I.Muïc tieâu baøi hoïc 1.Kiến thức -Học sinh tiến hành các bước của thí nghiệm -Quan sát giải thích rút được kết luận từ các hiện tượng của thí nghiệm lên men lactic -Hiểu và giải thích [r]
Trang 1PHẦN BA: SINH HỌC VI SINH VẬT
Tiết: 23 CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Ngày soạn: 27.01.13 VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Ngày dạy: 29.01.13
I Mục tiêu:
1 Ki ến thức:
- Nêu được khái niệm vi sinh vật và các đặc điểm chung của vi sinh vật
- Trình bày được các kiểu chuyển hố vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đĩ sử dụng
2 Kĩ năng:
-Phân biệt được 4 kiểu dinh dưỡng ở VSV dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon
3 Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học, yêu mơn học
II Chuẩn bị
-Sơ đồ các con đường giải phóng năng lượng ở vi sinh vật
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định (kiểm diện trong sổ đầu bài)
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Giới thiệu bài mới
GV dẫn dắt HS vào bài mới Bao nhiêu thắc mắc kì lạ và thú vị về VSV trong đời sống hàng ngày:
-Tại sao dưa muối lại trở nên chua, ăn ngon miệng và bảo quản được lâu?
-Tại sao bia đựng trong một đĩa sứ để hở trong không khí thì sau 3 – 5 ngày lại bị chua như dấm?
-Tại sao rắc bột bánh men rượu vào cơm hay xôi rồi đậy lên trên một chiếc lá sen và giữ ở 25 – 280C thì sau 2 -3 ngày, cơm hay xôi chuyển thành rượu nếp thơm phức và có vị ngọt?
Đó là những bí mật liên quan đến đời sống của VSV
I Khái niệm vi sinh vật
Yêu cầu HS kể tên một số VSV quen thuộc, Đặc
điểm chung về kích thước của chúng? Từ đó đi đến
khái niệm về VSV
Kể tên một số VSV quen thuộc trong đời sống hàng ngày VD: vi khuẩn lam, tảo lam…
Thảo luận nhóm, đưa ra nhận xét về kích thước của chúng -> khái niệm VSV
Khái niệm vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, cĩ chung đặc điểm:
- Cĩ kích thước hiển vi
- Hấp thụ nhiều, chuyển hố nhanh, sinh trưởng nhanh và cĩ khả năng thích ứng cao với mơi trường sống Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm
II Môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng
* VSV có thể sinh trưởng ở những môi trường nào?
GV có thể gợi ý: vì sao cơm thiu? Quần áo bị
mốc? -> khái niệm môi trường tự nhiên
Trong phòng thí nghiệm người ta nuôi cấy vsv
trong những môi trường nào? Cho VD?
Dựa vào gợi ý của GV để trả lời câu hỏi Từ đó, rút ra khái niệm môi trường tự nhiên
Lắng nghe GV giới thiệu và nghiên cứu SGK->
DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG Ở VI SINH VẬT.
Trang 2Cho HS phân biệt điểm sai khác giữa 3 loại môi
trường
* VSV có các kiểu dinh dưỡng nào? Người ta chia
kiểu dinh dưỡng dựa vào tiêu chí nào?
GV yêu cầu Hs trả lới câu lệnh cuối phần II2
rút ra khái niệm môi trường tổng hợp và bán tổng hợp
HS đọc SGKnghiên cứu bảng 33 SGK để nắm được các kiểu dinh dưỡng ở VSV Sau đó, thực hiện lệnh trong SGK
- Các kiểu chuyển hố (kiểu dinh dưỡng): Căn cứ vào nguồn cacbon và nguồn năng lượng, người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hố tự dưỡng và hố dị dưỡng
Kiểu
huỳnh màu tía, màu lục
chứa lưu huỳnh Hố tự dưỡng Chất vơ cơ (NH4+,NO2- ) CO2 Vi khuẩn nitrat hố, vi khuẩn oxi
hố lưu huỳnh, vi khuẩn hidro
4 Củng cố
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong khung cuối bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò
-Học bài, trả lời các câu hỏi vào vở
-Chuẩn bị bài mới
Trang 3Tiết dạy: 24
Ngày soạn:16 02.13
Ngày dạy: 18.02.13
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Học sinh tiến hành các bước của thí nghiệm
-Quan sát giải thích rút được kết luận từ các hiện tượng của thí nghiệm lên men êtilic
-Hiểu và giải thích được các bước tiến hành thí nghiệm
- Nêu được hơ hấp hiếu khí, hơ hấp kị khí và lên men
2.Kỹ năng : Biết làm một số sản phẩm lên men( sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu)
- Rèn kỹ năng cẩn thận, khéo léo, óc quan sát
-Phân biệt được chất nhận điện tử cuối cùng trong lên men, hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí
3 Thái độ: Củng cố niềm tin yêu khoa học
II.Chuẩn bị
1.Dụng cụ
-Bình nón hoặc bình tam giác 250ml 1 chiếc
-Bình thủy tinh hình trụ 2000 ml 3 chiếc, đánh số 1, 2, 3
-Bình thủy tinh hình trụ 500 ml 4 chiếc, mỗi nhóm 1 chiếc
-Cốc đong 500 1 chiếc
-Bình thủy tinh hình trụ 2000 ml 1 chiếc
-Cốc nhựa nhỏ 50 ml 8 chiếc, mỗi nhóm 2 chiếc
2.Hóa chất
-Dung dịch đường kính săccarôzơ 8-10% khoảng 6000 ml, nước ép nho hoặc quýt
-Bột bánh men tán nhỏ đã được làm nhuyễn trong bình nón để trong tủ ấm 28-300C được làm trước đó 24 giờ, khoảng 60 ml
III N ội dung bài học:
A.Tiến hành thí nghiệm
1 cách tiến hành lên men êtilic ( phần này giáo viên làm trước )
-Bình 1 : đổ 1500 ml đường kính săccarôzơ 8-10% vào
-Bình 2 : đổ 1500 ml đường săccarôzơ 8-10% vào và thêm 20 ml dung dịch bánh men tán nhỏ trong bình nón để trong tủ ấm 28-300C được làm trước đó 24 giờ vào
-Bình 3 : cũng làm như bình 2 ,nhưng làm trước đó 48 giờ
-Học sinh quan sát hiện tượng ở các bình do giáo viên làm và giáo viên gợi ý về : bọt khí, mùi, lớp váng trên mặt bình 2 và bình 3 và lớp cặn ở đáy bình số 3, độ đục của bình 1, 2, 3
Nếm vị của dung dịch bình 3
-Nhiệt độ của từng bình : dùng nhiệt kế
* Hãy rút ra kết luận và viết phương trình phản ứng
Đường + nấm men CO2 + ( X) C2 H 5 OH + NL.
Điều kiện lên men êtilic : có đường, nấm men và kị khí
Cho học sinh thực hiện thí nghiệm
Bình 500 ml : đổ 400 ml đường kính săccarôzơ 8-10% vào và thêm 5 ml dung dịch bánh men tán nhỏ đã được làm nhuyễn trong bình nón để trong tủ ấm 28-300C được làm trước đó 24 giờ vào
-Mỗi nhóm làm 1 bình như trên
B Hô hấp và lên men (m ục III bài 22 )
THỰC HÀNH : LÊN MEN ÊTILIC MỤC III: HƠ HẤP VÀ LÊN MEN
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho HS đọc thông tin trong SGK rồi yêu cầu nhắc
lại các khái niệm về lên men, hô hấp hiếu khí và hô
hấp kị khí
Yêu cầu HS quan sát hình 33 SGK và phân biệt
hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men
GV ycầu HS hoàn thành phiếu học tập
Nghiên cứu SGK, thực hiện yêu cầu của GV
Nhận phiếu học tập và hoàn thành
Lên men
Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ đơn giản( VD chất nhận e là axetalđehit đối với lên men rượu etanol)
Chất hữu cơ khơng được oxi hố hồn tồn (VD rượu etanol )
Khoảng 2% Nấm men rượu
(Saccaro myces )
Hơ hấp kị khí Chất nhận electron cuối cùng là
oxi liên kết (VD hơ hấp nitrat thì oxi liên kết trong hợp chất NO 3
-Chất hữu cơ khơng được oxi hố hồn tồn tạo ra sản phẩm trung gian
Khoảng từ
20 – 30%
Vi khuẩn phản nitrat hố
Hơ hấp hiếu
khí
Chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
40%
Trùng đế giày
+ Hơ hấp hiếu khí: Là dạng hơ hấp phải mà oxi phân tử là chất nhận electron cuối cùng
+ Hơ hấp kị khí: Là dạng hơ hấp mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi liên kết trong các hợp chất vơ cơ (Ví dụ chất nhận electron cuối cùng là NO3- trong hơ hấp nitrat )
+ Lên men: là quá trình chuyển hố kị khí mà chất cho và chất nhận điện tử đều là các hợp chất hữu cơ
IV Thu hoạch
- GV tổng kết và nhận xét:
- Đánh giá qúa trình chuẩn bị và qúa trình tiến hành thí nghiệm của HS.
- Hướng dẫn HS viết bảng thu hoạch kết qủa, trả lời câu hỏi trong sách vào vở.
- HS dọn, rửa sạch dụng cụ thí nghiệm.
Trang 5Tiết dạy: 25
Ngày soạn:23 02.13
Ngày dạy:25.02.13
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Học sinh tiến hành các bước của thí nghiệm
-Quan sát giải thích rút được kết luận từ các hiện tượng của thí nghiệm lên men lactic
-Hiểu và giải thích được các bước tiến hành thí nghiệm
- Nêu được đặc điểm chung của các quá trình phân giải chủ yếu ở vi sinh vật
2.Kỹ năng : Biết làm một số sản phẩm lên men( sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu)
- Rèn kỹ năng cẩn thận, khéo léo, óc quan sát
- Kĩ năng ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế đặc điểm có hại của qúa trình phân giải các chất để phục vụ đời sống và bảo vệ môi trường
3 Thái độ: Củng cố niềm tin yêu khoa học, thích làm một số thực phẩm cĩ lợi như sữa chua, muối chua rau
Cĩ ý thức phân loại rác thải giữ sạch mơi trường (gia đình, trường học, các nơi cơng cộng), lên án hành động xả rác bừa bãi, ủng hộ tái chế rác thải, sử dụng phân bĩn chế biến từ rác.
II.Chuẩn bị
1.Dụng cụ
-Cốc đong 500 1 chiếc
-Bình thủy tinh hình trụ 2000 ml 1 chiếc
-Cốc nhựa nhỏ 50 ml mỗi nhóm 12 chiếc
2.Hóa chất
-Sữa bò tươi hoặc sữa đặc có đường vinamilk 1 hộp, sữa chua 1 hộp
-Rau cải đã rửa sạch phơi vừa héo, muối NaCl 300 gam, đường sacacrôzơ 50 gam
III N ội dung bài học
A Thí nghiệm
2 Len men Lactic.
Gvyêu cầu HS đọc qui trình làm sữa chua như
SGK
-Vì sao phải nấu sôi sữa? Bổ sung sữa chua
Vinamilk để làm gì?
- Yêu cầu HS trả lời câu lệnh SGK trang 97
- Qui trình muối chua rau qủa như thế nào?
- Vì sao phải phơi héo rau qủa?
-Rau qủa để muối chua phải đảm bảo điều
kiện gì?
-Vì sao rau qủa khi muối nếu để lâu ngày sẽ
hết ngon hư?
-Trả lời câu lệnh SGK
-HS đọc sách và tiến hành thí nghiệm.
để thanh trùng
bổ sung VK Lactic
-HS N/C SGK cùng kết qủa thí nghiệm trả lời
- HS đọc SGK và tiến hành thí nghiệm
- Làm giảm lượng nước trong rau qủa
- Phải có hàm lượng đường phù hợp
*Nấm men: L CO2 + H2O pH trung tính VK thối phát triển hư
a.Làm sữa chua
THỰC HÀNH : LÊN MEN LACTIC MỤC II: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
Trang 6* Qui trình:
-Dùng hộp sữa pha một cốc sữa to:1sữa+3 nước sôi (nấu sôi dd để thanh trùng)
-Chờ nhiệt độ khoảng 400C cho vào một thìa nhỏ sữa chua Vinamilk khuấy đều
-Rót sữa vào cốc nhỏ, rồi đặt vào nơi ấm 400C trong 3-5 giờ sữa chua bảo quản tủ lạnh
- Glucozo VKLactic- ( X) CH 3 CHOCOOH + NL.
b Muối chua rau quả
- Rau qủa rửa sạch, phơi héo cho vào vại nước muối nấu sôi để nguội, nồng độ 5-6 %, nước
ngập rau qủa, đậy kín, 3-4 ngày ăn được
B Quá trình phân giải (m c II bài 23)ụ
- GV yêu cầu GS đọc SGK cho biết quá trình phân
giải protein, polisaccarit diễn ra như thế nào? (cĩ thể
chia thành mấy giai đoạn?) phân biệt phân giải trong
và ngoài tế bàoVSV
- HS nghiên cứu SGK trả lời
+ Đặc điểm của quá trình phân giải: Diễn ra bên ngồi cơ thể nhờ các enzim do vi sinh vật tiết ra, hoặc bên trong tế bào Hình thức phân giải đa dạng
IV Thu hoạch
- GV tổng kết và nhận xét:
- Đánh giá qúa trình chuẩn bị và qúa trình tiến hành thí nghiệm của HS.
- Hướng dẫn HS viết bảng thu hoạch kết qủa, trả lời câu hỏi trong sách vào vở.
- HS dọn, rửa sạch dụng cụ thí nghiệm.
V Dặn dò:
-Viết bảng thu hoạch nộp vào tuần tiếp theo, xem bài mới/99
VI Thống kê điểm bài thực hành
C7 C8 C9 C10