1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập Văn bản Khối 9 tuần 20, 21, 22, 23, 24, 25

22 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 42,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Đọc sách có ý nghĩa lớn lao, lâu dài đối với con người.Dù văn hóa nghe, nhìn và thực tế cuộc sống hiện nay đang là những con đường học vấn khác nhau nhưng không bao giờ có thể thay t[r]

Trang 1

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

I Kiến thức cơ bản

a Tác giả Chu Quang Tiềm

- Chu Quang Tiềm (1897-1986)

- Quê quán: Trung Quốc

- Sự nghiệp sáng tác

 Ông là nhà mĩ học và lí luận học nổi tiếng của Trung Quốc

 Ông là danh nhân lớn, học vấn cao, là tác giả của nhiều bài chính luận nổi tiếng

b Tác phẩm Bàn về đọc sách

 Bài luận này của Chu Quang Tiềm được trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn

về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”, Bắc Kinh (1995), Trần Đình Sử dịch

 Luận điểm 3: Còn lại: Bàn về phương pháp chọn sách và đọc sách

d Giá trị nội dung

 Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải biết chọn sách mà đọc Phải biết cách đọc để đạt hiệu quả cao

Trang 2

II Phân tích tác phẩm

a Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

- Tầm quan trọng

 Sách đã cô đúc, ghi chép và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người

đã tìm ra, tích lũy qua từng thời đại

 Sách là kho tàng quí báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy ngàn năm

 Những cuốn sách có giá trị được coi là cột mốc trên con đường phát triển học tập nhân loại

→ Đọc sách có ý nghĩa lớn lao, lâu dài đối với con người.Dù văn hóa nghe, nhìn và thực

tế cuộc sống hiện nay đang là những con đường học vấn khác nhau nhưng không bao giờ

có thể thay thế được cho việc đọc sách

b Những khó khăn, thiên hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình trạng hiện nay

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối ăn tươi, nuốt sống

 Tác giả đã so sánh cách đọc sách của người xưa và học giả ngày nay Đó là đọc

kỹ, nghiền ngẫm, đọc ít mà tinh còn hơn đọc nhiều mà rối

 Còn lối đọc của ngày nay không chỉ vô bổ mà còn lãng phí thời gian công sức, thậm chí còn có hại

→ Cách so sánh đọc sách với ăn uống vô tội vạ đã đem đến cho lời bàn thật trí lí sâu sắc

- Sách nhiều khiến người ta khó chọn lựa, dẫn đến lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không có ích

 Tác giả đã so sánh việc đọc sách với việc đánh trận, làm tự tiêu hao lực lượng của mình

→ Đây là cách so sánh khá mới mà vẫn quen thuộc và lí thú

Trang 3

c Bàn về phương pháp chọn sách và đọc sách

- Cách chọn sách

 Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều

 Đọc nhiều không thể coi là vinh sự, nếu nhiều mà rối

 Đọc ít không thể coi là xấu hổ, nếu ít mà kỹ

 Tìm đọc những cuốn sách thật sự có giá trị và có ích cho bản thân

 Chọn sách phải có mục đích, có định hướng rõ ràng, không nhất thời tùy hứng

 Chọn sách nên hướng vào hai loại: Kiến thức phổ thông và kiến thức chuyên sâu

- Phương pháp đọc sách

 Đọc cho kỹ, đọc đi, đọc lại nhiều lần cho đến thuộc lòng

 Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy và kiên định mục đích

 Đọc có kế hoạch, hệ thống, không đọc tràn lan

 Đọc về kiến thức phổ thông và kiến thức chuyên sâu

 Đọc sách không chỉ là việc tích lũy tri thức mà còn là việc rèn luyện tư cách, chuyện học làm người, rèn đức tính kiên trì, nhẫn nại

→ Để nêu bật việc đọc sách hời hợt, tác giả so sánh với việc cưỡi ngựa qua chợ như “trọcphú khoe của”… Cách đọc ấy thể hiện phẩm chất tầm thường

Câu hỏi:

1 Phân tích hiệu quả của một phương pháp đọc sách mà em cho là đúng đắn

2 Việc đọc sách mang lại cho con người những lợi ích gì?

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

I Kiến thức cơ bản

a Tác giả Nguyễn Đình Thi

- Tên khai sinh là Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Quê quán: ở Hà Nội

