1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn mau bia nha truong

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 294,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này, tôi cố gắng trình bày, tổng hợp một số dạng toán thường gặp khi tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức và phân tích các điểm mới và khó trong phần kiến th[r]

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài:

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT,

GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA BIỂU THỨC

Tác giả: Trần Thị Dung

Chức vụ: Giáo viên

Tổ Chuyên môn: Toán - Tin

I TÊN ĐỀ TÀI

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT,

GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA BIỂU THỨC

II ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do

Năm học 2012-2013

Trang 2

Phần kiến thức về tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức rất rộng và sâu, tương đối khó với học sinh, có thể nói nó có sự liên quan và mang tính thực tiễn rất cao, bài tập và kiến thức rộng, nhiều Qua việc giảng dạy thực tế tôi nhận thấy để tiếp thu tốt kiến thức này thì học sinh cần phải nắm vững một số phương pháp tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức; bên cạnh đó học sinh cũng phải có đầy đủ kiến thức cũ, phải có đầu óc tổng quát, tư duy lôgic, nên sẽ có nhiều học sinh cảm thấy khó học phần kiến thức này Do vậy, với mong muốn được góp phần vào việc nâng cao chất lượng mũi nhọn và giúp học sinh hứng thú học tập môn Toán nói chung và dạng toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nói riêng nên tôi

đưa ra sáng kiến “Một số phương pháp tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

của biểu thức” Trong đề tài này, tôi cố gắng trình bày, tổng hợp một số dạng

toán thường gặp khi tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức và phân tích các điểm mới và khó trong phần kiến thức này so với khả năng tiếp thu của học sinh để giáo viên có thể định hướng được phương pháp truyền đạt để giúp học sinh nắm bài tốt hơn

2 Giới hạn

Trong sáng kiến này tôi chỉ nêu ra một số dạng toán thường gặp khi tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức đại số, đồng thời nêu ra các định hướng dạy học ở từng dạng cơ bản để nâng cao cách nhìn nhận của học sinh qua đó giáo viên có thể giải quyết vấn đề mà học sinh mắc phải một cách dễ hiểu Bên cạnh đó tôi còn đưa ra một số bài tập tiêu biểu thông qua các ví dụ

để học sinh có thể rèn luyện tư duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo, từ đó góp phần phát triển trí tuệ cho học sinh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Học sinh khá, giỏi khối 8 và khối 9 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi;

- Sách giáo khoa tài liệu tham khảo, sách nâng cao toán 8, toán 9

III CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trong chương trình Toán học ở trường trung học cơ sở hiện nay thì phần lớn hệ thống câu hỏi và bài tập đã được biên soạn, chọn lọc và sắp xếp

có dụng ý sư phạm là phù hợp với trình độ kiến thức và năng lực của số đông học sinh Tuy vậy có một số bài tập đòi hỏi học sinh phải có năng lực học nhất định mới có thể nắm được, đó là dạng toán tìm giá trị nhỏ nhất hoặc tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Đây là dạng toán có thể giúp học sinh phát triển năng lực trí tuệ như phân tích tổng hợp, khái quát hoá, đồng thời rèn luyện cho học sinh kĩ năng tính toán, tính sáng tạo

IV CƠ SỞ THỰC TIẾN

Trong quá trình giảng dạy ở lớp 8 và lớp 9, đặc biệt khi giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi môn Toán 8 trong những năm qua, tôi nhận thấy hầu hết

Trang 3

khi học sinh gặp phải dạng toán tìm giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất của biểu thức thì các em rất lúng túng và bỡ ngỡ Vì chương trình Toán trung học

cơ sở sách giáo khoa chưa đề cập nhiều về cách giải, nên học sinh chưa có được phương pháp giải những bài toán dạng này Tuy nhiên, trong các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán 8, các kỳ thi tuyển vào trường chuyên thường hay có các dạng toán này Vì vậy trong quá trình dạy học, đặc biệt là dạy lớp chọn và

ôn thi học sinh giỏi thì giáo viên cần trang bị cho học sinh nắm vững một số phương pháp giải thường gặp nhất trong chương trình Toán trung học cơ sở

