Viêm túi mật có nghĩa là gì và làm thế nào để điều trị?.. Viêm túi mật là kích ứng thoái hóa của túi mật. Nó có thể được không có nhiễm trùng, tuy nhiên, thường là nhiễm trùng ở giai đoạ[r]
Trang 11
Are there any breeds or conformational characteristics of dogs that predispose to aspergillosis?
Young to middle-aged dolichocephalic dogs tend to be infected more readily than older and brachiocephalic breeds German Shepherds, Rottweilers, and Labrador Retrievers are over-represented in reports of aspergillosis Other than conformational structure, the authors know of no specific reason why aspergillosis seems to be more prevalent
in Rottweilers and Labrador Retrievers However, an abnormality of IgA production or regulation has been reported
in German Shepherds that may predispose this breed to either nasal or disseminated aspergillosis
Các giống hay những đặc tính về ngoại hình của chó làm yếu tố mở đường cho nấm phổi do nấm Aspergillus
flavus.
Các giống chó có đầu dài ở độ tuổi trưởng thành có xu hướng bị nhiễm bệnh dễ dàng hơn hơn so với các giống cũ
và brachiocephalic Chó chăn cừu Đức, Rottweilers, và chó tha mồi Labrador được đại diện khá nhiều trong các
báo cáo của nấm phổi do nấm Aspergillus flavus Khác hơn cấu trúc conformational, các tác giả biết không có lý
do cụ thể tại sao nấm phổi do nấm Aspergillus flavus có vẻ là phổ biến trong Rottweilers và chó tha mồi Labrador.
Tuy nhiên, sự bất thường trong sản xuất hoặc quy định của kháng thể IgA đã được báo cáo trong chó chăn cừu Đức
có thể mở đường cho giống chó này mắc bệnh nấm phổi do nấm Aspergillus flavus ở mũi phổ biến.
2
What are the potential complications or side effects of transthoracic fine needle lung aspiration?
Complications of transthoracic fine needle lung aspiration are common and potentially serious Pneumothorax is most common and marked accumulations of air may require chest tube drainage Less frequently encountered problems include hemoptysis, localized interstitial infiltrates adjacent to the puncture site and hemorrhagic pleural effusion Deaths are rare Using ultrathin (24-25 gauge) needle aspiration appears to produce fewer complications while maintaining similar diagnostic yields
Patient selection is important and screening for abnormalities of platelet count, clotting function and arterial oxygen tension is essential The value of this technique should always be weighed against the animal’s ability to withstand transient pneumothorax or hemoptysis
Biến chứng hoặc tác dụng phụ của việc dùng kim sinh thiết xuyên thành ngực là gì?
Có thể có biến chứng và có thể làm tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn Phổ biến nhất là tràn khí màng phổi
và sự tích tụ không khí có thể cần đến ống thoát ngực Các biến chứng ít gặp như ho ra máu, thâm nhiễm liền kề vùng xuyên kim, xuất huyết vào dịch màng phổi Thú hiếm khi chết Việc sử dụng kim nhỏ (cở 24-25) thì biến chứng ít hơn nhưng vẫn đảm bảo chẩn đoán tương tự
Theo dõi sự biểu hiện rất quan trọng và tầm soát các bất thường về số lượng tiểu cầu, chức năng đông máu
và phân áp oxy là cần thiết Các thông số kỹ thuật này có thể phản ánh khả năng bị tràn khí màng phổi nhất thời hoặc ho ra máu của thú bệnh
3
What are the risk factors tracheal laceration? (các yếu tố nguy cơ gây rách khí quản là gì?)