- Cuộc đời:

Trang 4

 Ông là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, soạn kịch,sáng tác nhạc, viết tiểu luậnphê bình,

 Văn bản trích trong bài tiểu luận cùng tên

 Tác phẩm in trong tập "Mấy vấn đề văn học", xuất bản năm 1956

c Bố cục

- Bố cục của bài nghị luận này có thể chia làm hai phần:

 Phần 1: Từ đầu đến "một cách sống của tâm hồn": Trình bày nội dung của văn nghệ

 Phần 2: Còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người

d Giá trị nội dung

 Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình Nguyễn Đình Thi đã phân tích, khẳng định ấy qua bài tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ

e Giá trị nghệ thuật

 Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên

 Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, về đời sống thực tế để khẳng định, thuyết phục các ý kiến, nhận định, để tăng thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm

 Giọng điệu chân thành, say sưa, đầy nhiệt huyết

II Phân tích tác phẩm

Trang 5

a Nội dung phản ánh hiện thực của văn nghệ

- Là thực tại khách quan và nhận thức mới mẻ

- Văn nghệ phản ánh hiện thực cuộc sống nhưng văn nghệ không chỉ phản ánh khách quan cái hiện thực ấy mà còn biểu hiện cái chủ quan của người sáng tác – qua lăng kính của tác giả

- "Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần mình góp vào đời sống chung quanh"

- Để làm nổi bật luận điểm này, tác giả đã đưa ra 2 dẫn chứng:

 Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du – đây không chỉ là tả cảnh mùa xuân mà còn là sự rung động của Nguyễn Du trước cảnh mùa xuân đem đến cho người đọc sự sống, tuổi trẻ…

 Cái chết của nhân vật An-na Ca-rê-nhi-na khiến người đọc bâng khuâng, thương cảm

→ Người đọc đã nhận ra được tư tưởng, tình cảm của người nghệ sĩ gửi vào cái hiện thựccuộc sống ấy Chính lời nhắn gửi toát lên từ hiệnthực khách quan được biểu hiện trong tác phẩm đã đem đến cho người đọc một nhận thức mới mẻ

⇒ phép lập luận phân tích cùng với những dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, Nguyễn Đình Thi cho thấy: nội dung văn nghệ là phản ánh hiện thực Hiện thực ấy mang tính hình tượng cụthể, sinh động, là đời sống, tưtưởng, tình cảm của con người thông qua cái nhìn và tình cảm của người nghệ sĩ

b Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống con người

- Văn nghệ giúp cho con người có cuộc sống đầy đủ hơn, cảm thấy cuộc đời đẹp hơn và

 Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giữ cho đời vẫn tươi Tác phẩm văn nghệ giúp cho con người vui lên, biết rung động và ước mơ trong cuộc đời còn vất vả, cực nhọc

 Đem tới cả thời đại cách sống tâm hồn

Trang 6

⇒ Văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống của mỗi người chúng ta.

c Con đường đến với người đọc của văn nghệ

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau giữa tâm hồn con người với cuộc sống sản xuất, chiến đấu; là ở tình yêu ghét, nỗi buồn vui trong đời sống tự nhiên với đời sống

Câu hỏi

1.Chọn và phân tích sức ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với cá nhân

2.Chứng minh “Văn nghệ giúp cho con người có cuộc sống đầy đủ hơn, cảm thấy cuộc đời đẹp hơn và có ý nghĩa hơn”

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO

THẾ KỈ MỚI

I Kiến thức cơ bản

a Tác giả Vũ Khoan

- Tên khai sinh là Vũ Khoan

- Quê quán: ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Cuộc đời:

 Là nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là thứ trưởng Bộ Ngoại giao

 Là thứ trưởng Bộ Thương mại, Phó Thủ tướng chính phủ

Trang 7

b Tác phẩm

 Bài viết này đăng trên tạp chí Tia sáng năm 2001, in trong tập Một góc nhìn của tríthức, NXB Trẻ, Thành phố HCM, 2002

c Bố cục

- Bài văn được chia là 3 nội dung chính

 Phần 1 từ đầu đến “thiên niên kỷ mới”: Sự chuẩn bị bản thân con người là sự chuẩn bị quan trọng nhất trong hành trang bước vào thế kỉ mới

