định rõ ràng các mục tiêu xúc tiến hết sức quan trọng vì nó trợ giúpcho việc xây dựng chiến lược xúc tiến đồng thời hỗ trợ cho việc định hướng sửdụng các nguồn lực và tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện
Mục tiêu xúc tiến phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu marketing mix,phù hợp với tập khách hàng trọng điểm và tình hình sự chấp nhận của kháchhàng đối với nhãn hàng, đồng thời phải phân định từng công cụ xúc tiến thươngmại theo liều lượng thứ tự và cường độ phối thức khác nhau Thông thườngdoanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến nhằm mục đích:
- Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty
- Kích thích sự thương mại hóa sản phẩm
Trang 19- Kích thích những hình thức khác của giao tiếp (ví dụ: quảng cáo, xúctiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền)
3 Xác định ngân sách xúc tiến thương mại
- Phương pháp xác định ngân sách xúc tiến thương mại
Các công ty thường xác định ngân sách xúc tiến theo 4 phương pháp thôngthường sau :
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ : Phương pháp này yêu
cầu các doanh nghiệp phải hình thành ngân sách truyền thông của mình trên cơ
sở những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết
Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán : Công ty
ấn định ngân sách truyền thông bằng 1 mức tỷ lệ phần trăm nào đó so với doanh
số bán dự kiến Các công ty thương lấy doanh số bán của năm trước hoặc chu kỳkinh doanh trước liền kề để ấn định tỷ lệ
Phương pháp cân bằng cạnh tranh : Công ty xác định mức ngân sách
xúc tiến của mình bằng với mức ngân sách của các đối thủ cạnh tranh trong khuvực thị trường và trong chu kỳ kinh doanh
Phương pháp tùy theo khả năng : Công ty có khả năng đến đâu thì quyết
định mức ngân sách dành cho xúc tiến thương mại ở mức đó Phương pháp nàykhông tính đến sự tác động của truyền thông đối với lượng hàng hóa tiêu thụ, tớidoanh số bán ra Vì thế ngân sách không ổn định hằng năm và gây trở ngại choviệc hình thành chiến lược dài hạn về thị trường của công ty
- Đánh giá mức ngân sách xúc tiến thương mại
Căn cứ vào các phương pháp xác định ngân sách xúc tiến thương mại, doanhnghiệp cần xác định ngân sách xúc tiến thương mại cho mình là bao nhiêu Vàdoanh nghiệp cần xác định mức ngân sách đó là hợp lý hay chưa Nếu chi quánhiều sẽ gây lãng phí, nếu không đủ thì hoạt động xúc tiến không hiệu quả
4. Lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông
- Thiết kế thông điệp
Thông điệp được thiết kế để thực hiện theo mục tiêu xúc tiến đã đề ra ởtrên Một thông điệp tạo ra phải đảm bảo tạo ra sự nhận biết, gây chú ý, thích
Trang 20thú, ham muốn dẫn đến hành động (mô hình AIDA) Các thông điệp thiết kế cầnphải chú ý tới các nội dung sau:
Nội dung thông điệp.
Nội dung của thông điệp phải có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra một gợidẫn tạo được sự đáp ứng kỳ vọng Có ba loại gợi dẫn chủ yếu như: gợi dẫn duy
lý, gợi dẫn cảm tính, gợi dẫn đạo đức
Gợi dẫn duy lý: liên hệ tới lợi ích của người nhận, thông thường thông điệptạo lời dẫn này nói lên lợi ích mà người nhận nhận được khi sử dụng sản phẩm Gợi dẫn cảm tính: thường tạo ra những cảm giác tích cực hoặc tiêu cựcnào đó nhằm kích thích sự tò mò cho người nhận tin và dẫn đến hành động mua.Gợi dẫn đạo đức: hướng đến tự ý thức cải thiện nơi khách hàng Ví dụ nhưthúc giục khách hàng ủng hộ các mục tiêu có tính chất xã hội như môi trường,giúp đỡ người khó khăn
Cấu trúc thông điệp.
Một thông điệp cần có cấu trúc rõ ràng, rành mạch, tránh sử dụng các câu
có cấu trúc phức tạp hay đa nghĩa Có thể lựa chọn đưa ra các kết luận hay đểngười nhận tự kết luận
Hình thức thông điệp.
