1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De cuong on thi TN Dia ly 2013

25 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 32,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đông Nguồn gốc, hướng Thời gian hoạt động Đặc điểm, tính chất, phạm vi hoạt động Kết quả · Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác: Thành phần Biểu hiện Địa hình [r]

Trang 1

GIÁO ÁN HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN THI TỐT NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

I.Mục tiêu: Sau bài ôn tập, học sinh:

1 Về kiến thức: Khái quát hóa được : Vị trí địa lý, đặc điểm chung tự nhiên VN và vấn đề

sử dụng và bảo vệ tự nhiên

2 Kĩ năng :

- Phân dạng được các dạng câu hỏi và bài tập trong Sgk

- Định hướng bài làm cho từng dạng câu hỏi và bài tập nêu trên

- Học sinh xây dựng đề cương trả lời các câu hỏi và bài tập

- Kiểm tra, đánh giá kết quả ôn tập của HS

- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến nội dung ôn tập ở trên

Atlat, máy tính, máy chiếu

- Học sinh: Vở ghi chép ôn tập trên lớp

Atlat, đề cương ôn tập, Sgk, Sách hướng dẫn ôn tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNGTRÊN LỚP

Trang 2

- Phía Đông Nam của châu Á.

- Rìa phía Đông của bán đảo Đông

Dương

- Hệ tọa độ: (kể tên, tọa độ các điểm cực)

- Kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

- Quy đinh thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sản đa dạng

- Tài nguyên sinh vật rất phong phú

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng tự nhiên khác nhau

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)

Kinh tế

Xã hội

- Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

- Thuộc múi giờ số 7

- Gần các nước có nền kinh tế phát triển: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc…

- Trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế

- Kinh tế: Thuận lợi trong phát triển kinh tế, hội nhập với thế giới,thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ gìn hòa bình, hợp tác hữunghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- An ninh quốc phòng: Vị trí nước

ta rất quan trọng trong một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Biển Đông cũng rất

Trang 3

2 Đặc điểm chung của tự nhiên a/ Đất nước nhiều đồi núi

· Đặc điểm chung của địa hình: SGK rất ngắn gọn, rõ ràng

· Khu vực đồi núi:

- Vùng núi: 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và TrườngSơn Nam

Đông Bắc

Sơn Bắc

Trường Sơn Nam Phạm vi Tả ngạn

sông Hồng

Giữa sông Hồng và sông Cả

Từ phía nam sông

Cả tới dãyBạch Mã

Phía Nam dãy Bạch Mã

Hướng núi

Vòng cung

Tây Bắc – Đông Nam

Tây Bắc –Đông Nam

Vòng cung

Hình thái chung

- Các cánh cung chụm lại

ở Tam Đảo, mở

ra phía bắc và đông

- Cao nhất

cả nước

- Phía Đông và Tây là các dãy núi cao

và trung bình Ở giữa thấp hơn gồm

- Các dãy núi song song và

so le nhau, cao

ở hai đầu

và thấp trũng ở giữa

- Kết thúc

Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:

các cao nguyên

ba dan bằng phẳng, các

các khối núi cao

đồ sộ,sườn dốc

Trang 4

các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên

đá vôi

là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

bán bình nguyênxen đồi

chênhvênh

- Các sông:

Cầu, Thương, Lục Nam

- Dãy Hoàng LiênSơn (đỉnh Fanxiphăng3143m)

- Sông Đà,

Mã, Chu

- Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch

Mã - Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ - Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…

- Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…

- Sông Cái, Ba, Đồng Nai…

- Vùng bán bình nguyên và đồi trung du: Vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, cao khoảng 100 – 200m: Đông Nam Bộ, rìa đồng bằng sông Hồng…

- · Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ

và đồng bằng ven biển

ĐB sông Hồng

ĐB sông Cửu Long

ĐBDH i miền Trung

Diện tích

Điều kiện

hình thành

Trang 5

Địa hình

Đất

· Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực địa hình trong phát triển

kinh tế - xã hội (phần này SGK viết rất ngắn gọn, nên hệ thống lại thành bảng theo mẫu dưới đây để hiểu nhanh hơ n và dễ so sánh hơn)