This is an uncommon condition; however, because most cases are the result of trauma, certain risk factors may predispose to this condition Blunt trauma (hit by car, hunting accident) and dog fights have been identified as possible causes; therefore, larger, outdoor, male dogs may be predisposed Also, iatrogenic trauma with jugular venipuncture has been associated with tracheal laceration, so animals that are fractious or difficult to restrain may
be predisposed Tracheal laceration may also be seen as a complication of a transtracheal wash procedure There is
Trang 2also a report of tracheal perforation secondary to irritation of a suture knot from a previous ventral slot decompression at the C5-C6 intervertebral disc space There have been several review articles on tracheal rupture in cats after endotracheal intubation and anesthetic malfunction, buet iatrogenic tracheal trauman secdary to endotracheal intubation has not been reported in dogs
Đây là một tình trạng phổ biến; tuy nhiên, bởi vì hầu hết các trường hợp là kết quả của chấn thương, một số yếu tố nguy cơ có thể dễ mắc phải tình trạng này Những chấn thương như bị xe đụng và những trận cắn nhau giữa những con chó đã được xác định có thể là nguyên nhân Do đó, và phần lớn thì gặp ở những con chó đực Ngoài ra, trong quá trình điều trị chấn thương do việc lấy máu tĩnh mạch cũng có thể gây rách khí quản, động vật thì ngang bướng, rất khó để giữ chặt nên có thể dễ mắc phải Rách khí quản cũng có thể được xem như là một biến chứng của một quy trình rửa khí quản Ngoài ra còn có một báo cáo của sự thũng khí quản thứ sinh do bị kích thích của một nút khâu từ một khe giảm sức ép trước bụng tại các khoảng không của các đĩa đệm cột sống C5-C6 Đã có một số bài báo vỡ khí quản ở mèo sau khi đặt ống vào khí quản và sự cố gây mê, nhưng điều trị chấn thương khí quản thứ sinh
do đặt ống khí quản đã không được báo cáo ở chó
4 What is the difference between icterus and hyperbilirubinemia?
Icterus or jaundice are similar expressions and refer to visible hyperbilirubinemia It is generally possible to see icterus when bilirubin concentrations exceed 2 mg/dl Areas to inspect for jaundice include the sclera, soft palate, mucous membranes, and the ears The serum will also be discolored as will urine
Sự khác biệt giữa vàng da và tăng bilirubin máu là gì?
Icterus hoặc jaundice đều là từ chỉ chứng vàng da, chỉ những biểu hiện tương tự và định hướng để có thể xác định việc tăng bilirubin máu Nói chung là có thể thấy vàng da khi nồng độ bilirubin vượt quá 2 mg / dl Khu vực để kiểm tra vàng da bao gồm màng cứng, vòm miệng, niêm mạc, và tai Huyết thanh cũng sẽ bị đổi màu như nước tiểu
5 .What causes chronic liver inflammation in the dog?
In humans, viruses (hepatitis A, B, and C) are the most common cause of inflammatory liver disease Although there have been studies carried out to indentify infectious agents in association with chronic inflammatory liver disease, none have been found that commonly cause disease On occasion, Leptospira, Bartonella, and Histoplasma can cause significant liver disease, though often the presentation is more acute than chronic Copper accumulation and drugs can also cause hepatic inflammation An etiologic diagnosis for most chronic liver disease in dogs is usually not found In some cases, an immune-mediated phenomenon is suspected Genetic factors play a role, because certain breeds are more likely to have chronic liver inflammation
Nguyên nhân gây viêm gan mãn tính ở chó?
Ở người, virus (viêm gan A, B, và C) là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm gan Mặc dù đã có nghiên cứu thực hiện để nhận diện các tác nhân lây nhiễm gắn với bệnh viêm gan mãn tính, nhưng không
tìm thấy nguyên nhân thường gây ra bệnh Leptospira, Bartonella, và Histoplasma là nguyên nhân đáng kể
có thể gây ra bệnh gan, mặc dù thường gây bệnh cấp tính hơn mãn tính Sự tích tụ đồng và các loại thuốc cũng có thể gây viêm gan Chẩn đoán bệnh nguyên cho hầu hết các bệnh gan mãn tính ở chó thường không được tìm thấy Trong một số trường hợp, hiện tượng miễn dịch qua trung gian có thể bị nghi ngờ Yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng, bởi vì một số giống có nhiều khả năng có viêm gan mãn tính
Trang 36
What histopathologic changes are seen with chronic hepatitis?
Chronic hepatitis can have many causes, though the histologic changes are often similar A variable inflammatory infiltrate will be present, with lymphocytes and plasma cells predominating, though neutrophils and macrophages can also be present There will also be areas of hepatocyte necrosis Initially, this can be near the limiting plate (piecemeal necrosis) This can extend from the portal vein to the central vein (bridging necrosis) With inflammation and necrosis, fibrosis will develop This can be extensive enough to connect adjacent portal triads (bridging fibrosis) Biliary hyperplasia is also a common finding as areas of regeneration (regenerative nodules) After fibrosis progresses sufficiently, cirrhosis develops
Những thay đổi gì về giải phẫu được nhận thấy khi bị viêm gan mãn tính?