Thông điệp phái được thể hiện dưới hình thức hấp dẫn, lựa chọn những từngữ đơn giản và gần gũi với người sử dụng Chất lượng giọng, âm, nhịp điệuphải tạo nên sự chú ý của người nhận
- Quyết định lựa chọn kênh truyền thông
Công ty cần quyết định lựa chọn kênh truyền thông có tính chất cá biệt hayđại chúng
Kênh có tính cá nhân: Trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp
giao tiếp lẫn nhau hoặc có thể qua điện thoại, thư từ,… Kênh này có hiệu quảkhá cao do có thể nhận được phản hồi ngay sau khi đưa thông tin đến với kháchhàng Tuy nhiên, độ ba phủ của nó không rộng, và chi phí cao, do vậy kênh nàythường được những công ty cung cấp hàng có giá cao sử dụng
Trang 21Kênh có tính đại chúng: Các kênh truyền thông đại chúng là tập định
hướng các phương cách truyền thông, truyền đi các thông điệp mà không có sựtiếp xúc hay phản hồi của cá nhân Các phương tiện truyền thông đại chúngthường được sử dụng như: phương tiện in ấn như sách, báo , tạp chí,…phươngtiện truyền thông điện tử như internet, TV, Radio,… hay các phương tiện trưngbày Kênh này thường dược các doanh nghiệp lựa chọn do có chi phí thấp màmức độ bao phủ của nó lớn hơn
5 Xác định phối thức xúc tiến thương mại
Các công cụ XTTM:
- Quảng cáo
Một tập các hoạt động có liên quan đến việc sử dụng có trả tiền các kênhtruyền thông phi cá nhân để truyền các thông điệp thuyết phục về phối thức mặthàng và về tổ chức thoả mãn nhu cầu thị trường cho tập khách hàng tiềm năngtrong những không gian, thời gian xác định
Quảng cáo – một công cụ được sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam và cóvai trò quan trọng trong hoạt động XTTM của công ty kinh doanh do mức độbao phủ của quảng cáo khá lớn trong một khu vực thị trường
Các quyết định trong quảng cáo thương mại
Xác định mục tiêu quảng cáo
Quyết định ngân sách quảng cáo
Quyết định thông điệp quảng cáo
Quyết định kênh và các phương tiện quảng cáo
Đánh giá chiến dịch quảng cáo
Bán hàng cá nhân
Đặc trưng hoạt động bán hàng cá nhân
Một hình thái đặc biệt của sự kết nối giữa hoạt động chào hàng do cá nhâncác đại diện thương mại và các nhân viên bán hàng trực tiếp tiến hành với vị thếmột khâu tác nghiệp của quá trình bán hàng nhằm tìm kiếm, phát hiện và thuyết
Trang 22phục khách mua hàng nhằm tăng cường hiệu năng của đơn đặt hàng và thương
vụ với khách mua hàng đó
Các quyết định về bán hàng cá nhân
Xác định mục tiêu chào hàng cá nhân
Quyết định lựa chọn phương thức tiếp cận, chào hàng trực tiếp với kháchhàng trọng điểm
Xác định nhiệm vụ cho đại diện thương mại và nhân viên bán hàng
Quyết định quy mô số lượng sức bán trực tiếp công ty
Đánh giá và lựa chọn phẩm chất của đại diện thương mại và nhân viênbán hàng
- Marketing trực tiếp
Đặc trưng hoạt động marketing trực tiếp
Là một hệ thống tương tác marketing trực tiếp từ người bán đến kháchhàng của mình trong đó sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thông giaotiếp có hiệu quả, một đáp ứng có thể đo lường được và một thương vụ ở bất cứđịa điểm nào
Những công cụ chính của marketing trực tiếp: catalog, thư từ, tư vấn trựctiếp, giải đáp thắc mắc qua vô tuyến, đặt hàng tự động,…
Những quyết định chính trong marketing trực tiếp
o Xác định mục tiêu marketing trực tiếp
o Xác định tập khách hàng trọng điểm
o Chiến lược chào hàng
o Thử nghiệm những thành phần marketing trực tiếp
o Đo lường hiệu năng
- Quan hệ công chúng
Đặc trưng hoạt động quan hệ công chúng
Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khác nhau bằngcách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh”tốt đẹp, và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi
Trang 23Các quyết định về quan hệ công chúng.
