2.5 Thống kê chất lượng: Lớp Só soá Gioûi Khaù 6A1 6A2 Tiểu kết : Cơ quan sinh dưỡng gồm : - Lá 6A3 giaø coù cuoáng daøi , laù non cuoän troøn 3/ Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu bài[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn:18/02/2013
Bài 39: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Mô tả được quyết là thực vật có rễ, thân, lá có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sưu tầm tư liệu, hình ảnh về các loài dương xỉ
3 Thái độ: Yêu và bảo vệ thiên nhiên
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Mẫu : cây dương xỉ, Tranh cây dương xỉ , hình 39.2 phóng to 2/ Chuẩn bị của học sinh: Mẫu cây dương xỉ, đọc bài cũ
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Oån định lớp: 6A1………6A2………6A3………
2/ Kiểm tra 15 phút:
2.1 Mục tiêu:
2.1.1: Kiến thức:
Nêu được chức năng các bộ phận của hoa
Phân biệt hoa giao phấn và hoa tự thụ phấn
Vận dụng kiến thức về hoa thụ phấn nhờ sâu bọ giải thích hiện tượng thực tế
Nhận biết được quả khô, quả thịt
Mô tả được các bộ phận của hạt
Giải thích được vì sao ở một số loài thực vật, quả và hạt có thể được phát tán xa
Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Hiểu được đặc điểm của rêu
2.1.2 Đối tượng: HS trung bình - khá
2.2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100%
2.3: Ma trận
2.3.1 Ma trận:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao Hoa và sinh sản
hữu tính
Nêu được chức năng các bộ phận của hoa
Phân biệt hoa giao phấn và hoa tự thụ phấn
Vận dụng kiến thức về hoa thụ phấn nhờ sâu bọ giải thích hiện tượng thực tế
Quả và hạt Nhận biết được
quả khô, quả thịt
Giải thích được vì sao ở một số loài thực vật, quả và hạt
Trang 2Mô tả được các bộ phận của hạt có thể được pháttán xa
Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Các nhóm thực
vật
Hiểu được đặc điểm của rêu
Tổng:
250 đ = 100%
Tổng câu: 10 câu
125đ = 50%
5 câu
100đ = 40%
4 câu
25đ = 10%
1 câu
2.3.2 Đề kiểm tra:
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng (a,b,c,d) 1 câu trả lời đúng:
Câu 1: Nhóm quả và hạt thích nghi với cách phát tán nhờ động vật phải có đặc điểm gì?
a Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc;
b Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh;
c Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật;
d Những quả có vỏ tự tách cho hạt rơi ra ngoài
Câu 2: Trong những nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả khô?
a Quả cà chua, quả ớt, quả thì là, quả chanh;
b Củ (quả) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta;
c Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu đen, quả bông;
d Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho
Câu 3: Trong những nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả thịt
a Quả xoài, quả đu đủ, quả dưa hấu, quả chanh;
b Củ (quả) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta;
c Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu đen, quả bông;
d Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho
Câu 4: Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt thường nằm ở đâu?
a Trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ;
b Trong chồi mầm hoặc trong phôi nhũ;
c Trong thân mầm hoặc trong phôi nhũ;
d Trong rễ mầm hoặc trong phôi nhũ;
Câu 5: Hoa tự thụ phấn phải có đặc điểm gì?
a Hoa lưỡng tính hoặc đơn tính;
b Hoa lưỡng tính, nhị và nhụy chín không cùng một lúc;
c Hoa đơn tính, màu sắc rực rỡ, có hương thơm, mật ngọt;
d Hoa lưỡng tính, nhị và nhụy chín cùng một lúc
Câu 6: Bộ phận bảo vệ của hoa là bộ phận nào?
a Đế hoa, cánh hoa;
Trang 3b Đế hoa, nhị hoa;
c Cánh hoa, nhị hoa;
d Cánh hoa, nhụy hoa;
Câu 7: Nhóm gồm toàn những cây một lá mầm là nhóm nào?
a Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây cà phê;
b Cây tre, cây lúa, cây xoài, cây điều; c Cây mía, cây cà chua, cây ổi, cây mít.d Cây tre, cây ngô, cây lúa, cây tỏi
Câu 8: Rêu có đặc điểm gì?
a Sinh sản bằng hạt có thân lá;
b Chưa có rễ thật, thân, lá chưa có mạch dẫn c Thân phân cành, có mạch dẫn;d Cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt
Câu 9: Những hoa nở về đêm có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ?
a Hoa thường có màu sắc sặc sỡ, hạt phấn to và có gai;
b Hoa thường có màu trắng và có hương thơm;
c Hoa nhỏ và hạt phấn to, có gai;
d Đầu nhụy có chất dính, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
Câu 10: Nhóm gồm toàn cây hai lá mầm là nhóm nào?
a Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây cà phê;
b Cây tre, cây lúa, cây xoài, cây điều; c Cây xoài, cây cà chua, cây ổi, cây mít.d Cây tre, cây ngô, cây lúa, cây tỏi
2 4 Đáp án:
Câu1c
Câu2c
Câu3a
Câu4a
Câu5d
Câu6a
Câu7d
Câu8b
Câu9b
Câu10c
2.5 Thống kê chất lượng:
6A1
6A2
6A3
3/ Các hoạt động dạy và học:
Giới thiệu bài mới: Quyết là tên gọi chung
của mộ nhóm thực vật (trong đó có các cây
dương xỉ) sinh sản bằng bào tử như rêu
nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh
dưỡng và sinh sản Vậy ta hãy xem sự khác
nhau đó như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 1 : QUAN SÁT CÂY DƯƠNG XỈ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Gv yêu cầu HS quan sát cây dương xỉ + Nêu các bộ phận của cây dương xỉ ? + Các bộ phận có những đặc điểm gì ?
- Gv bổ xung hoàn thiện đặc điểm của rễ thân lá
+So sánh cây dương xỉ với rêu ?
- Hs quan sát cây dương xỉ + Rễ, thân, lá
+ Rễ chùm, thân ngầm, lá già hình lông chim, lá non cuộn tròn
- Hs nêu các bộ phận và đặc điểm của từng bộ phận
+Giống: đều có rễ, thân, lá Khác: Rêu có rễ giả, thân không phân cành, lá nhỏ mảnh, chưa có mạch dẫn Dương xỉ: rễ, thân, lá thật có mạch dẫn
Tiểu kết : Cơ quan sinh dưỡng gồm : - Lá già có cuống dài , lá non cuộn tròn
- Thần ngầm hình trụ , có mạch dẫn
- Rễ thật có mạch dẫn
HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT TÚI BÀO TỬ, SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY
DƯƠNG XỈ
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Gv cho Hs quan sát mặt dưới của lá
- Quan sát hình 39 SGK đọc chú thích + Vòng cơ có tác dụng gì?
+ Cơ quan sinh sản của dương xỉ là gì ? + Sự phát triển của bào tử ?
+ So sánh dương xỉ với rêu ?
- Gv củng cố và chốt ý kiến
Tiểu kết: - Dương xỉ sinh sản bằng bào tử
Trang 82/Nhận xét - Dặn dò: - Học bài trả lời câu
hỏi 1,2,3 SGK Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị cây
thông, nón thông
Tuần: 25
Ngày soạn: 19/02/2013
Tiết: 48
Ngày dạy: 01/03/2013
BÀI 40: HẠT TRẦN – CÂY
THÔNG
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Mô tả được cây Hạt trần là thực vật thân
gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp Sinh sản
bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm việc theo
nhóm và làm việc độc lập
- Rèn kĩ năng tư duy
3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ thực vật
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh: cây
thông, cành thông
2/ Chuẩn bị của học sinh : Mẫu vật cành
thông có nón
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Oån định lớp: 6A1………
6A2………
6A3………
2/ Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra và
nhận xét bài làm của học sinh
3/ Các hoạt động dạy và học:
Giới thiệu bài mới : H40.1 cho thấy một
nón thông đã chín mà ta thường quen gọi
đó là “quả” vì nó mang các hạt nhưng gọi như vậy đã chính xác chưa? Ta đã biết quả phát triển từ bầu nhụy Vậy cây thông đã có hoa, quả, hạt thực sự chưa? Học bài này sé trả lời được câu hỏi đó
Hoạt động 1 : QUAN SÁT CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY THÔNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
-Gv giới thiệu về cây thông YC Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Cây thông gồm những bộ phận nào ? + Thân , cành có đặc điểm gì ? Màu sắc ? + Lá có hình dạng và màu sắc ntn?
