1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài nghiên cứu ppnc

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 326,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHCHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4 Giáo

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ:

PHÂN TÍCH NHU CẦU ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4

Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Trọng Hùng

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn………3

Chương I: Mở đầu 1 Lí do chọn đề tài………4

2 Mục tiêu nghiên cứu……… 5

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu……… 5

4 Phương pháp nghiên cứu……… 5

5.Thu thập và phân tích dữ liệu……… 6

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….6

Chương II: Tổng quan về kỹ năng mềm 1 Một số lí thuyết liên quan……… 6

2 Khái niệm kỹ năng……….7

3 Khái niệm kỹ năng mềm và tầm quan trọng của kỹ năng mềm……… 7

4 Một số nghiên cứu đã thực hiện……….8

Chương III: Thực trạng đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên 1 Thực trạng về kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế Huế………9

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến học tập kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế Huế………12

3 Đánh giá chung về nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế Huế………15

Chương IV: Một số kiến nghị và giải pháp đáp ứng nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế Huế 1 Quan điểm và định hướng của nhà trường về va trò của kỹ năng mềm đối với sinh viên………18

2 Một số giải pháp………20

Kết luận……….21

Tài liệu tham khảo……….22

Trang 3

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành tốt đề tài nhưng do mới làm quen với nghiên cứu

đề tài khoa học cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy và các bạn để đề tài nghên cứu được thực hiện hiệu quả nhất

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

CHƯƠNG I: Mở đầu

1.Lí do chọn đề tài

-Sinh viên Việt Nam được các tổ chức tuyển dụng đánh giá là những người chăm học,

có kiến thức, vững vàng về chuyên môn của mình Nhưng hiện nay số lượng lớn sinh viên ra trường vẫn thất nghiệp hoặc thích ứng với công việc thấp? Vậy điều họ thiếu là

gì? Theo đánh giá của các nhà tuyển dụng thì vấn đề mà đa số sinh viên Việt Nam gặp phải đó là thiếu kỹ năng mềm.Ngày nay, trình độ học vấn và bằng cấp không phải là yếu tố chính để đánh giá năng lực một con người nhưng đa phần sinh viên chỉ chú trọng trong việc học tập, tìm hiểu các kiến thức chuyên ngành trên giảng đường mà bỏ qua việc trang bị cho mình những kỹ năng mềm cần thiết cho công việc tương lai Điều này cũng xuất phát một phần từ lỗ hổng của hệ thống giáo dục- chú trọng vào phát triển kiến thức, không quan tâm nhiều tới việc tạo ra môi trường và cơ hội để sinh viên hiểu rõđược tầm quan trọng của kỹ năng mềm.Có những sinh viên học rất tốt nhưng khi ra trường làm việc rất khó khăn Trong hàng nghìn sinh viên chỉ có 1 số ít đáp ứng đưọc yêucầu của các nhà tuyển dụng Thực tế cho thấy khoảng 80% nhà quản lí và nhà tuyển dụngthan phiền rằng nhân viên trẻ quá yếu, không đáp ứng được yêu cầu công việc dù bằng cấp rất tốt Chẳng hạn, Intel đã từng thất vọng khi chỉ chọn được 40 trong số 2000 nhân viên cần tuyển dụng cho dự án đầu tư vào Việt Nam Trong khi đó sinh viên ngành CNTTloại khá, giỏi vẫn ra trường hằng năm, các giải “trí tuệ việt”, “sao khuê” …vẫn được trao đều đặn, các cuộc thi Olympic toán học, vật lí, tin học…sinh viên Việt Nam vẫn đạt giải cao Nguyên nhân là do các bạn sinh viên đã bỏ quên một nhân tố quan trọng đó là kỹ năng mềm Với thực trạng như vậy, khi sự cạnh tranh của các ứng viên ngày càng khốc liệt, yêu cầu cầu của các nhà tuyển dụng ngày càng cao, cần những con người làm việc hiệu quả thì sinh viên phải tự trang bị cho mình kỹ năng mềm trường khi ra trường xem như là một điều tất yếu, một lợi thế so với các ứng viên khác từ đó xuất hiện nhu cầu được học, trau dồi kỹ năng mềm đối với sinh viên Đối với một trường đại học đào tạo chuyên về kinh tế như đại học Kinh Tế Huế thì sinh viên càng cần phải bổ sung kỹ năng mềm không chỉ trên lớp mà còn thông qua các hoạt động ngoại khóa Để hiểu rõ nhu cầu

của sinh viên, nhóm nghiên cứu đã đi sâu vào khai thác đề tài: “ Phân tích nhu cầu đào

tạo kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh Tế Huế.”