Xác định mục tiêu
Lựa chọn ngôn ngữ và công cụ quan hệ công chúng
Tiến hành kế hoạch tổ chức quan hệ công chúng
Đánh giá hiệu quả hoạt động quan hệ công chúng
- Xúc tiến bán
Đặc trưng hoạt động xúc tiến bán
Là các hoạt động marketing chuyên biệt bao gồm những chỉnh sửa trongmột khoảng thời gian xác định việc chào hàng cơ bản của công ty theo hướngđưa ra một lợi ích đặc trưng thuận lợi cho một tập khách hàng tiềm năng và mộttập mặt hàng trọng điểm xác định
Các quyết định về xúc tiến bán
Xác lập mục tiêu xúc tiến bán
Lựa chọn công cụ và kỹ thuật xúc tiến bán
Quyết định phát triển chương trình xúc tiến bán
Quyết định tiền thẩm định và thực thi xúc tiến bán
Đánh giá kết quả chiến dịch xúc tiến bán
- Các cơ sở xác định phối thức xúc tiến thương mại
Đặc trưng cặp mặt hàng – thị trường
Các cơ chế giao tiếp kéo – đẩy
Các trạng thái sẵn sàng của khách hàng
Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
6. Tổ chức, triển khai và kiểm tra đánh giá hoạt động XTTM
Việc tổ chức triển khai xúc tiến thương mại được xác định bằng các nộidung cơ bản để trả lời các câu hỏi : Thực hiện triển khai vấn đề gì ? Ngườitriển khai là ai ? Thời gian triển khai cụ thể như thế nào ? Cách thức triểnkhai ra sao ?
Xác định nội dung triển khai : đây là công việc đầu tiên của quá trìnhtriển khai hoạt động xúc tiến thương mại Việc xác định cụ thể những công việc
Trang 24cần làm tạo điều kiện cho việc phân bổ công việc 1 cách hợp lý, đúng người vàđạt hiệu quả cao
Phân bổ nguồn lực triển khai thực hiện : sau khi xác định cụ thể nội dungcông việc cần triển khai thì việc cần thiết ngay sau đó là xác định nguồn lực thựchiện các công việc đó
Xây dựng khung thời gian thực hiện công việc : Việc triển khai một kếhoạch xúc tiến thương mại cần được thực hiện 1 cách tuần tự và chặt chẽ về thờigian, các công việc cần thực hiện đúng thời gian ở từng giai đoạn
Xác định cách thức triển khai : Việc xác định cách thức triển khai phụthuộc vào mục tiêu mà chương trình đề ra, từ đó xác định một phối thức thựchiện hiệu quả bao gồm việc xác định tỷ lệ các công cụ xúc tiến, xây dựng nộidung thông điệp, xác định kênh truyền thông và tần suất thực hiện các công cụ
B.Các yếu tố ảnh hưởng tới Hoạt động XTTM:
Các doanh nghiệp không hoạt động trong chân không mà luôn chịu sự tácđộng của rất nhiều yếu tố ảnh hưởng Để ra quyết định chiến lược và quyết địnhđúng đắn trong quá trình lựa chọn mục tiêu và thực hiện thành công hoạtđộng xúc tiến thương mại, các doanh nghiệp phải nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng nhằm tìm kiếm, phân tích và lựa chọn các thông tin phục vụ quá trình
sử dụng để thực hiện chiến lược xúc tiến và chinh phục khách hàng
Tiềm lực của doanh nghiệp không phải là bất biến, có thể phát triển theohướng mạnh lên hay yếu đi, nó có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Trong thực
tế, các yếu tố thuộc tiềm lực doanh nghiệp thay đổi với mức chậm trễ hơn so với
sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh và có thể hạn chế khả năng phảnững linh hoạt của doanh nghiệp trước sự thay đổ các yêu cầu xúc tiến đặt ra Cần
Trang 25có sự đánh gía đúng tiềm lực doanh nghiệp Như vậy, nghiên cứu tiềm lực củadoanh nghiệp cùng một lúc có hai nhiệm vụ:
- Đánh giá tiềm lực hiện tại để lập chiến lược xúc tiến và tổ chức thựchiện chiến lược xúc tiến
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển tiềm năng củadoanh nghiệp để thực hiện thành công chiến lược xúc tiến thương mại
Đánh gía phân tích tiềm lực của doanh nghiệp có thể dựa vào các yếu tố cơbản sau:
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp dành cho XTTM: mọi hoạt độngxúc tiến được tổ chức đều phải có một khoản tiền nhất định của doanh nghiệpchi cho nó
Nhân tố con người và trình độ tổ chức xúc tiến thương mại
Hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại phụ thuộc rất lớn vào yếu tốcon người, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Độingũ marketing chuyên nghiệp sẽ giúp cho công ty nhận biết được những thiếusót trong chiến lược truyền thông và xúc tiến thương mại, từ nhận biết được thếmạnh cũng như yếu điểm của công ty sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lượctruyền thông xúc tiến thương mại phù hợp với điều kiện của mình