-Gv hướng dẫn lấy 1 cành nhỏ quan sát cách mọc lá :
+Rễ thông có đặc điểm gì ?
- Gv cho Hs báo cáo kết quả
- Gv nhận xét và bổ sung ý kiến
- Hs quan sát , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+Rễ , thân , lá +Thân , cành màu nâu , có vỏ xù xì +Lá nhỏ hình kim , mọc từ 2-3 chiếc trên 1 cành con rất ngắn
+ Rễ to, khoẻ, mọc sâu
- Đại diện nhóm báo cáo câu trả lời
- Hs rút ra nhận xét
Tiểu kết : + Cơ quan sinh dưỡng của cây thông gồm :
-Thân, cành màu nâu, có vỏ xù xì, tạo thành vết sẹo khi rụng lá
-Lá nhỏ hình kim , mọc từ 2-3 chiếc trên
1 cành con rất ngắn -Rễ to khoẻ , mọc sâu
=> Thích nghi với đời sống khô cạn, gió, nắng
HOẠT ĐỘNG 2 QUAN SÁT CƠ QUAN SINH SẢN
Hoạt động của GV -Gv thông báo về cơ quan sinh sản của thông
YC Hs quan sát + Nêu vị trí của nón trên cành ? +Nón đực có cấu tạo như thế nào ?
+Nón cái có cấu tạo như thế nào ? -Gv tổ chức cho Hs so sánh cấu tạo hoa và nón hoàn thàn bảng 113 SGK
-Gv gọi Hs điền bảng -YC Hs quan sát nón cái, tìm nơi của hạt trên
- Hs quan sát mẫu đối chiếu với hình
+Ơû đầu cành +Nón đực: nhỏ, mọc thành cụm Mang vẩy (nhị) mang 2 túi phấn chứa hạt phấn
+ Nón cái: lớn mọc riêng lẽ
- Hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng 113 SGK
- Đại diện nhóm lên báo cáo câu trả lời
Trang 9nón
+ Hạt nằm ở đâu: Có đặc điểm gì ?
+ Tại sao gọi thông là cây hạt trần ?
Tiểu kết: Cơ quan sinh sản gồm :
- Nón đực: nhỏ, mọc thành cụm, vẩy (nhị)
mang 2 túi phấn chứa hạt phấn
- Nón cái : lớn mọc riêng lẽ, vảy (lá noãn )
mang 2 noãn
- Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần ) chưa
có quả thực sự
Hoạt động 3 : VAI TRÒ CỦA CÂY HẠT
TRẦN
-Gv nêu 1 số cây hạt trần khác
+ Cây hạt trần có vai trò gì đối với đời
sống con người ?
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh…
Hs quan sát 1 số cây thuộc họ dương xỉ khác + Dùng lấy gỗ, Làm cảnh, Làm nhiên liệu
Tiểu kết : Cho gỗ tốt, thơm như : thông,
pơmu, kim giao
Trồng làm cảnh
Lá phổi xanh của con người
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố - đánh giá: HS Đọc ghi nhớ
SGK Trả lời CH:
+ Trình bày cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản của thông ? + Thông qua đại diện cây thông, Hạt trần và thực vật có hoa khác nhau ở điểm nào? -> Hạt trần chưa có hoa, quả, hạt
+ Nêu vai trò của hạt trần ?
2/ Nhận xét - Dặn dò
- Về hocï bài và xem bài mới
- Chuẩn bị cây lúa, hành, huệ, cỏ, cây bưởi con, lá dâm bụt