1. Trang chủ
  2. » Đề thi

toan boi duong lop 4 5

9 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 21,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích : Vì xe đạp và xe máy cùng đi trên một quãng đường AB nên ta dùng phương pháp rút về đơn vị để so sánh hiệu thời gian hai xe đi trên 1 km và hiệu thời gian hai xe đi cả quãng đ[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2013

Toán 5

Đề 4

Câu 1 : a) Biết : (a + 1) + (a + 2) + (a + 3) + (a + 4) + (a + 5) = 65

Tính a ?

b) Biết tích 18 x 19 x 20 x 21 x a có kết quả đúng là số có dạng 3*91000 Hãy tìm giá trị của chữ số *

Câu 2: Tìm một phân số biết nếu ta thêm 5 đơn vị vào tở số thì

được phân số có giá trị bằng 1 Còn nếu chuyển từ tử xuống mẫu 1 đơn vị thì phân số đó có giá tri bằng 12

Câu 3

Cho hình vẽ:

Biết diện tích hình vuông ABCD là 250 Tính diện tích hình tròn

Câu 4:

Hai kho thóc A và B chứa tất cả 465 tấn thóc, biết sau khi xuất đi số thóc

ở kho A và số thóc ở kho B thì số thóc còn lại ở hai kho bằng nhau Hỏi lúc đầu kho B chứa bao nhiêu tấn thóc ?

Câu 5 : Cho hình vẽ:

Biết hình vuông ABCD có cạnh 20cm và AM = MB; BN = 3NC

Tính diện tích tam giác DMN

Trang 2

Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2123

Đề 3

Môn Toán lớp 4 (Thời gian 90 phút)

Bài 1 - Tính nhanh

1998 x 498 + 1999 x 502 =

Bài 2- Tìm X

47 x X < 47 x 4

(X + 2) x 196 = 196 x 3

Bài 3- Năm nay Lan lên 6 tuổi, bác của Lan 48 tuổi Hỏi khi bác

gấp 4 lần tuổi Lan thì Lan lên mấy tuổi?

Bài 4- Hình chữ nhật ABCD được chia thành 1 hình vuông và 1

hình chữ nhật ( hình vẽ) Biết chu vi hình chữ nhật ABCD bằng 90

cm, chu vi hình chữ nhật EBCG gấp 4 lần chu vi hình vuông

AEGD Tính chu vi 2 hình nhỏ?

A E B

D G C

Bài 5- Có 5 hình vuông bằng nhau

Hãy chỉ ra cách cắt, ghép để tạo thành một hình vuông lớn

* Chú ý: Học sinh phải tô đậm nét cắt và vẽ lại hình được cắt

Trang 3

Tuần 30

Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2013

Toán 5 Toán chuyển động đều

Dạng 1 : Phương pháp sơ đổ đoạn thẳng :

I Mục tiêu :

- Cũng cố kiến thức về toán chuyển động đều

- Biết dùng sơ đồ đoạn thẳng để giải các bài toán chuyển động

II Hoạt động dạy học

Bài toán 1: Cùng một lúc ô tô đi từ A và một xe máy đi từ B ngược chiều nhau về đến

địa điểm C ở giữa AB C cách A là 300 km và cách B là 260 km Vận tốc của ô tô là

60 km/giờ, của xe máy là 35 km/giờ Hỏi sau bao lâu thì ô tô và xe máy cùng cách C một khoảng như nhau

Giải :

Giả sử ta “gập đôi “ đoạn đường AB tại C bài toán đưa về dạng chuyển động cùng

chiều từ A và từ B cùng tới C, trông đó đoạn AC = 300 km ; CB = 260 km ( Xem sơ

đồ dưới đây )

Lúc đó bài ô tô xuất phát từ A còn xe máy xuất phát từ E ( E trùng B )

A E D C B

B C

Quãng đường AC dài hơn quãng đường BC là :

300 – 260 = 40 ( km )

( Đây chính là khoảng cách của xe ô tô và xe máy )

Trang 4

Thời gian 2 xe phải đi để gặp nhau tại D ( cách C một khoảng như nhau ) là :

40 : ( 60 – 35 ) = 135 ( giờ ) = 1 giờ 36 phút Vậy sau 1 giờ 36 phút thì hai xe cùng cách đều C

Đáp số : 1 giờ 36 phút

Bài toán 2 : An ngồi trên xe điện thấy bạn Bình đi bộ ngược chiều qua trước

mắt mình Sau đó 1 phút, xe điện đỗ lại, An quay lại đuổi theo Bình Hỏi sau bao lâu ( kể từ khi xe điện đỗ lại) thì An sẽ gặp Bình, biết rằng vận tốc đi bộ của An bằng một nửa vận tốc của xe điện và gấp rưỡi vận tốc cảu Bình?