Trong quá trình XTTM, con người cần đưa ra sự chuẩn bị cũng như kếhoạch triển khai, phân bố nhân lực cũng như kiểm tra giám sát sự hiệu quả củaquá trình XTTM đó
2 Yếu tố khách quan:
Các yếu tố khách quan là yếu tố thuộc môi trường kinh doanh mà doanhnghiệp không thể kiểm soát được Nghiên cứu xu hướng vận động của môitrường kinh doanh là cực kì quan trọng bởi nó ảnh hửng đến cách thức hành vimua sắm của khách hàng trên thị trường cũng như đến cách thức mà doanhnghiệp có thể đưa ra để thông tin nhằm chinh phục khách hàng
Sự quản lý vĩ mô của nhà nước
Trang 26Nhóm các yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô là các chủ trương chính sách củaNhà nước tác động vào xúc tiến thương mại Trong mỗi điều kiện cụ thể củatừng nước, từng thị trường, từng thời kì mà các chủ trương, chính sách của nhànước tác động vào sẽ khác nhau Các chủ trương, chính sách của Nhà nước sẽtạo hành lang pháp lý cho xúc tiến thương mại.
Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường thành phần này thường được lưu ý là:
- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế củađảng cầm quyền Nhà nước cùng những cơ sở vật chất cho các chính sách xúctiến thương mại quy mô toàn quốc và cả những địa phương theo cơ chế vậnhành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ có tácđộng cụ thể tới chính sách XTTM tại doanh nghiệp
- Chương trình kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu củaChính phủ và khả năng điều hành của chính phủ
- Mức độ ổn định chính trị xã hội
- Thái độ và phản ứng của dân chúng (người tiêu thụ)
Hệ thống pháp luật với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiệnpháp luật trong đời sống kinh tế xã hội
Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếthị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn tốt hơn với nhu cầu củangười tiêu dùng người đó sẽ chiến thắng, sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnhtranh bình đẳng, đúng luật là nhiệm vụ của Chính phủ Trong điều kiện đó vừa
mở ra các cơ hội kiến tạo để các doanh nghiệp phải vươn lên phía trước vượtqua đối thủ
Trang 27kinh doanh trên thị trường quốc tế, giới thiệu được hàng hóa kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời xây dựng hình ảnh đẹp của doanh nghiệp cũng khôngdừng lại ở phạm vi trong nước mà đuược mở rộng trên thị trường quốc tế
Trang 28CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN XTTM ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT
HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VÀ
THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
C Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới tình hình phát triển hoạt động XTTM quá trình lắp đặt hệ thống điện của công ty
Thông tin chi tiết Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Và Thiết Bị Công NghiệpViệt Nam
Tên giao dịch: VISCOM ,JSC
Tên giám đốc: Đỗ Hoàng Linh
Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
Ngày hoạt động: 05/01/2012
2 Ngành nghề kinh doanh chính
- Phân phối các sản phẩm điện, điều khiển của hãng Schneider
- Cung cấp dây cáp điện các loại LS
- Cung cấp, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống tự động hóa chocác ngành Công nghiệp, thực phẩm, xi măng, bao bì
- Lắp đặt tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển động cơ
- Cung cấp, phân phối thiết bị tự động hóa
Trang 29- Phân phối và lắp đặt trọn gói hệ thống thiết bị trạm nguồn, máy cắt trungthế, máy biến áp, tủ máy cắt…
- Cung cấp, lắp đặt trọn gói hệ thống Camera giám sát, hệ thống bảo vệ anninh…
- Xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình xây dựng: dândụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, đường dây vàtrạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khucông nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước
- Xây dựng, lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình xây dựng, hệ thống cứu hoả
3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc: Ông Đỗ Hoàng Linh.