Viêm gan mạn tính có thể do nhiều nguyên nhân, mặc dù những thay đổi mô học thường tương tự nhau Một thể viêm xâm nhập sẽ có mặt, với tế bào lympho và tương bào chiếm ưu thế, mặc dù bạch cầu trung tính và đại thực bào cũng có thể có mặt Ngoài ra còn có những vùng hoại tử tế bào gan Ban đầu, hoại tử có thể gần giống 1 lớp mỏng được giới hạn (hoại tử từng tế bào) Hoại tử có thể mở rộng từ tĩnh mạch cửa vào tĩnh mạch trung ương (hoại tử cầu nối) Với tình trạng viêm và hoại tử, xơ hóa sẽ phát triển Nó có thể được mở rộng đủ để kết nối với mỗi nhóm có vùng cửa liền kề (bắc cầu xơ hóa) Sự tăng sinh quá mức của mật cũng là một sự nhận thấy bình thường như các khu vực tái sinh (tái sinh nốt) Sau khi xơ hóa tiến triển đầy đủ, xơ gan phát triển
7 Which breeds are predisposed to chronic hepatitis?
Doberman Pinschers, Bedlington Terriers, West Highland White Terriers, and Cocker Spaniels are overrepresented
Những giống nào dễ mắc bệnh viêm gan mãn tính?
Doberman Pinschers, Bedlington Terriers, West Highland White Terriers, và Cocker Spaniels là rất tiêu biểu
8.
Is fluid therapy indicated with acute diarrhea?
Maintaining fluid balance is vital because diaeehea causes dehydration and the resultant changes is electrolyte and acid-baxe balance can cause death, especially in pupies In dogs that rae drinking,adequate fluid balance can be maintained by providing them with water Oral rehydrating solutions can also be used; these combine water with glucose or glycine helps to increase sodium absorption, which in turn increases water absorption
In dogs that are debilitated, are dehydrated, are vomiting, or have major electrolyte disturbance, intravenous fluid therapy is preferable In many dogs the subcutaneous route will not provide adequate amounts of fluid If intravenous fluids are to be used, a minimum laboratory database is indicated to help tailor fluid therapy optimally
Truyền dịch có dùng trong tiêu chảy cấp tính hay không?
Duy trì cân bằng dịch đảm bảo được sự sống, bởi vì tiêu chảy làm mất nước và dẫn tới sự thay đổi cân bằng muối và axit, nguyên nhân dẫn đến cái chết đặc biệt ở chó Với những con chó đang truyền dịch, cân bằng dịch đầy
đủ cần duy trì để cung cấp them cho chúng nước Truyền dịch qua miệng cũng có thể được sử dụng, điều này kết hợp nước với Glucose hay Glycine Glucose hay Glycine giúp tăng sự hấp thụ Natri, chính là nguyên nhân tăng hấp thụ nước
Trang 4Ở những con chó bị suy nhược, mất nước, nôn mửa hay phần lớn rối loạn tuần hoàn, thì truyền dịch vào tĩnh mạch là thích hợp hơn Ở một số con chó, việc truyền dịch dưới da cũng không cung cấp đủ lượng dịch Nếu sử dụng việc truyền dịch ở tĩnh mạch, thì ít nhất cơ sở lý thuyết cũng giúp việc truyền dịch thuận tiện hơn
9 What clinical finding would be expected in a dog with diabetes mellitus?
Polyuria, polydipsia, polyphagia, and weigh loss are the most common complaints in the dogs found to have diabetes mellitus Cataracts and blindness are some time thr first problems notes by the dog’s owner Anorexia, vomiting, depression, and weaksness are usually apparent in the dogs with the diabetes mellitus complicated by ketoacidosis Common finding on the physical examination in such dogs include cataract, hepatomegaly, and obesity Rarely, peripheral neuropathy may result in weakness and hyporeflexia
Phát hiện lâm sàng gì sẽ được đoán trước với một con chó bị bệnh tiểu đường?
Đa niệu, uống nhiều nước, ăn tạp, và sụt kí là những biểu hiện phổ biến nhất trong những con chó phát hiện có bệnh tiểu đường Đục thủy tinh thể, mù lòa là một số dấu hiệu đầu tiên Chán ăn, nôn, trầm cảm, suy nhược thường rõ ràng trong những con chó với bệnh tiểu đường nặng do nhiễm ceton acid Phát hiện phổ biến trên nên tiến hành việc kiểm tra vật lý ở chó bao gồm đục thủy tinh thể, gan to, và béo phì Hiếm khi, bệnh lý thần kinh ngoại vi có thể dẫn đến suy yếu và giảm phản xạ
10
what are common causes of a pneumothorax ?
Blunt or penetrating trauma to the chest or abdomen is probably the most frequent cause of pneumothorax in dogs Trauma to the esophagus via a sharp foreign body has also been associated with pneumothorax
Nguyên nhân phổ biến của tràn khí màng phổi là gì?
Nguyên nhân thường gặp nhất của tràn khí màng phổi ở chó là chấn thương vùng ngực, bụng Đôi khi do ngoại vật sắt bén đâm xuyên từ thực quản qua phổi dẫn đến tràn khí màng phổi
11
What is the typical signalment for a dog with perineal hernia?
Most dogs with perineal hernias are older and unsually male
Đặc điểm chung của những con chó thoát vị tầng sinh môn là gì?
Hầu hết những con chó bị chứng thoát vị tầng sinh môn đều lớn tuổi và là chó đực
What clinical signs are seen with perineal hernias?
Clinical signs are varies, though constipation and obstipation are common Tenesmus and dyschezia are also often noted Swelling of the perineal region can also be recognized by many owners In rare cases, the urinary bladder can prolapse into the hernia resulting urinary tract obstruction
Những gì dấu hiệu lâm sàng được nhìn thấy khi bị thoát vị tầng sinh môn?
Dấu hiệu lâm sàng thì thay đổi, mặc dù có các triệu chứng chung và phổ biến như là chứng táo bón và sự táo bón Cảm giác buốt mót và chứng khó đại tiện cũng thường được ghi nhận Sưng vùng tầng sinh môn cũng có thể được công nhận bởi nhiều chủ sở hữu Trong một số trường hợp hiếm gặp, bàng quang tiết niệu có thể thoát
vị dẫn đến tắc nghẽn đường tiết niệu
Trang 512
What are the common clinical signs of hypercalcemia?
Polyuria and polydipsia are the most common clinical signs of hypercalcemia Lethargy, inappetence, weakness, muscle tremors, and constipation also occur Signs of lower urinary tract inflammation may be present in dogs with cystic calculi that results from hypercalcemia Other clinical signs may be present, related either to the primary disease process or to renal failure induced by the hypercalcemia
Triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh tăng canxi huyết là gì?
Lợi tiểu và khát nước là hai triệu chứng đặc trưng nhất của chứng tăng canxi huyết Hôn mê, kém ăn, nôn mửa, ốm yếu, run cơ và tiêu chảy cũng xuất hiện Triệu chứng của ống bài tiết bị viêm nhẹ hơn có thể xuất hiện trên chó với khối sỏi thận là kết quả của chứng tăng canxi huyết Các triệu chứng lâm sàng khác có thể xuất hiện , liên quan hoặc quá trình bệnh chính hoặc suy thận xảy ra bởi chứng tăng canxi huyết
13 DIARRHOEA
DEFINITION
An increase in the water content of faeces with a consequent increase in their fluidity and/or volume and/or frequency
Diarrhoea can be:
- Acute or chronic
- Caused by primary GI pathology, or be secondary to disease elsewhere
- Due to afterations in one or a combination of:
The osmotic content of the stool
Intestinal secretion
Intestinal mucosal permeability
Motility
- Self-limiting or life-threatening
- The result of disorders of the small or large intestine, or both
CLINICAL SIGNS
The consistency of diarrhoea can vary from soft with some retention of form, through ‘cow-pat’, to completely watery