Để từ đó mỗi học sinh tự mình giải được các bài toán dạng này một cách chủ động sáng tạo Do thời gian có hạn trên lớp nên hầu như nhiều giáo viên chưa

hệ thống được các dạng toán này Với mong muốn được đóng góp phần nào giúp học sinh học tập tốt hơn bộ môn Toán, tôi xin đưa ra một số phương pháp thường gặp để tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức đại số

V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý thuyết

a) Áp dụng hằng đẳng thức a2±2ab + b2 = (a ±b)2 để biến đổi biểu thức

về dạng :

A = [ f(x) ] 2 + a  a, với mọi x R suy ra min A = a khi f(x) = 0;

B = – [ f(x) ]2 +a a, với mọi x R suy ra max B = a khi f(x) = 0

b) Áp dụng bất đẳng thức aba b (a b 0), để tìm giá trị lớn nhất

Dấu ‘=’ xảy ra khi b(a – b) = 0 b = 0 hoặc a = b

c) Áp dụng bất đẳng thức aba b (a,b 0), để tìm giá trị nhỏ nhất

Dấu ‘=’ xảy ra khi a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0

d) Áp dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai là  0 hoặc '

 0

Dấu ‘=’ xảy ra khi phương trình có nghiệm kép 2

b x

a



hoặc

b x a



e) Áp dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để tìm giá trị

lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Phân tích đa thức A về dạng:

.

     a với mọi x R suy ra min A = a khi f(x) = 0 và g(x) = 0;

.

       a với mọi x R suy ra max A = a khi f(x) = 0

và g(x) = 0

f) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy

Với a 0, b 0 thì a + b 2 ab;

Dấu ‘=’ xảy ra khi a = b;

Trang 4

Nếu a.b = k (không đổi) thì min (a + b) =2 k khi a = b;

Nếu a + b = k (không đổi) thì max (a b) =

2 4

k

khi a = b

2 Nội dung

a) Phương pháp 1

Áp dụng hằng đẳng thức a2±2ab + b2 = (a ±b)2 để biến đổi biểu thức về dạng :

A = [ f(x) ] 2 + a  a, với mọi x R suy ra min A = a khi f(x) = 0;

B = – [ f(x) ]2 +a a, với mọi x R suy ra max B = a khi f(x) = 0

Ví dụ 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau

a) A = 4x2 + 12x +10

b) B = x.( x +1)( x2 + x - 4)

c) C = 2y + 9x2 + y2 – 6x + 7

Giải

a) Ta có A = (4x2 + 12x + 9) + 1

= (2x + 3)2 + 1 Nên A 1, với mọi x R

Vậy min A = 1 khi x =

3 2

b) Ta có B = x.( x +1)( x2 + x - 4)

= (x2 +x)( x2 + x - 4) Đặt t = x2 + x, ta có:

B = t.(t – 4) = t2 – 4t = ( t2 – 4t + 4) – 4 = (t – 2)2 – 4

Nên B  – 4, với mọi t R

Vậy min B = – 4 khi t = 2  x2

+ x = 2  (x – 1)( x + 2 ) = 0

 x =1 hoặc x = – 2

c) Ta có C = (9x2 – 6x + 1) + ( y2 + 2y + 1) + 5

= (3x – 1)2 + ( y + 1)2 + 5 Nên C 5, với mọi xR, yR

Vậy min C = 5 khi x =

1

3 và y = – 1

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau

a) A =  2x2 10x 8

b) B = x2 y2xy2x2y

Giải

2

Trang 5

2

2

2

2

x x

Nên

9 2

A 

, với mọi xR Vậy max A =

9

2 khi x =

5

2 b) Ta có : -2B = 2x22y2 2xy 4x 4y

     