Giám đốc hoặc tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công tynếu Điều lệ công ty không quy định chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theopháp luật của công ty
- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Trưởng phòng – Đỗ Anh Tuấn
- Phòng Tài chính – Kế toán: Trưởng phòng – Lê Khả Vịnh
- Phòng Vật tư – Thiết bị và công nghệ: Trưởng phòng – Nguyễn Thị Nguyệt
- Phòng Hành chính quản trị: Trưởng phòng – Lê Hồng Thắm
Trang 30Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Hình 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VISCOM
Hiện nay công ty có tất cả 20 người
Nhiệm vụ và chức năng chính của các phòng ban
Ban quản trị:
Công ty không thuê người quản lý Công ty từ bên ngoài mà thành viên banquản trị là người trực tiếp điều hành Chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm giám đốc.Ban quản trị có nhiệm vụ và chức năng:
- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty
- Quyết định các phương án đầu tư
- Quyết định các giải phát phát triển thị trưởng, tiếp thị và công nghệthông qua các hợp đồng mua bán của Công ty
Ban quản trị Giám đốc
Đỗ Hoàng Linh
đ đp
Phòng Vật tư – Thiết bị công nghệ
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Kinh tế -
Kế Hoạch
Phòng Hành chính quản trị
Văn phòng công ty
Ban thi công
Trang 31- Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Ban Tổng giám đốc Công ty và cáccán bộ quan trọng khác trong Công ty.
- Quyết định mức lương Lợi ích khác của các cán bộ quản lý trong Công ty.Quyết định cơ cấu tổ chức, quyết định thành lập chi nhánh và các quyếtđịnh quan trọng khác của Công ty
Ban giám đốc:
Ban Tổng giám đốc là người đại diện của Công ty trước pháp luật và chịutrách nhiệm của Công ty trước pháp luật
Ban Tổng giám đốc có nhiệm vụ và chức năng:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của Công ty trước HĐQT
- Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của Công ty
- Tổ chức thực hiện các phương án KD, đầu tư dự án của Công ty
- Đề nghị HĐQT bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật các chức danhquan trọng trong Công ty
-Lập các quy trình thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm
-Thiết kế sản phẩm, dự tính định mức vật tư, dự toán giá thành, lập quytrình chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm
-Trưởng phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm phân công kĩ sư thi công côngtrình theo đúng chuyên môn và năng lực của họ.Tiến hành thực hiện các hợpđồng thầu phụ theo chỉ đạo của P.Giám đốc điều hành Chịu trách nhiệm quản lý
và điều hành nhân sự phòng kỹ thuật, xây dựng môi trường làm việc lành mạnh
và phát huy được năng lực chuyên môn của từng người.Ngoài ra thực hiện cáccông việc khác của Giám đốc
Trang 32-Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện.
-Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhàphân phối
-Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanhthu cho Doanh nghiệp
-Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Sản xuất, Phânphối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng
Phòng Vật tư – Thiết bị thi công:
- Phòng có trách nhiệm tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụquản lý đầu tư xây dựng các dự án do Sở làm chủ đầu tư
- Thực hiện công tác thẩm định, kỹ thuật và quản lý chất lượng công phòng hành chính
trình Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý sắp xếp nhân sự, tiềnlương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ, chính sách lao động, đào tạo-Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án tổ chức bộ máy quản lýtrong các đơn vị trực thuộc công ty
-Theo dõi công tác pháp chế, phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật