◼Giải thích được các học thuyết về tế bào.. ◼Giải thích được các thuộc tính của tế bào.. ◼ Tất cả các tế bào đều giống nhau về mặt cấu trúc hoá học ◼ Các tế bào mới được tạo ra từ sự ph
Trang 1SINH H C T BÀO Ọ Ế
Huỳnh Duy Thảo
Bm Mô – Phôi – Di truyền
thao_huynhduy@pnt.edu.vn
Trang 2MUÏC TIEÂU
◼Hiểu được định nghĩa về tế bào
◼Liệt kê được các phương pháp nghiên cứu tế bào
◼Giải thích được các học thuyết về tế bào.
◼Giải thích được các thuộc tính của tế bào.
◼Phân tích được mục tiêu của môn học.
◼Phân tích được mục tiêu của môn học
Trang 3The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2011
Bruce A Beutler Jules A Hoffmann Ralph M Steinman
The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2011 was divided, one half jointly to Bruce A Beutler and Jules A Hoffmann "for their discoveries concerning the activation of innate immunity" and the other half to Ralph M Steinman "for his discovery of the dendritic cell and its role in adaptive immunity".
Trang 4The Nobel Prize in Physiology or
Medicine 2012
Sir John B Gurdon Shinya Yamanaka
The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2012 was awarded jointly to Sir John B Gurdon and Shinya Yamanaka "for the discovery that mature cells can be reprogrammed to become pluripotent"
Trang 5The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2013
of machinery regulating vesicle traffic, a major transport system in our cells".
Trang 6The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2014
Edvard I Moser
Kavli Institute for Systems Neuroscience,
Trondheim, Norway
The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2014 was divided, one half awarded to John O'Keefe, the other half jointly to May-Britt Moser and Edvard I Moser "for their discoveries of cells that constitute a positioning system in the brain".
Trang 7TẾ BÀO CỦA CHÚNG TA CÓ TỪ
ĐÂU ?
Trang 12B N Đ NG HÀNH Ạ Ồ
C A NGÀNH SINH H C T BÀO Ủ Ọ Ế
Trang 13KÍNH HIỂN VI
◼Xem giáo trình: “Sinh học Tế bào”
- Trang 6 – 8/ Bài 1: Nhập môn Sinh học tế bào – Phân tử
Trang 141st Century - Romans were experimenting with glass
and found objects appeared larger when viewed through this new material.
12th Century - Salvino D'Armate from Italy made
the first eye glass, providing the wearer with an
element of magnification to one eye.
Trang 151590 - Two Dutch spectacle makers,
Zacharias Jansen and his father Hans started experimenting by mounting two lenses in a tube, the first compound microscope.
Zacharias
Jansen
Trang 161609 - Galileo Galilei develops a
compound microscope with a convex and a concave lens.
Trang 171665 - Robert Hooke's book
called “Micrographia” officially documented a wide range of observations through the microscope.
Robert Hooke
Trang 181674 - Anton van Leeuwenhoek used his
knowledge of grinding lenses to achieve greater magnification which he utilised to make a microscope, enabling detailed observations to be made of bacteria.
Anton van
Leeuwenhoek
Trang 23L CH S Ị Ử NGHIÊN C U VÀ PHÁT Ứ
TRI N Ể
SINH H C T BÀO Ọ Ế
Trang 24Robert Hooke (1665)
◼Cha đ c a thu t ng ẻ ủ ậ ữ – “cell - t bào”ế
Trang 25Anton Von Leeuwenhoek
(1674)
◼Phát hi n “t bào prokaryotes”ệ ế
Trang 26Robert Brown (1831)
◼Xác đ nh đị ược “nhân” c a t bào eukaryoteủ ế
Trang 28Rudolph Virchow (1858)
1 T t c t bào đ u đ ấ ả ế ề ượ ạ c t o ra
t t bào tr ừ ế ướ c đó.
2 Cha đ c a ẻ ủ “Thuy t phân bào” ế
hay s phân chia c a t bào ự ủ ế
Trang 29HỌC THUYẾT TẾ BÀO
Trang 30CÁC H C THUY T V T BÀO Ọ Ế Ề Ế
◼ Tất cả các cơ thể sống được cấu tạo bởi tế
bào và các thành phần của nó.