Giải :

Biểu thị quãng đương Bình đi trong 1 phút là 2 phần thì quãng đường

An đi trong một phút là :

2 x 1,5 = 3 ( phần ) ( Vì vận tốc đi bộ của An gấp rưỡi vận tốc của Bình) Quãng đường xe điện đi trong 1 phút là :

3 x 2 = 6 ( phần )

Ta có sơ đồ :

Xe điện

B A

A

B là điểm Bình gặp xe điện

BA là quãng đường xe điện đi trong một phút

Trang 5

BC là quãng đường Bình đi trong 1 phút

AC là khoảng cách giữa An và Bình mà An phải vượt qua để đuổi kịp Bình

AC gồm : 6 + 2 = 8 ( phần ) Mỗi phút An đi hơn Bình là :

3 – 2 = 1 ( phần )

Kể từ lúc xe điện đỗ lại, để đuổi kịp Bình, An phải đi trong :

8 : 1 = 8 ( phút )

Đáp số : 8 phút

Tương tự cho các bài toán sau

1 Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A đến C với vận tốc 50 km/h Cùng lúc đó 1 người đi xe máy từ B đến C với vận tốc 35 km/h Hỏi 2 xe đuổi kịp nhau lúc mấy giờ Biết rằng quãng đường AC dài 45 km

2 Lúc 6 giờ một ô tô xuất phát từ tỉnh A sang tỉnh B với vận tốc 50 km/h Lúc 7 giờ 30 phút một xe du lịch đi từ A đến B với vận tốc 65 km/h Hỏi xe

du lịch đuổi kịp xe ô tô lúc mấy giờ ? Biết rằng trên quãng đường đi không

xe nào nghỉ

3 Hai ô tô bắt đầu đi từ A đến B cùng một lúc và ngược chiều nhau Quãng đường AB dài 174 km Vận tốc ô tô thứ nhất là 42 km/h , vận tốc ô tô thứ hai là 45 km/h Hỏi sau mấy giờ thì hai xe ô tô đó gặp nhau

4 Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp xuất phát từ A đến B với vận tốc 15 km/giờ Lúc 8 giờ một người đi từ B đến A với vận tốc 18 km/giờ Hỏi 2 người gặp nhau lúc mấy giờ ? Biết quãng đường dài 129 km

III Cũng cố dặn dò :

Nhận xét tiết học

………

Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2013

Toán 4

Trang 6

Đề 4 :

Cõu 1 : Thay mỗi dấu * bằng một chữ số thớch hợp : 3*87

*4*9 574*

Cõu 2 : Bài 2- Tỡm X

47 x X < 47 x 4

(X + 2) x 196 = 196 x 3

Cõu 3 : Tỡm hai số biết trung bỡnh cộng của chỳng bằng 524 Khi thờm chữ

số 3 vào bờn phải số thứ nhất thỡ được số thứ hai

Cõu 4 : Tìm hai số có tổng bằng 1149, biết rằng nếu giữ nguyên số lớn và

gấp số bé lên 3 lần thì ta đợc tổng mới bằng 2061

Cõu 5 : Cho hỡnh chữ nhật cú chiều dài bằng 54 chiều rộng Biết diện tớch hỡnh chữ nhật là 4500cm❑2 Tớnh chu vi hỡnh chữ nhật

Bài 6: Tìm a và b để 56 a 3 b chia hết cho 36

………

Thứ 6 ngày 12 thỏng 4 năm 2013

Toỏn 5 : Toỏn chuyển động đều

Dạng 2 : Phương phỏp rỳt về đơn vị

I Mục tiờu :

- Cũng cố kiến thức về toỏn chuyển động đều

- Biết dựng phương phỏp rỳt về đơn vị để giải cỏc bài toỏn chuyển động

II Hoạt động dạy học

Trang 7

Bài toán 1 : Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15km/giờ.