Small intestinal (SI) diarrhoea is characteristically large volume, infrequent and watery, and may contain melaena (p.49)
Lagre intestinal (LI) diarrhoea is characteristically small volume, mucoid and may contain fresh blood (haematochezia, see p.43) Dogs will show urgency, increased frequency of defecation, and will strain (tensmus, see p.49)
Associated signs
Abdominal discomfort (p.3), excessive borborygmi, flatus, and halitosis (p.48) ane non-specific signs
Anorexia in the presence of diarrhoea is generally an indication of sinister disease
Trang 6 Severe, chronic diarrhoea may be a protein-losing enteropathy with consequent hypoalbuminaemia and ascites/oedema
Vomiting can be associated with both SI and LI diseases
BỆNH TIÊU CHẢY
ĐỊNH NGHĨA
Một gia tăng lượng nước trong phân với một kết quả là gia tăng trạng thái của nó và / hoặc khối lượng và / hoặc số lần đi phân
Tiêu chảy có thể là:
- Cấp tính hoặc mãn tính
- Gây ra bởi chính GI bệnh lý, hoặc có bệnh ở nơi khác
- Do tác động thứ sinh trong một hoặc một sự kết hợp của:
Sự thẩm thấu của phân
Đường ruột tiết
Độ thấm đường ruột niêm mạc
Nhu động
- Tự hạn chế hoặc đe dọa tính mạng
- Kết quả của rối loạn ruột non hoặc già, hoặc cả hai
DẤU HIỆU LÂM SÀNG
Độ đặc tiêu chảy có thể thay đổi từ mềm đến hoàn toàn chảy nước
Tiêu chảy ở ruột non (SI) là đặc trưng khối lượng lớn, hiếm khi xảy ra và lỏng và có thể chứa melaena (p.49)
Tiêu chảy ruột già (LI) đặc trưng là khối lượng nhỏ, chất nhầy và có thể chứa máu tươi (tiêu chảy ra máu, p.43) Con chó sẽ cho thấy tính cấp bách, tăng số lần đi tiêu, và sẽ mỏi mệt (tensmus, p.49)
Dấu hiệu liên quan
Khó chịu ở bụng (trang 3) chứng sôi bụng, hơi ruột, và chứng hôi miệng (p.48) là những dấu hiệu đặc biệt
Biếng ăn kèm với tiêu chảy thường là dấu hiệu của bệnh sinister
Nghiêm trọng, tiêu chảy mãn tính có thể làm ruột mất protein với hypoalbuminaemia hậu quả là cổ trướng / phù nề
Ói mửa có thể được liên hệ với cả hai bệnh SI và LI
14
CHỨNG SƯNG MIỆNG - STOMATITIS
Nguyên nhân – Aetiology
Xem chứng sưng miệng ( phần 2) – See Stomatitis (Section 2)
Triệu chứng chính – Major signs
chảy nước dãi - drooling
bệnh hôi miệng - halitosis
Triệu chứng phụ - Minor signs
Khó nuốt–Dysphagia
Nước bọt nhuộm máu – Blood stained saliva
Di chứng tiềmẩn – Potential sequelae
Thoái hóa nướu – Gingival recession
Rụng răng – Loss of teeth
Khuynh hướng, bệnh sử, chẩn đoán phòng thí nghiệm – Predisposition, Historical clues, Physical examination, Laboratory findings
Xem chứng sưng miệng ( phần 2) – See Stomatitis (Section 2)
Trang 7 Hình ảnh - Imaging
Thường không đáng kề ngoại trừ các bệnh về răng quan trọng – Usually unremarkable unless significant dental disease
Kiểm tra đặc biệt – Special investigation
Xem chứng sưng miệng ( phần 2) - See Stomatitis (Section 2)
Điều trị - Treatment
Loại bỏ các nguyên nhân kích thích, ví dụ như vật thể lạ – Remove inciting cause, e.g foreign body
Loại bỏ các răng bị bệnh – Remove diseased teeth
Trám và đánh răng– Scaling and polishing teeth
Dùng kháng sinh - Antibacterials
Súc miệng bằng Chlorhexidine – Chlorhexidine mouth wash
Metronidazone và Spiramycin đối với vi khuẩn yếm khí – Metronidazole and Spiramycin for anaerobes
Theo dõi - Monitoring
Kiểm tra trực quan – Visual inspection
Tiên lượng - Prognosis
Tốt, nhưng cần có các biện pháp phòng ngừa tái phát – Good, but preventative measures must be taken to prevent recurrence of dental disease
15
What predisposing factors lead to the development of bacterial pneumonia?
In healthy dogs, bacteria are normally cleared from the lower airways and alveoli by alveolar macrophages and, to some extent, neutrophils A number of factors can lead to a breakdown in this defense system The virulence of the bacteria plays an important role Many bacterial species are able to adhere to the respiratory tissues through specific binding ligands or adhesions Many of these same bacteria produce toxins that inhibit the mucociliary clearance or affect respiratory epithelial cell function The mucociliary clearance system requires both functional cilia and the appropriate amount and viscosity of mucus Changes in these properties can result in embedded bacteria remaining in the lower airways Aspiration of gastric contents also predisposes to bacterial pneumonia Dysphagia, laryngeal paralysis, megaesophagus, regurgitation, and vomiting all result in varyving amounts of acid aspiration Animals under anesthesia are also at risk of aspiration A number of disease or conditions provide a favorable environment for proliferation of gastrointestinal bacteria (gut stasis, acid-blocking drugs, periodontal disease), which can increase the bacterial counts in aspirated fluids
Những yếu tố chính nào dẫn đến sự phát triển viêm phổi do vi khuẩn?
Ở chó khỏe mạnh, vi khuẩn thường được làm sạch từ đường hô hấp dưới và phế nang bằng đại thực bào phế nang và, ở mức độ nào đó, bạch cầu trung tính Một số yếu tố có thể dẫn đến sự thất bại trong hệ thống phòng thủ này Độc lực của vi khuẩn đóng một vai trò quan trọng Nhiều loài vi khuẩn có thể bám chặt vào đường hô hấp thông qua một loạt sự kết hợp đặc trưng với phổi tử hoặc sự bám chặt Nhiều vi khuẩn cùng này tạo ra độc tố
ức chế sự làm sạch bằng chất nhầy hoặc ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của tế bào biểu mô Hệ thống làm sạch bằng chất nhầy đòi hỏi cả hai chức năng và số lượng lông rung thích hợp và độ nhớt của chất nhầy Thay đổi các đặc tính này có thể dẫn đến những vi khuẩn còn lại gắn vào đường hô hấp dưới Nhu cầu của chất trong dạ dày cũng dẫn đến để viêm phổi do vi khuẩn Khó nuốt, liệt thanh quản, thực quản to, nôn, và nôn mửa tất cả dẫn đến thay đổi lượng nhu cầu acid Động vật dưới sự gây mê cũng có nguy cơ của nhu cầu Một số điều kiện bệnh hay
Trang 8cung cấp môi trường thuận lợi cho sự tăng nhanh của vi khuẩn dạ dày-ruột (ứ ruột, acid-ngăn chặn thuốc, bệnh nha chu), có thể gia tăng số lượng vi trùng trong chất lỏng
16 How can vomiting be differentiated from regurgitation?
Vomiting is an active process whereas regurgitation is the passive expulsion of food from the esophagus Vomiting will expel the contents of the stomach and also of the proximal small intestine Typically vomiting is associated with prodromal nausea that is signaled by salivation and restlessness This
is followed by forceful contractions of the abdominal and diaphragmatic muscles Vomitus will often be yellow tinged if it is mixed with bile Stomach contents tend to be acidic, whereas regurgitated material may be more alkaline; however, this distinction is often unreliable
Nôn được phân biệt với ợ như thế nào?
Nôn là một quá trình tích cực trong khi ợ là sự tống thức ăn ra từ thực quản một cách bị động Sự nôn mửa sẽ tống thức ăn ở dạ dày cũng như phần ở đầu ruột non ra ngoài Đặc biệt, nôn mửa thường kết hợp với buồn nôn,với những dấu hiệu như tiết nhiều nước bọt và bồn chồn, kéo theo sự co bóp mạnh của cơ bụng và cơ hoành Chất nôn thường có màu vàng nhạt nếu nó được trộn lẫn với mật Chất chứa dạ dày có tính axit trong khi dịch ợ ra có tính kiềm Tuy nhiên, sự khác biệt thường không chắc chắn
What are common causes of regurgitation?