Nên  2B8

B4, với mọi xR, yR

Vậy max B = 4 khi x = y = 2

* Bài tập: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của các biểu thức sau

a) A = 6x – x2

b) B = x2 – 4xy + 5y2 + 2y + 5

c) C = x( x - 2)( x2 - 2x + 2)

d) D =

2 2

e) E = 9x4  6 (x x2 2) ( x2)2 4

Giải

a) Ta có A = 6x – x2 = – ( x2 - 6x +9) +9 = – (x - 3)2 +9

Nên A  9, với mọi xR

Vậy max A = 9 khi x = 3

b) Ta có B = (x2 – 4xy +4 y2) + (y2 + 2y + 1) + 4

= (x – 2y )2 + (y +1)2 + 4 Nên B 4, với mọi xR, yR

Vậy minB = 4 khi x = – 2; y = – 1

c) Ta có C = (x2 – 2x)(x2 – 2x + 2)

Đặt t = x2 – 2x

Khi đó C = t( t + 2) = t2 + 2t = ( t2 + 2t + 1) – 1= ( t +1)2 –1

Nên C – 1, với mọi tR

Do đó min C = – 1 khi t = – 1

Khi t = – 1, ta có x2 – 2x = – 1 x2 – 2x + 1 = 0

(x – 1)2 = 0 x = 1

Vậy min C = – 1 khi x = 1

Trang 6

d) ĐKXĐ :

Ta có D =

2 2

 

 

2

2

2

1

2 1

2 3 1 2

x x

Nên D

3 2

với

Vậy max D =

3

2 khi x = 1

f) ĐKXĐ: x R

Ta có E  3x22 2.3 x2 x2  x22 4

E  (3x2 x 2)24 Nên E  2, với mọi xR

Vậy min E = 2 khi 3x2 –x – 2 = 0 x = 1 hoặc

2 3

x 

b) Phương pháp 2

Áp dụng bất đẳng thức √a −b ≤a −b (a b 0), để tìm giá trị lớn nhất; Dấu ‘=’ xảy ra khi b(a – b) = 0 b = 0 hoặc a = b

Ví dụ:

a) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A = x72 x 97

b) Cho x - y = 88 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức x 20 y32

Giải

a) ĐKXĐ: x 97

Ta có x72 x 97  (x72) ( x 97)

Dấu ‘=’ xảy ra khi x = 97 ( thích hợp) hoặc x + 72 = x - 97 (loại)

Vậy max A = 13 khi x = 97

b) ĐKXĐ x 20, y- 32

Ta có : x 20 y32  x 20  y32

Trang 7

Dấu ‘=’ xảy ra khi y = - 32 => x = 56 (thích hợp)

hoặc x – 20 = y + 32  x – y = 52 ( loại)

Vậy max B = 6 khi x = 56, y = -32

c) Phương pháp 3

Áp dụng bất đẳng thức aba b (a,b 0), để tìm giá trị nhỏ nhất Dấu ‘=’ xảy ra khi a.b = 0 a = 0 hoặc b = 0

Ví dụ:

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = x 2012 2013 x

b) Chox Z y Z ,  và x + 2y = 27 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

B = x 5 2y3

Giải

a) ĐKXĐ 2012 x 2013

Ta có x 2012 2013 x  x 2012  2013 x

Dấu ‘=’ xảy ra khi x = 2012 hoặc x = 2013

Vậy min A = 1 khi x = 2012 hoặc x = 2013

b) ĐKXĐ x 5 và y

3 2

Ta có x 5 2y 3 x 5  2y3

 

Dấu ‘=’ xảy ra khi x = 5 => y = 11( thích hợp)

hoặc y =

3 2

=> x = 30 (loại) Vậy min B = 5 khi x = 5, y =11

d) Phương pháp 4

Áp dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai là  0 hoặc  

0

Dấu ‘=’ xảy ra khi phương trình có nghiệm kép x = 2

b a

hoặc

b x a



Ví dụ 1:

a) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A = -3x2 +5x + 1

Trang 8

b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: B =

2 2

Giải

a) Gọi a là giá trị của biểu thức A

Biểu thức A nhận giá trị a khi và chỉ khi phương trình

-3x2 +5x + 1 = a có nghiệm

-3x2 +5x + 1 – a = 0 (1) có nghiệm

⇔  0

   