◼ Tất cả các tế bào đều giống nhau về mặt
cấu trúc hoá học
◼ Các tế bào mới được tạo ra từ sự phân chia
của các tế bào đã có sẵn trước đó
◼ Hoạt động của cơ thể sống là tập hợp các
hoạt động và tương tác giữa các tế bào của
cơ thể.
Trang 31CÁC THU C TÍNH C A T BÀO Ộ Ủ Ế
◼ Tính vận động: sự vận động sinh học bao gồm cả nghĩa cơ học lẫn chuyển hoá, thay đổi không ngừng các cấu trúc;
◼ Tính sinh sản: là khả năng tạo ra những phiên bản mới
(copy) với tính chất tương tự chính mình;
◼ Tính cảm ứng: là khả năng thu nhận thông tin từ tương tác với môi trường xung quanh và tự mình biến đổi, đáp ứng với điều kiện của môi trường;
◼ Tính phức hợp: tế bào được cấu tạo từ nhiều bào quan khác
nhau, mỗi bào quan lại được cấu tạo từ các đơn phân khác nhau …
Trang 32THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA TẾ
BÀO ?
Trang 33MÀNG TẾ BÀO – VẬN CHUYỂN QUA MÀNG
Trang 34MẠNG LƯỚI NỘI CHẤT
Rough
ER
Smooth ER
Trang 35BỘ MÁY GOLGI –
“ BƯU ĐIỆN ” CỦA TẾ BÀO
Trang 37B X Ộ ƯƠ NG T BÀO Ế
Trang 38TY TH Ể
- “ NHÀ MÁY NĂNG L ƯỢ NG ”
Trang 39NHÂN – “THÔNG TIN DI TRUY N” Ề
Trang 41T NG H P PROTEIN Ổ Ợ
Trang 42LIÊN KẾT TẾ BÀO
Trang 43TRUYỀN TIN CỦA TẾ BÀO
Trang 45S L Ơ ƯỢ C CÁC PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U T BÀO Ứ Ế
◼Xem giáo trình: “Sinh học Tế bào”
- Trang 5 – 8/ Bài 1: Nhập môn Sinh học tế
bào – Phân tử
Trang 46QUAY LY TÂM
Trang 50MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA SINH HỌC TẾ BÀO – PHÂN TỬ
◼Xem giáo trình: “Sinh học Tế bào”
- Trang 10 – 13/ Bài 1: Nhập môn Sinh học tế
bào – Phân tử
Trang 51◼Tế bào có 4 thuộc tính căn bản
◼Có hai loại tế bào: prokaryote vs eukaryote
Trang 52GIÁO TRÌNH
Trang 54ĐỌC THÊM – BỔ TRỢ KIẾN THỨC
Trang 56THÔNG TIN LIÊN HỆ
◼Mail bộ môn: mophoiditruyen@pnt.edu.vn
- Liên hệ lấy lịch giảng
- Thông tin môn học
◼Mail: thao_huynhduy@pnt.edu.vn
Trang 57GIẢI ĐÁP THẮC MẮC
◼Lịch tiếp sinh viên: Sáng thứ 6, 9g – 11g
◼Thời gian: 29/03/2019 – 03/05/2019
◼Hoặc trao đổi qua mail với các giảng viên
◼Địa điểm: BM Mô – Phôi
●Tầng trệt Khu A2, Phòng số 5
Trang 59Tế bào trong cùng một cơ thể có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT :
A Tất cả các tế bào đều giống nhau về mặt
cấu trúc hoá học
B Tất cả các tế bào đều giống nhau về
thông tin di truyền
C Tất cả các tế bào đều giống nhau về số
lượng bào quan
D Tất cả các tế bào đều có khả năng thu
nhận và đáp ứng với tin từ môi trường
xung quanh
Trang 60Tế bào Eucaryote có tính chất sau, TRỪ MỘT:
A Luôn thay đổi các cấu trúc
B Có khả năng tạo ra những phiên bản
mới tương tự chính mình;
C Có khả năng thu nhận thông tin từ
môi trường xung quanh
D Được cấu tạo từ sự hợp nhất của các
tế bào Procaryote