Khu vực đồng bằng

Khu vực đồi núi

Thuận lợi

Khó khăn

b/ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

· Khái quát về biển Đông: SGK·

- Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

Các yếu tố Ảnh hưởng Kết quả

c/ Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa

· Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

- Tính chất nhiệt đới: nêu biểu hiện (tổng bức xạ, cân bằng bức xạ,nhiệt độ trung bình năm, tổng số giờ nắng) và nguyên nhân

- Lượng mưa, độ ẩm lớn: nêu biểu hiện (lượng mưa trung bình năm,

độ ẩm không khí, cân bằng ẩm) và nguyên nhân

- Gió mùa: nêu nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, hướng gió, tínhchất của gió, phạm vi hoạt động, kiểu thời tiết đặc trưng của gió mùamùa đông, gió mùa mùa hạ

Gió mùa mùa Gió mùa mùa hạ

Trang 6

đôngNguồn gốc,

· Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác:

Thành phần Biểu hiện Nguyên nhân

Địa hình

Sông ngòi

Đất

Sinh vật

c/ Thiên nhiên phân hóa đa dạng

+ Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:

- Nguyên nhân: Lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ độ nên khí hậu có sự thay đổi theo vĩ độ

- Đặc điểm tiêu biểu về khí hậu, cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam (+ +Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây

- Nguyên nhân: Địa hình nước ta cao ở phía Tây và thấp dần về phíaĐông; ảnh hưởng của các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ảnh hưởng của biển Đông

- Đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên của 3 dải: vùng biển và thềm lụcđịa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi (SGK)

+ Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:

- Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao

- Đặc điểm tiêu biểu của 3 đai: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi

·+ Các miền địa lí tự nhiên: dựa vào SGK và Atlat Địa lí Việt Nam, tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của 3 miền theo gợi ý sau:

Trang 7

Miền Bắc vàĐông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bác và BắcTrung Bộ

Miền Nam trung bộ và Nam bộ

3 Nội dung: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

a/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Đối với mỗi loại tài nguyên, học sinh cần tìm hiểu việc sử dụng và bảo vệ theo các nội dung sau:

Tài nguyên Hiện trạng Nguyên

nhân

Biện pháp

sử dụng và bảo vệ Rừng

b/ Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

· Bảo vệ môi trường: có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta: tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường

Vấn đề Biểu hiện Nguyên

nhân

Giải pháp Mất cân bằng

Trang 8

sinh thái môi trường

Ô nhiễm môi trường

· Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

(Học sinh nên hệ thống kiến thức theo gợi ý dưới đây) Thiên tai Tình hình Hậu quả Biện pháp

phòng chống Bão

Ngập lụt

Lũ quét Hạn hán Các thiên tai khác

· Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường: bảo vệ đi

đôi với phát triển bền vững (nội dung các nhiệm vụ của chiến lược:SGK)

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nêu đặcđiểm chung của địa hình Việt Nam

Câu2: Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núiĐông Bắc và tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Câu 3: Em thích định cư ở miền núi hay đồng bằng? Vì sao?

Câu 4: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, địa hình vàcác hệ sinh thái ven biển nước ta?

Câu 5: Biển Đông đã mang lại cho nước ta những thuận lợi và khókhăn gì trong đời sống và sản xuất?

Câu 6: Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nóđối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực

Trang 9

Câu 7: Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi

và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?

Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy sosánh sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộvới miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ của nước ta

Câu 9: Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam Nêumột số biện pháp phòng chống bão

a) a)Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện các yếu tố của 3 địa điểm trên

Trang 10

so sánh kết

quả, đối chiếu,

tranh luận, đưa

d) e)

- Khi nhận xét, đi từ khái quát đến cụ thể

- Chú ý những số liệu mang tính đột biến

- Giải thích

Trang 11

- Hình thức tổ chức: cặp đôi

- PP/PT: phân loại, nhận dạng

- Phương tiện:

Sử dụng phiếuhọc tập

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Lập dàn ý trả lời các dạng câu hỏi và bài tập

cơ bản

- GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh

- HS: Các cặp lập dàn ý theo nhiệm vụ được giao và trình bày dàn ýBước 2: Bàn luận về các dàn

Trang 12

quả, đối chiếu,

tranh luận, đưa

Trang 13

bài tập

- Thời lượng 20'

- Hình thức tổ chức: cá

nhân

- PP/PT: tự học, trình bày,

vẽ biểu đồ, nhận xét bảng

- Phương tiện:

vở đề

cương

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Xây dựng đáp án trảlời các các dạng câu hỏi

và bài tập cơ bản

- GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh

- HS: hoàn thiện đáp ánBước 2: Bàn luận về đề

Trang 15

chéo đầu giờ,

trong giờ ôn

I/ BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU

1 Bài tập 2/SGK trang 44

- Yêu cầu bài: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào nam và giải thích nguyên nhân

- Cách làm: Nên nhận xét theo từng cột dọc của bảng số liệu và kết hợp giải thích nguyênnhân ngay sau mỗi ý nhận xét

Trang 16

- Không nên: Nhận xét hết các cột rồi mới giải thích nguyên nhân Nếu làm như vậy, khigiải thích sẽ phải nhắc lại các ý đã nhận xét và rất có thể bị thiếu ý.

- Cụ thể: nhận xét và giải thích về cột Nhiệt độ trung bình năm trước, sau đó lần lượt đếncột Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII:

+ Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm từ Bắc vào Nam đều cao hơn 200C và có sự tăngdần từ Bắc vào Nam Nguyên nhân: do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến và lãnhthổ hẹp ngang, dài theo chiều Bắc Nam nên từ bắc vào nam, vĩ độ giảm dần, càng gần xíchđạo, góc nhập xạ trung bình năm càng lớn vì thế nhiệt độ trung bình năm tăng dần

+ Nhiệt độ trung bình tháng I cũng tăng dần từ Bắc vào Nam Từ Lạng Sơn đến Huế, nhiệt

độ trung bình tháng I không vượt quá 200C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió mùa đông bắc,càng vào phía nam, ảnh hưởng này càng yếu đi) Từ Đà Nẵng vào đến TP Hồ Chí Minh,nhiệt độ cũng tăng dần và trên 200C (nguyên nhân: ảnh hưởng của gió tín phong đông bắc)+Nhiệt độ trung bình tháng VII rất cao, trên 270C, từ Bắc vào Nam có sự thay đổi qua cácđịa điểm như sau:

Từ Lạng Sơn đến Huế: nhiệt độ tăng dần (do góc nhập xạ cũng tăng dần và chịu ảnh hưởngcủa hiệu ứng Phơn do gió Tây nam từ Bắc Ấn độ dương gây ra) Lạng Sơn nhiệt độ thấphơn Hà Nội do nằm ở vĩ độ cao hơn và có địa hình cao hơn Huế nóng nhất do ảnh hưởngsâu sắc của gió Lào khô nóng

Đến Đà Nẵng, nhiệt độ thấp hơn Huế do Huế bị chặn bởi một bên là dãy Trường Sơn Bắc,một bên là dãy Bạch Mã nên ảnh hưởng hiệu ứng phơn sâu sắc của gió Tây Nam

Từ Đà Nẵng đến Quy Nhơn, nhiệt độ lại tăng dần, Quy Nhơn nóng nhất cả nước (29,70C),đến TP Hồ Chí Minh nhiệt độ lại giảm xuống còn 27,10C Mặc dù TP Hồ Chí Minh gầnxích đạo hơn nhưng lúc này là mùa mưa lớn do ảnh hưởng của gió Tây Nam nên làm giảmbớt nhiệt độ Đà Nẵng và Quy Nhơn nằm phía Đông của dãy Trường Sơn Nam nên tháng 7

là mùa khô, nóng hơn

2 Bài tập 3/SGK trang 44

- Yêu cầu: So sánh, nhận xét và giải thích về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của

Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh

- Cách làm: tương tự như bài 2 ở trên.