 Phần 2: tiếp theo cho đến “kinh doanh và hội nhập”: Tình hình thế giới và những nhiệm vụ của đất nước

 Phần 3: tiếp theo cho đến hết Những điểm manh, điểm yếu của con người Việt Nam và nhiệm vụ của con người khi bước vào thế kỉ mới

d Giá trị nội dung

 Tác phẩm đã nêu ra bình luận cụ thể về những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của người Việt Nam, từ đó, đưa ra những yêu cầu, đòi hỏi con người Việt Nam phải khắc phục điểm yếu để bước vào thế kỉ mới

e Giá trị nghệ thuật

 Bài viết đặt ra vấn đề nóng hổi, cấp thiết với cách nhìn nhận khách quan kết hợp với lí lẽ lập luận giản dị, chặt chẽ và thái độ tôn trọng đối tượng, tinh thần trách nhiệm của tác giả Việc sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với ngôn ngữ sinh hoạt đời thường, cách nói giản dị, dễ hiểu, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ sinh động, cụ thể và hàm súc cũng là những nét tiêu biểu về nghệ thuật của tác phẩm

II Phân tích tác phẩm

a Sự chuẩn bị bản thân con người để bước vào thế kỉ mới

- Con người là động lực phát triển của lịch sử

- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển → con người giữ vai trò quan trọng

b Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước

- Bối cảnh thế giới:

 Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng

Trang 8

- Nhiệm vụ của nước ta:

 Thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Tiếp cận nền kinh tế tri thức

c Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam

- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ lao động khẩn trương

- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhau trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhưng

thường đố kị trong làm ăn

- Thích ứng nhanh nhưng lại nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị trong kinh doanh, quen thói bao cấp, thói sùng ngoại, bài ngoại hoặc thói khôn vặt, ít giữ chữ tín

⇒ Cách nêu điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam rất cụ thể, chính xác và sâu sắc.Điểm mạnh, điểm yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước hiện nay Nêu điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam, tác giả đã tôn trọng

sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện, không thiên lệch một phía Khẳng định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém, không sa vào sự đề cao quá mức hay tự tị, miệt thị dân tộc

2 Từ việc hiểu nội dung bài "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" của tác giả Vũ Khoan,

em hãy viết một văn bản nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ về một điểm mạnh và một điểm yếu của chính bản thân em

Trang 9

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN

- Bài văn được chia là 2 phần

 Phần 1: Từ đầu đến "tốt bụng như thế": hình tượng con cừu trong thơ ten

La-phông- Phần 2: Còn lại: Hình tượng chó sói trong thơ La-phông-ten

d Giá trị nội dung

 Bằng cách so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, H Ten nêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn

La-e Giá trị nghệ thuật

 Cách lập luận, sử dụng phân tích, so sánh, chứng minh để làm nỗi bật, sáng tỏ, sống động, thuyết phục

Trang 10

 Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự, từng con vật hiện ra dưới ngòi bút của La-phông-ten và Buy-phông.

II Phân tích truyện

a Hình tượng con cừu trong thơ La-phông-ten

- Dưới con mắt nhà khoa học Buy - phông, cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ đọng, không biết trốn tránh nguy hiểm

- Trong con mắt của nhà thơ La-phông-ten, ngoài những đặc tính trên, cừu là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm Cừu có sợ sệt nhưng không đần độn, sắp bị sói ăn thịt mà cừu vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời sói Không phải cừu không

ý thức được tình huống của mình mà thể hiện tình mẫu tử cao đẹp, là sự chịu đựng tự nguyện hy sinh của cừu mẹ cho con, bất chấp nguy hiểm

→ La-phông-ten đã đọng lòng thương cảm, đó là cái nhìn khách quan kết hợp với cảm xúc chủ quan Tạo được hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con vật này

b Hình tượng chó sói trong cái nhìn của Buy-phông và La-phông-ten

- Theo Buy-phông chó sói là tên bạo chúa khát máu và đáng ghét, sống gây hại, chết vô hại, bẩn thỉu, hôi hám, hư hỏng Biểu hiện bản năng về thói quen và sự xấu xí

- Theo La-phông-ten Chó sói có tính cách phức tạp, độc ác mà khổ sở, trộm cướp bất hạnh, vụng về, thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi, đáng ghét, đáng thương