Trang 5

2.Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, nhu cầu phát triển kỹ năng mềm của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh đại học Kinh Tế Huế và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình và nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

-Các bạn là sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh Tế Huế ( bao gồm 4 khóa)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Sinh viên 4 khóa 46,47,48,49 thuộc khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh Tế Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp sinh viên đang học tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Theo Slovin (1984), cỡ mẫu được xác định theo công thức sau:

n = N/(1 + Ne2)

Trang 6

Trong đó:

N: số quan sát tổng thể

e: sai số cho phép (thường lấy bằng mức ý nghĩa alpha trong xử lý)

Mức sai số cho phép là 10% Ta xác định được cỡ mẫu n = 198 Tuy nhiên, sốlượng quan sát thu được của nghiên cứu là 200 Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫungẫu nhiên phân tầng theo khóa học Cụ thể số lượng sinh viên các khóa 46,47,48,49

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng và nhu cầucủa sinh viên đối với kỹ năng giao tiếp

5 Thu thập và phân tích dữ liệu

5.1.Thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp các bạn sinh viên thông qua bảng hỏi

5.2.Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích:

Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Staticstics)

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các bạn là sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế Huế ( bao gồm 4 khóa)

6.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập và nghiên cứu số liệu : 4/2016-5/2016

6.3 Không gian nghiên cứu

- Sinh viên 4 khóa 46,47,48,49 thuộc khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế Huế

Trang 7

CHƯƠNG II: Tổng quan về kỹ năng mềm

1.Một số lí thuyết liên quan

Các giai đoạn của nhận thức:

Theo quan điểm của phép duy vật biện chứng, hoạt động nhận thức của con người đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừ tượng, từ hình thức bên ngoài đến bản chất bên trong như sau:

- Nhận thức cảm tính( hay còn gọi là trực quan sinh động) là giai đoạn đầu tiên của

quá trình nhận thức Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy Nhận thức cảm tính gồm những hình thức sau: cảm giác, tri giác, biểu tượng Giai đoạn này có đặc điểm: phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức, phản ánh bề ngoài, phản ánh cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cả cái bản chất và không bản chất Giai đoạn này có thể có trong tâm lí động vật Hạn chế của nó là chưa khẳng định được những mặt, những mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong của sự vật Để khắc phục, nhận thức phải vươn lên giai đoạn cao hơn, giai đoạn nhận thức lí tính

- Nhận thức lí tính( hay còn gọi là tư duy trừu tượng) là giai đoạn phản ánh gián tiếp

trừu tượng, khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình thức như khái niệm, phán đoán, suy luận Giai đoạn này cũng có hai đặc điểm : là quá trình nhận thức gián tiếpđối với sự vật, hiện tượng; là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng

- Nhận thức trở về thực tiễn: ở đây tri thức được kiểm nghiệm là đúng hay sai Nói

cách khác, thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức đã nhận thức được Do đó, thực

tế là tiêu chuẩn của chân lí, là cơ sở của động lực, mục đích của nhận thức Mục đíchcuối cùng của nhận thức khổng chỉ để giải thích thế giới mà còn để cái tạo thế giới

Do đó, nhận thức ở giai đoạn này có chức năng định hướng thực tiễn

Trang 8

2 Khái niệm kỹ năng

- Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể nhằm thực hiện thành thục một hay

một số chuỗi hoạt động trên cơ sở hiểu biết( kiến thức, kinh nghiệm) nhằm đem lại kết quá mong đợi

3 Khái niệm kỹ năng mềm và tầm quan trọng của kỹ năng mềm

- Kỹ năng mềm ( hay còn gọi là kỹ năng thực hành xã hội) là thuật ngữ liên quan

đến tri tuệ xúc cảm dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lí thời gian…

Ngày nay trình độ học vấn và bằng cấp chưa đủ để quyết định trong việc tuyển dụng và sử dụng lao động của nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao động Họ còn căn cứ vào nhiều yếu tố cá nhân như kỹ năng, sự nhạy bén trong xử lí công việc

và giao tiếp của mỗi ngươi lao động, các yếu tố này người ta gọi là kỹ năng mềm hay “soft skills” Soft skills là thuật ngữ để chỉ những kỹ năng trong cuộc sống con người: kỹ năng sống, kỹ năng vượt qua khủng hoảng, giao tiếp… là những thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan tới kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là cá tính đặc biệt mà dựa vào cá tính từng người Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc “Soft skills” còn mô tả những đặc tính riêng về tính cách của người xin việc như sự duyên dáng trong giao tiếp, tinh thần lạc quan và sự thân thiện

“Soft skills” bổ trợ cho “hard skills”, là những kỹ năng cứng mà nhà tuyển dụng yêu cầu ở ứng viên Những kỹ năng cứng “hard skills” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch, khả năng học vấn, kinh nghiệm và sự thành thạo về

chuyên môn của bạn Bạn nghĩ rằng người ta sẽ ấn tượng với hàng loạt bằng cấp của bạn, một số lượng lớn kinh nghiệm có giá trị và mối quan hệ ở vị trí cao Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để bạn thăng tiến trong công việc Bởi bên cạnh

đó bạn còn cần cả những kỹ năng “mềm” vì thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kĩ năng mềm được họ trang bị Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này “Soft skills” ngày càng được đánh giá cao, rất nhiều nhà tuyển dụng thiên về tính cách này và xem đây là yêu cầu tuyển dụng quan trọng

4 Một số nghiên cứu đã thực hiện

PGS.TS Nguyễn Qúy Thanh(2008) “Nhận thức, thái độ và thực hành của sinh

viên với phương pháp học tập tích cực” Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở một

khảo sát bằng phiếu trưng cầu được nghiên cứu chọn mẫu tại 6 trường: ĐH Khoa

Trang 9

học xã hội và nhân văn, ĐH khoa học tự nhiên TP.Hồ Chí Minh, ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Y Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Kinh tế quốc dân với số lượng mẫu

là 300 Mục tiêu 1, phân tích thực trạng nhận thức- trạng thái cảm xúc- thực hành, nghiên cứu cho thấy chỉ số của mức độ nhận thức, mức độ thực hành và mức độ trạng thái cảm xúc học tập tích cực lần lượt là: 95%, 62%, 55,5% Mục tiêu 2, phân tích mối tương quan giữa nhận thức- trạng thái cảm xúc-thực hành, nghiên cứu bàn tới độ chênh giữa nhận thức và thực hành, nhận thức và trạng thái cảm xúc, trạng thái và thực hành Mục tiêu 3, các yếu tố quy định nhận thức của sinh viên đối với phương pháp học tập tích cực, tác giả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định

TS.Nguyễn Kim Dung(2009) “Nhận thức và thái độ của học sinh/sinh viên về

định hướng tương lai” do viện nghiên cứu khoa học- ĐH sư phạm tp.Hồ Chí Minh

tổ chức Nghiên cứu cho thấy, hơn 80% HSSV Việt Nam lạc quan và có ước mơ đẹp cho tương lai nhưng lại thiếu hẳn khả năng hoạch định tương lai, đặc biệt là kỹ năng mềm và thái độ dám dấn thân vào đời Thay vào đó, 75,4% các em vẫn muốn tiếp tục được học lên, 23,2% muốn đi du học và coi đó là cách trang bị cho tương lai Thực tế ấy đã ảnh hưởng không ít đến việc phát huy tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và thực hiện ước mơ của các em

CHƯƠNG III: Thực trạng đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên

1.Thực trạng về kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh Tế Huế

1.1 Thực trạng hoạt động đào tạo của nhà trường

Trang 10

Nhận thấy nhu cầu trang bị kĩ năng mềm cho sinh viên là vấn đề cấp bách nên trường Đại học Kinh tế Huế bên cạnh việc giảng dạy kiến thức chuyên môn đã có1 số chương trình đào tạo kĩ năng mềm để sinh viên tự tin khi bước vào môi trường làm việc mới Trường Đại Học kinh Tế Huế đã đưa ra chương trình huấn luyện kĩ năng mềm bao gồm :

kĩ năng giao tiếp,kĩ năng thuyết trình,kĩ năng giải quyết vấn đề,kĩ năng xây dựng hình ảnh cá nhân… Bên cạnh đó là các hoạt động rèn luyện gắn liền với thực tiễn một cách thiết thực có sự kết hợp giữa các khoa với nhau như teambuilding “Tự hào tuổi trẻ HCE”,sàn chứng khoán ảo ,….Do điều kiện khách quan và chủ quan nên việc đào tạo kĩ năng mềm từ phía nhà trường dành cho sinh viên vẫn chưa được phổ biến một cách thường xuyên và còn nhiều hạn chế chưa được khắc phục

Trang 11

1.2.Thực trạng tự trau dồi kỹ năng mềm của sinh viên

Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn ,75%còn lại được quyết định bởi kĩ năng mềm họ được trang bị Một sinh viên muốn có công việc sau khi ra trường thiếu các kĩ năng mềm như : kĩ năng giao tiếp ,kĩ năng bán hàng,kĩnăng làm việc nhóm , kĩ năng quản lí thời gian , kĩ năng thuyết trình , kĩ năng kế hoạch

…là một hạn chế khiến nhiều sinh viên ra trường mà không có việc làm hoặc công việc khác ngànhmình đang học Nhìn chung sinh viên trường đại học Kinh tế đại học Huế đang ở mức trung bình ,vẫn còn nhiều hạn chế về kỹ năng mềm, bên cạnh những sinh viên có khả năng tự tin, năng động, tự hoàn thiện kỹ năng cho bản thân thì còn có nhiều sinh viên kỹ năng mềm rất kém dù lực học cực kì tốt; không có khả năng giao tiếp tốt, nóitrước đám đông, làm việc nhóm là những hạn chế của sinh viên kinh tế Đặc biệt với môi

Trang 12

với các môi trường năng động như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội là yếu hơn.

Hầu hết sinh viên nhận thức được rằng trình độ kiến thức là điều kiện cần nhưng chưa

đủ Ngoài kiến thức, sinh viên cần phải nâng cao kĩ năng sống (kĩ năng mềm) của bảnthân Một trong những việc làm để trau dồi vốn kĩ năng mềm của mình là tổng hợp đượcnhững kĩ năng mà mình phải có bao gồm : kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹnăng ra quyết định và xử lí vấn đề, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng biết lắng nghe

và học hỏi từ lời phê bình của người khác, kỹ năng ứng phó với cảm xúc, căng thẳng, kỹnăng làm chủ và tự đánh giá bản thân, kỹ năng thuyết phục người nghe…

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến học tập kỹ năng mềm của sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh Tế Huế.

Việc rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên nói chung và sinh viên khoa quản trị kinhdoanh trường đại học Kinh Tế - đại học Huế nói riêng luôn chịu ảnh hưởng của hai nhân

tố Đó là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động vào quá trình rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên Nó bao gồm các yếu tố như: chính sách đào tạo của nhà nước và cơ chế đào tạo của nhà trường Nhân tố chủ quan là những nhân tố bên trong như nhận thức của sinh viên về kĩ năng mềm, tầm quan trọng của kĩ năng mềm cũng như ý thức của các bạn về việc rèn luyện kĩ năng mềm.Việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới rèn luyện kĩ năng mềm nhằm chỉ ra những tác động tích cực cũng như tiêu cực của các nhân tố khách quan và chủ quan Từ đó giúp nhà trường cũng như các bạn sinh viên có những định hướng cũng như giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực, tận dụng và phát huy những ảnh hưởng tích cực

2.1 Nhân tố khách quan

2.1.1 Chính sách đào tạo của nhà nước

Chính sách đào tạo là chủ chương, biện pháp của Đảng và nhà nước nhằm bồi dưỡng phát triển các phẩm chất, năng lực của mỗi người dân ( cả về tư tưởng, đạo đức, khoa học, sức khoẻ, nghề nghiệp )

Chính sách đào tạo của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến việc rèn luyện kĩ năng mềm của sinh viên nói chung, sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Kinh TếHuế nói riêng Các chính sách, chỉ thị của bộ GD & ĐT ảnh hưởng trực tiếp tới mục tiêu, cách thức và phương hướng đào tạo của các trường đại học và nó ảnh hưởng gián tiếp đến việc rèn luyện của sinh viên trong quá trình học tập

Ngày đăng: 02/07/2021, 09:30

w