2

37 - 12a 0

a 

37 12

Dấu “=” xảy ra khi phương trình có nghiệm kép x =

5 6

Vậy max A =

37

12 khi x =

5

6 b) ĐKXĐ : x 2

Gọi a là giá trị của biểu thức B

Biểu thức B nhận giá trị a khi và chỉ khi phương trình

2 2

a

có nghiệm

Phương trình (1) (a - 1)x2 – 2(2a + 1)x + (4a - 1) = 0 (2)

+ Nếu a = 1 thì  

1

2

+ Nếu a  1 thì (2) là phương trình bậc hai

 = (2a + 1)2 – (a – 1)(4a – 1) = 9a

Phương trình (2) có nghiệm khi 9a 0 a 0

Dấu “=” xảy ra khi phương trình có nghiệm kép x =

2 1

1 1

a a

 

Vậy min B = 0 khi x = - 1

Ví dụ 2: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của các biểu thức:

2

2

2

C

x

Giải

a) ĐKXĐ : x  R

Gọi a là giá trị của biểu thức C

Biểu thức C nhận giá trị a khi và chỉ khi phương trình

2 2

2

a x

có nghiệm

Phương trình (1) (a-1)x2 – 2x +2a - 3 = 0 (2)

Trang 9

+ Nếu a = 1 thì  

1

2

+ Nếu a 1 thì (2) là phương trình bậc hai

 = 1 - (a - 1)(2a - 3) = -2a2 5a 2

Phương trình (2) có nghiệm khi   0

2

1

2 2

a

Vậy min C =

1

2 khi phương trình (2) có nghiệm kép x =

 1

2 1

a

 



max C = 2 khi phương trình (2) có nghiệm kép x =

 1 1

a

 

Ví dụ 3: Tìm cặp số (x , y) thỏa mãn phương trình

2x2 – 4x - y +7 = 0 (*) sao cho y đạt giá trị lớn nhất

Giải

Xét phương trình bậc hai 2x2 – 4x - y +7 = 0 (*) với ẩn x tham số y; Nếu tồn tại cặp số (x ; y) thỏa mãn phương trình (*) thì phương trình (*) phải có nghiệm

Do đó   0

 

5

y y

y

Nên max y = 5 khi phương trinh (*) có nghiệm kép x = 1

Vậy cặp số cần tìm là (1 ; 5)

e) Phương pháp 5

Áp dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Phân tích đa thức A về dạng:

.

     a, với mọi x R suy ra min A = a khi f(x) = 0

và g(x) = 0;

.

     

 a ,với mọi x R suy ra max A = a khi f(x) = 0

và g(x) = 0

Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a) A= x4 2x3 3x2 4x 5

b) B= x1 x2 x3 x6 2013

c) C=  x4 6x3 10x2 6x 7

Giải

a) Ax4  2x3 x2  2x2  4x 2 3

Trang 10

   

2 2

Nên A 3, với mọi x R

Vậy min A = 3 khi x =1

b) B x1 x6 x3 x2 2013

x2  5x 6 x2  5x 6 2013

Đặt a = x2 5x

Khi đó B = a 6 a6 2013a2 36 2013 a2 2049

Nên B - 2049

Vậy min B = -2049 khi a = 0  x25x 0 x x 5  0 x0;x5 c) C  x4  6x3  9x2  x2  6x 9 2

   

   

2 2

2 2

Nên C 2, với mọi x R

Vậy max C = 2 khi x =3

Ví dụ 2:

Cho x, y thỏa x22xy8x y 2y212 0 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của: S= x+y+1

Giải

Ta có x22xy8x y 2y212 0

x22xy y 28x y 12 y2

 x y 22.x y .4 16 4 0   ( vì  y2 0)

 42 4

x y

x y

x y

x y S

     

   

Vậy min S= -5 khi x= -6; y=0;

maxS= -1 khi x=-2; y=0

e) Phương pháp 6

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy

Với a 0; b 0 thì a + b 2√ab (1)

Dấu ‘=’ xảy ra khi a = b;

Nếu a.b = k (không đổi) thì min(a + b) = 2√k, khi a = b;

Trang 11

Nếu a + b = k (không đổi) thì max( a.b) = k2

4 , khi a = b

* Dạng 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức có dạng

A = f x( ) + g x( ) bậc f(x) bằng bậc của g(x);

Phương pháp giải: Tìm ĐKXĐ, bình phương hai vế của biểu thức, sau

đó áp dụng bất đẳng thức Cauchy: với a 0 ,b 0 thì 2 a b a b.  