Cùng lúc đó một người đi xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ Biết khi đến B thì thời gian người đi xe đạp nhiều hơn thời gian người đi xe máy là 2 giờ 40 phút Tính độ dài quãng đường AB

Phân tích : Vì xe đạp và xe máy cùng đi trên một quãng đường AB nên ta

dùng phương pháp rút về đơn vị để so sánh hiệu thời gian hai xe đi trên 1 km

và hiệu thời gian hai xe đi cả quãng đường AB Cụ thể cách giải như sau

Giải :

Đổi : 2 giờ 40 phút = 160 phút Thời gian xe đạp đi được 1km là :

1 : 15 = 151 (giờ) = 4 (phút) Thời gian xe máy đi 1 km là :

1 : 45 = 451 (giờ) = 43 (phút) Thời gian xe đạp đi 1 km hơn thời gian xe máy đi 1 km là :

4 - 43 = 83 (phút)

Vì thờ gian xe đạp đi cả quãng đường AB hơn thời gian xe máy đi cả quãng

đường AB là 160 phút nên quãng đường AB dài :

160 : 83 = 60 (km)

Đáp số 60 km

Bài toán 2 : Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B Nếu chạy mỗi giờ 60

km thì ô tô sẽ đến tỉnh B lúc 15 giờ Nếu chạy mỗi giờ 40 km thì ô tô sẽ đến tỉnh B lúc 17 giờ cùng ngày Hỏi tỉnh A cách tỉnh B bao nhiêu ki-lô-mét?

Giải

Nếu chạy với vận tốc 60km/giờ thì ô tô chạy 1 km sẽ hết :

60 : 60 = 1 ( phút )

Trang 8

Nếu chạy với vận tốc 40km/giờ thì ô tô chạy 1 km sẽ hết :

61 : 40 = 1,5 ( phút ) = 1 phút 30 giây

So sánh thời gian khi ô tô chạy 60km/giờ và khi chạy 40km/giờ ta thấy

chênh lệch :

17 – 15 = 2 ( giờ ) = 7200 ( giây ) Mặt khác cứ 1km chạy với vận tốc 40km/giờ sẽ chậm hơn khi chạy

60km/giờ là :

1 phút 30 giây - 1 phút = 30 (giây) Vậy quãng đườn AB dài là :

7200 : 30 = 240 ( km)

Đáp số : 240 km

Bài toán 3 : Một người đi bộ từ A đến B rồi trở về A hết tất cả 3 giờ

41 phút Đường từ A đến B lúc đầu là xuống dốc, sau đó là đương nằm ngang, rồi lại lên dốc Hỏi quãng đường nằm ngang dài bao nhiêu ki-lô-mét, biết rằng vận tốc khi lên dốc là 4 km/giờ, khi xuống dốc là 6 km/giờ, khi nằm ngang là 5km/giờ và khoảng cách AB là 9 km

Chú ý : Phương pháp này cũng có thể gọi là phương pháp “ dùng đơn

vị quy ước”

Bài toán 4 : Một xe máy đi từ A với vận tốc 30km/giờ và sau 112giờ thì đến

B Một người đi xe đạp có vận tốc bằng 35 vận tốc của xe máy phải mất mấy giờ mới đi được quãng đường AB ?

Bài toán 5 Một chiếc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B hết 3 giờ, đi ngược

dòng từ B đến A hết 4 giờ Hỏi một khóm bèo trôi từ A đến B hết mấy giờ?

Giải :

Trang 9

Theo bài ra ta lập được tỉ số thời gian xuôi dòng và ngược dòng là 34 Cùng một quãng đường vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau Vậy ta suy ra tỉ số vận tốc lúc xuôi dòng và ngược dòng là 43

Nếu coi vận tốc xuôi dòng là : 4 (phần) Vận tốc ngược dòng sẽ là : 3 (phần) Vậy vận tốc của khóm bèo ( hay chính là vận tốc của dòng nước ) là :

4 − 3

2 = 0,5 (phần)

Tỉ số vận tốc của khóm bèo và vận tốc xuôi dòng của thuyền là :

0,5 : 4 = 18

Tỉ số thời gian trôi của khóm bèo và vận tốc xuôi dòng của thuyền là: 81

Vậy thời gian khóm bèo trôi từ A đến B là :

3 x 8 = 24 (giờ)

Đáp số : 24 giờ

Ngày đăng: 02/07/2021, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w