- Chó sói độc ác, gian xảo, muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp nhưng những lý do

nó đưa ra đều vụng về, sơ hở bị cừu non vạch trần, bị dồn vào thế bí Cuối cùng sói đành

ăn thịt cừu non bất chấp lý do Chó sói vửa là bi kịch độc ác, vừa là hài kịch của sự ngu ngốc

c Nghệ thuật sáng tạo của La-phông-ten

- Nhà khoa học: Tả chính xác, khách quan, dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật

- Nhà nghệ sĩ: Tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm bằng cả trái tim, trí tưởng tượng phong phú Đó là đặc điểm, bản chất của sáng tạo nghệ thuật Người nghệ sĩ khi tả đối tượng thì không chỉ hiểu sâu, kỹ mà còn phải tưởng tượng, nhập thân vào đối tượng

- La-phông-ten viết về hai con vật giúp người đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lý trên đời, đó là sự đối mặt giữa thiện và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh Chú cừu và chó sói đã được nhân hóa, nói năng, hành động như người với những tâm trạng khác nhau

Trang 11

a Tác giả Nguyễn Minh Châu

- Tên khai sinh là Nguyễn Minh Châu (1930 - 1989)

- Quê quán: ở huyện Quỳnh Châu, tỉnh Nghệ An

- Cuộc đời:

 Là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại

 Sáng tác của ông trong thời kì kháng chiến chống Mỹ là những tác phẩm tiêu biểu của nền văn học thời kỳ này

 Sau năm 1975, các truyện ngắn của ông thể hiện những tìm tòi quan trọng về tư tưởng, nghệ thuật, góp phần đổi mới văn học nước nhà từ những năm 80 của thể kỉ

- Bài thơ được chia làm 3 phần

 Phần 1: Từ đầu đến "bậc gỗ mòn lõm”: Cuộc trò chuyện với Liên

 Phần 2: Tiếp theo đến "một vùng nước đỏ”: Nhĩ nhờ con trai đi qua bên kia sông

 Phần 3: Còn lại: Hành động cố gắng cuối cùng của Nhĩ

d Giá trị nội dung

Trang 12

 Cuộc sống chứa đầy những bất thường nghịch lí vượt ngoài dự định và toan tính của con người.

 Trên đường đời, khó trách khỏi những vòng vèo hoặc chùng chình để rồi vô tình không nhận ra những vẻ đẹp gần gũi, bình dị trong cuộc sống

 Thức tỉnh sự trân trọng giá trị cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp bình dị của quê hương

e Giá trị nghệ thuật

 Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật

 Nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

 Miêu tả nội tâm nhân vật

 Ngôn ngữ và giọng điệu giàu chất suy tư

II Phân tích tác phẩm

a Tình huống truyện

- Cảnh ngộ éo le, ngặt nghèo của Nhĩ trong những ngày cuối đời Là một người từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, không thiếu một xó xỉnh nào, vậy mà đến cuối đời lại bị buộc chặt trên giường bệnh, sự sống gần như bị cạn kiệt

- Nhĩ khao khát được đặt chân sang bờ bãi bên kia sông, anh đã nhờ cậu con trai thực hiện niềm khao khát của mình nhưng cậu ta lại không hiểu và sa vào phá cờ trên hè phố

⇒ Tạo tình huống nghịch lí để chiêm nghiệm một triết lí về cuộc đời, cuộc sống số phận con người chứa đựng những điều bất thường, những nghịch lí ngẫu nhiên, vượt ra ngoài

dự định và ước muốn cả những hiểu biết và toan tính của con người

b Nhân vật Nhĩ

- Cảm nhận về thiên nhiên

 Hoa bằng lăng cuối mùa trở nên đậm sắc hơn

 Sông Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra

 Vòm trời cũng như cao hơn

 Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông,

- Trình tự miêu tả từ gần đến xa tạo bằng một không gian có chiều sâu rộng

- Cảnh được Nhĩ cảm nhận bằng cảm xúc tinh tế với tất cả vốn rất quen thuộc, gần gũi nhưng lại rất mới mẻ với Nhĩ, tưởng chừng như lần đầu tiên anh cảm nhận được tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nói

Ngày đăng: 03/02/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w