Regurgitation is usually associated with esophageal disease Regurgitation must be differentiated from dysphagia Dysphagia can result in ingesta being expelled from the pharynx or oral cavity
The most common differential diagnoses for regurgitation include esophageal obstruction or megaesophagus Foreign body, of which bones are the most common, can cause obstruction Obstruction can also occur because of tumors or strictures The most common causes of strictures are previous foreign bodies, anesthesia-related regurgitation, and medications that become trapped in the esopugus In very young animals a persistent right aortic arch will also cause regurgitation when solid foods are first taken Megaesophagus can be acquired or congenital in origin
Nguyên nhân phổ biến của ợ?
Ợ thường kết hợp với bệnh ở thực quản Ợ phải được phân biệt với chứng nuốt khó Chứng nuốt khó có thể làm cho các chất ăn vào bị tống ra ngoài từ vùng hầu họng hoặc khoang miệng
Chẩn đoán phân biệt phổ biến cho ợ bao gồm sự tắc nghẽn thực quản hay phì đại thực quản Ngoại vật của cơ thể là nguyên nhân phổ biến nhất, chúng có thể gây ra tắc nghẽn Tắc nghẽn cũng có thể xảy ra do khối u hoặc sự co hẹp Nguyên nhân chủ yếu của sự co hẹp là tiền ngoại vật, sự trào ngược do gây mê và thuốc bị giữ lại trong thực quản Cung động mạch chủ phải còn tồn lưu trên thú non cũng gây ợ khi lần đầu
ăn thức ăn rắn Bệnh phì đại thực quản có thể xảy ra hoặc do bẩm sinh
Trang 917 What are comon causes of vomiting?
Vomiting has many causes (Table 34-1) It helps to divide vomiting between primary GI causes and vomiting secondary to non-GI diseases Of course, there is the posibility of having overlapping causes As
an example, in dogs with renal failure vomiting can be from the effect of uremic toxins on the CRTZ or because of uremic gastropathy
Table 34-1 Some causes of Vomiting in dogs
PRIMARY (GI TRACT DISEASE) SECONDARY (NON-GI TRACT DISEASE)
GI tract tumor, especially stomach Hypoadrenocorticism
Gastric outflow obstruction Liver failure
Inflammatory bowel disease (IBD) Lead toxicity
Physaloptera spp. Drugs(e.g., digitalis, erythromycin,
xylazine, aspirin)
Food allergy
Nguyên nhân phổ biến của nôn là gì?
Nôn có nhiều nguyên nhân (Bảng 34-1) Nó giúp phân biệt nôn do những căn nguyên sơ cấp ở dạ dày ruột và nôn thứ cấp không do bệnh dạ dày ruột Tất nhiên cũng có những nguyên nhân chồng chéo nhau Như một ví dụ ở trên chó bị suy thận, nôn có thể do tác động của những độc tố urê huyết ở vùng CZT hoặc
do urê huyết dạ dày
Bảng 34-1 Những nguyên nhân nôn mửa trên chó
Khối u ống dạ dày ruột (đặc biệt ở dạ dày) Giảm tiết tuyến thượng thận
Trang 10Nghẽn ống thoát dạ dày Thiểu năng gan
Physaloptera spp. Thuốc (thuốc suy tim, erythrommycin,
xylazine, aspirin)
Dị ứng thức ăn
18.How can large-bowel diarrhea be differentiated from small-bowel diarrhea?
Certain criteria help to differentiate the source of diarrhea; they are listed in Table 35-1 Not every case will have every sign It is also important to remember that mixed forms can occur This is especially true if small-bowel diarrhea has been present for some time The dysfunction/malabsorption in the small intestine leads to secondary changes in the large bowel
Tiêu chảy ở ruột già khác với tiêu chảy ở ruột non như thế nào?
Các tiêu chuẩn nhất định giúp phân biệt nguồn gốc của tiêu chảy được liệt kê trên Bảng 35-1 Không phải mọi trường hợp đều sẽ có tất cả các dấu hiệu, nên nhớ rằng những thể hỗn tạp cũng có thể xảy ra Điều này đặc biệt đúng nếu tiêu chảy ở ruột non đã có trong một thời gian Rối loạn chức năng hay sự kém hấp thu ở ruột non dẫn đến những thay đổi thứ cấp trong ruột già
Table 35-1 Small Bowel versus Large Bowel diarrhea
Frank blood in feces (hematochezia) No Yes
Frequency of defecation Normal to increased Markedly increased