Trang 17

Cách làm: nhận xét và so sánh về chế độ nhiệt trước sau đó đến chế độ mưa Chú ý: yêu cầu

của bài chỉ là nhận xét và so sánh, không yêu cầu phải giải thích

Cụ thể:

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ TB năm của Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh nhưng chế độ nhiệtcủa TP Hồ Chí Minh điều hòa hơn, còn ở Hà Nội có sự phân mùa Nhiệt độ TB tháng lạnhnhất của Hà Nội là 16,40C trong khi đó TP Hồ Chí Minh là 25,70C Có những thời điểm,nhiệt độ tối thấp tuyệt đối của Hà Nội xuống đến 2,70C còn TP.Hồ Chí Minh là 13,80C.Nhiệt độ TB tháng nóng nhất của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh bằng nhau, 28,90C nhưngnhiệt độ tối cao tuyệt đối của Hà Nội lên tới 42,80C, cao hơn TP.Hồ Chí Minh gần 30C Nhưvậy, kết quả là, biên độ nhiệt độ TB năm ở Hà Nội khá cao, đạt 12,50C còn ở TP Hồ ChíMinh chỉ chênh nhau rất ít, biên độ nhiệt TB năm là 3,20C

Kết luận: Trong chế độ nhiệt, Hà Nội có một mùa nóng và một mùa lạnh, biên độ nhiệt TBnăm khá cao Tp Hồ Chí Minh quanh năm nóng, chế độ nhiệt điều hòa hơn

Chế độ mưa: Nhìn vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hà Nội và TP Hồ Chí Minh tathấy: Lượng mưa của TP Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội nhưng cả 2 địa điểm đều có chế độmưa theo mùa: mùa mưa và mùa khô

Trang 18

Tại Hà Nội, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 9, trong đó, mưa nhiều nhất vào tháng 7,

8, lượng mưa đạt trên dưới 300mm Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, Hà Nội ít mưa, đặcbiệt mưa rất thấp vào tháng 12 và tháng 1, khoảng 20 – 25mm

Tại TP Hồ Chí Minh, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa lớn, luôn đạttrên 200mm, mưa nhiều nhất vào tháng 9, đạt khoảng 320mm Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau, khô sâu sắc vào tháng1,2,3, lượng mưa đạt dưới 20mm

Như vậy, so sánh về chế độ nhiệt của 2 địa điểm trên ta thấy, Tp Hồ Chí Minh có mùa mưadài hơn và mưa lớn hơn Hà Nội còn mùa khô ở TP Hồ Chí Minh lại khô sâu sắc hơn, mùakhô ở Hà Nội không quá ít mưa như TP.Hồ Chí Minh Tại Hà Nội, những tháng nóng nhất

là những tháng mưa nhiều, những tháng lạnh là những tháng ít mưa Còn ở TP Hồ ChíMinh, những tháng mưa nhiều là những tháng có nhiệt độ thấp hơn (do mưa làm dịu bớt)còn những tháng mùa khô là những tháng có nhiệt độ cao hơn một chút

CHỦ ĐỀ II ĐỊA LÝ DÂN CƯ

I.Mục tiêu: Sau bài ôn tập, học sinh:

1 Về kiến thức: Khái quát hóa được :đặc điểm dân số và tác động của dân số đến vấn đề việc làm và đô thị hóa ở nước ta

2 Kĩ năng :

- Phân dạng được các dạng câu hỏi và bài tập trong Sgk

- Định hướng bài làm cho từng dạng câu hỏi và bài tập nêu trên

- Học sinh xây dựng đề cương trả lời các câu hỏi và bài tập

- Kiểm tra, đánh giá kết quả ôn tập của HS

- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến nội dung ôn tập ở trên

Trang 19

Atlat, máy tính, máy chiếu

- Học sinh: Vở ghi chép ôn tập trên lớp

Atlat, đề cương ôn tập, Sgk, Sách hướng dẫn ôn tập

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNGTRÊN LỚP

* Dẫn bài

* Kiển tra phần chuẩn bị đề cương của học sinh

*Tổ chức ôn tập

Hoạt động1: Khái quát hóa các

kiến thức và kỹ năng cơ bản về

vấn đè dân số, việc làm và đô

thị hóa ở nước ta

Trang 20

- HS: Nêu chính kiến của mình,

dạng câu hỏi và bài tập cơ bản

- GV: Đưa ra các dạng câu hỏi và

các bài tập cơ bản trong phần dân

Câu1: Trình bày đặc điểm dân số Việt Nam Đặc điểm

đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triểnKTXH?

Câu.2 Dựa vào atlat địa lý 12 và kiến thức đã học trìnhbày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta?Sự phân bốdân cư như vậy có ảnh hưởng như thế nào dến pháttriển kinh tế xã hội? Biện pháp khắc phục?

Câu 3: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta? Phântích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước tađối với phát triển kinh tế - xã hội

Câu 4: Trình bày đăc điểm nguồn lao động ở nước ta?Hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay

Dạng phân tích

Câu 5: Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước tađối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường? Tạisao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ tăng dân số có xu hướnggiảm , nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng, nêu ví dụminh họa.? Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lạidân cư cho hợp lí, nêu một số phương hướng và biệnpháp đã thực hiện trongthời gian vừa qua

Câu 6: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồnlao động nước ta? Hãy nêu một số chuyển biến về cơcấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước

ta hiện nay? Trình bày các phương hướng giải quyếtviệc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nóichung và ở địa phương nói riêng

Dạng bài tập

Câu 3: (2 điểm)Cho bảng tỷ lệ thất nghiệp phân theo khu vực thành thị

Trang 21

2,255,61,18

2,15,11,4

Từ bảng số liệu trên hãy rút ra nhận xét và giải thích ?

Câu 3: (2 điểm)Cho bảng số liệu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước

ta, năm 1999 và 2005 Đơn vị%

Từ 60 tuổi trở lên

Từ bảng số liệu trên hãy rút ra nhận xét và giải thích

về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta?

PHẦN PHỤ LỤC CỦA HOẠT ĐỘNG 4 GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ BÀI TẬP

Câu 1

a.Đặc điểm dân số

- Việt Nam là một nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

+ Năm 2006, dân số của nước ta là 84.156 nghìn người Về dân số, nước ta đứng thứ

3 ở Đông Nam á (sau Inđônêxia, Philippin) và thứ 13 trên thế giới

+ Nước ta có 54 thành phần dân tộc, dân tộc Việt chiếm 86,2%, các dân tộc khác chỉchiếm 13,8% Hiện nay trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các thành phần dân tộc còn

có sự chênh lệch

- Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, gia tăng dân số tuy đã giảm, nhưng còn cao.+ Dân số nước ta thuộc loại trẻ Điều đó được thể hiện qua cơ cấu nhóm tuổi trongtổng số dân tỷ lệ dân trong độ tuổi lao động trên 50% dân số

+Tỷ lệ gia tăng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng nhanh

- Dân cư phân bố chưa hợp lý:

+ Giữa vùng đồng bằng, ven biển với trung du và miền núi Dân số ở đồng bằng tậptrung khoảng 75% dân số, mật độ cao.Năm 2006 mật độ dân số ở đồng bằng sông Hồng là1.225 người/km2, trong khi đó ở Tây Nguyên là 89 người/km2, Tây Bắc chỉ có 69 người/km2

(mức trung bình của cả nước là 254 người/km2)

Ngày đăng: 01/07/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w