Ví dụ : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = 15x 6 3 15 x

Giải

ĐKXĐ:

 

Ta có : A2 =15x 6 2 15 x6 3 15   x  3 15x

A2 =9 2 15  x6 3 15   x Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm 15x 6 và 3 15x ,

ta có : 2 15 x6 3 15   x 15x  6 3 15x

   

Do đó : A2  9 + 9

 A2 18

Dấu “ = “ xảy ra khi 15x + 6 = 3 -15x  x=

1 10

Vậy max A = 18 khi x =

1 10

* Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức có dạng

A=

( ) ( )

g x

bậc f(x) bằng bậc g(x) Phương pháp giải:

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: với a 0 ,b 0 thì  

1 2

aba b

; Chọn hai số không âm là

 

à

a

để áp dụng bất đẳng thức Cauchy như trên

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

a) A =

9 5

x x

b) B =

2 2

6

x x

Giải

a) ĐKXĐ: x 9

Trang 12

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm

9 3

x 

và 3, ta có:

1

2 3

x x

x x

( Vìx 9  nên 5x 0)

x

x

Dấu ‘=’ xảy ra khi

9

3

x

x

Vậy max A =

1

30 khi x = 18 b) ĐKXĐ : x

7 2

và x

7 2

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm

2

à 7 7

x v

, ta có:

2

2 2

2 2

1 4

2

7

x x

x x

2 2

2

2 2

2

x x

v

x x

Dấu ‘=’ xảy ra khi

2

7

x

Vậy max B =

1

3 7 khi x

;

* Dạng 3: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức có dạng A = f(x).g(x),

bậc f(x) bằng bậc g(x)

Phương pháp giải : Biến đổi f(x) g(x) = k (k là hằng số) ;

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy

Trang 13

a.b (a+b )2

4 hoặc a + b 2√a b

Dấu ‘=’ xảy ra khi a = b

Ví dụ 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

1 1 1

a b c

a b c

 với a, b, c > 0

Giải

A

3

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy

Nên A    3 2 2 2

A 9

Dấu “=” xảy ra khi

 

 

 

2

2 2

2

2 2

2

0 2

2

a b

a c

b c

c b

Vậy min A =9 khi a = b = c

Ví dụ 2:

Cho a, b, c > 0 và a+b+c = 3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A=

1 1 1

a b c 

Giải

Ta có: a+b+c = 3

Trang 14

1 3

1

3

1

3 3

a b c

a b c a b c a b c

A

a b c a b c a b c A

A

 

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy

Nên A13 2 2 2

A 3

Dấu “=” xảy ra khi a = b = c = 1

Vậy min A= 3 khi a = b = c = 1

VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Sau khi áp dụng các phương pháp trên ở lớp 8 và lớp 9 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi thì phần nhiều học sinh từ khá trở lên đã làm được các dạng bài tập tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức từ mức độ đơn giản đến khó, và khi gặp dạng toán này học sinh không còn bỡ ngỡ mà tỏ ra rất thích thú tìm hiểu;

- Sau đây là kết quả nghiên cứu cụ thể khi cho các học sinh khá, giỏi của hai khối lớp 8 và 9 thực hiện bài khảo sát trước khi thực hiện đề tài và sau khi thực hiện đề tài :

+ Kết quả thực hiện bài khảo sát của học sinh khá, giỏi của hai khối lớp

8 và 9 trước khi thực hiện đề tài :

Khối học sinhTổng số Giỏi Khá TB Yếu TB trở lên

8 47 ( 10,6% )5 ( 21,3% )10 ( 25,5% )12 (42,6% )20 ( 57,4% )27

9 43 ( 13,9% )6 ( 27,9% )12 ( 25,6% )11 (32,6% )14 ( 67,4% )29 + Kết quả thực hiện bài khảo sát của học sinh khá, giỏi của hai khối lớp

8 và 9 sau khi thực hiện đề tài :

Ngày đăng: 02/07/2021, 01:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w