*GV chốt lại: Với cuộc tiến công chiến lược 1972 đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”, buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến t[r]
Trang 1Tuần 31 NS: 06 /04/2013 Tiết 41 NG: 08/04/2013
Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC
(1965 – 1973) (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Trình bày được những thành tích của quân dân miền Bắc trong chiến đấu và sản xuất
- Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam
- Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh”
- Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
- Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa
2 Tư tưởng: HS thấy rõ:
- Tình cảm ruột thịt Nam - Bắc và đoàn kết của nhân dân Lào và Campuchia
- Khâm phục tinh thần chiến đấu ngoan cường của quân và dân ta để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo kịp thời và sáng suốt của Đảng
3 Kỹ năng: Tiếp tục rèn cho HS sử dụng tranh ảnh, phân tích và đánh giá sự kiện lịch sử.
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bản đồ Việt Nam
2 HS: Tranh ảnh liên quan đến việc sản xuất của nhân dân miền Bắc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mĩ thực hiện chiến lược “CTCB” ở miền Nam Việt Nam như thế nào?
- Nêu những thắng lợi của nhân dân miền Nam từ 1965 đến 1968?
2 Giới thiệu bài:
Trong điều kiện cả nước có chiến tranh, quân dân miền Bắc đã làm gì để xứng đáng là hậu phương lớn và chỗ dựa vững chắc cho miền Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài học
3 Bài mới
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu những thành tích của nhân
dân miền Bắc trong việc thực hiện nhiệm vụ.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2/147 cho
biết:
H: Tại sao Đảng chủ trương miền Bắc vừa chiến đấu,
vừa sản xuất?
HS: để phù hợp với đk miền Bắc
H: Nêu những thành tích của nhân dân miền bắc trong
chiến đấu?
HS dựa vào phần chữ nhỏ tr.148 trả lời
=>GV chuẩn kiến thức và bổ sung: Lực lượng vũ
2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất
a/ Chủ trương:
- Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến
- Quân sự hoá toàn dân
- Đẩy mạnh kinh tế
b/ Thành tích chiến đấu:
- Bắn rơi 3243 máy bay
- Bắn cháy và chìm 143 tàu chiến
Trang 2trang có phong trào “nhằm thẳng quân thù mà bắn”,
công và nông dân có phong trào “chắc tay búa - chắc
tay cày - tay súng”, thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ
“ba đảm đang”…, đồng thời giải thích “quân sự hoá
toàn dân” và liên hệ hiện nay chính là lực lượng vũ
trang nhân dân…
GV liên hệ đến sự hi sinh của 10 cô gái tại Ngã ba
Đồng Lộc (Can Lộc- Hà Tĩnh) vào chiều 24/7/1968
=>GV cho HS quan sát ảnh nhân dân miền Bắc chiến
đấu và nhấn mạnh: 1.11.1968, Mĩ tuyên bố ngừng
chiến tranh phá hoại miền Bắc
H: Nêu những thành tích đạt được trong sản xuất của
nhân dân miền Bắc?
HS trả lời
GV chốt, chuyển mục
Hoạt động 2: Tìm hiểu miền Bắc thực hiện nghĩa
vụ hậu phương lớn.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 3/148 -149
trao đổi cặp (1’):
H: Hậu phương miền Bắc đã chi viện những gì và
bằng cách nào cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ?
HS trả lời
=>GV chuẩn kiến thức, cho HS quan sát ảnh về cảnh
lao động của nhân dân miền Bắc và giảng: Nhân dân
miền Bắc ra sức sản xuất “một người làm việc bằng
hai, làm ngày không đủ tranh thủ làm đêm” để chi
viện cho miền Nam đánh Mĩ
H: Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối
với miền Nam?
HS trả lời GV giáo dục HS, chuyển ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”
của Mĩ.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1/149 đàm
thoại:
H: Cho biết hoàn cảnh ra đời của 2 chiến lược này?
HS: Thất bại trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
=>GV bổ sung: Mĩ muốn xoay chuyển tình thế và
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
H: Em hiểu thế nào là chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”?
HS: Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có
sự phối hợp về hoả lực và không quân Mĩ…
H: Cho biết âm mưu của chiến lược này?
HS trả lời
- 1/11/1968: Mĩ ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc
c/ Thành tích sản xuất:
- NN: năng suất lao động tăng
- CN: kịp thời sơ tán và ổn định sản xuất
- GTVT: đảm bảo nhu cầu sản xuất và chiến đấu
3 Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn
- Tuyến đường vận chuyển chiến lược: đường HCM trên bộ và trên biển (khai thông từ 5/1959)
- Trong 4 năm (1965- 1968):
+ 30 vạn cán bộ, bộ đội
+ Hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược
III Chiến đấu chống chiến lược
“Việt Nam hoá chiến tranh” và
“Đông Dương hoá chiến tranh” của
Mĩ (1969 – 1973).
1 Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ:
- Lực lượng: quân đội Sài Gòn+ hỏa lực, không quân Mĩ + cố vấn quân sự Mĩ
- Âm mưu: dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Trang 3H: Mĩ thực hiện âm mưu đó với thủ đoạn gì?
HS trả lời
* HS thảo luận nhóm (2’): So sánh các chiến lược
CTCB và VNHCT?
=>Đại diện nhóm HS trả lời và bổ sung, GV chuẩn
kiến thức và chốt lại:
Giống: đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới
nhăm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và phá
hoại miền Bắc
Khác:
Lực
lượng quân Mĩ là chủyếu + đồng minh
+ Sài Gòn
qđ SG là chủ yếu + quân Mĩ
Quy mô,
phạm vi miền Nam + mởrộng miền Bắc miền Nam + mởrộng ra toàn Đông
Dương
=>GV chuyển ý: Nhân dân 3 nước Đông Dương làm
gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu những thắng lợi của nhân
dân ta trong việc chiến đấu chống các chiến lược
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2/150 cho
biết:
H: Sự kiện nào nói lên nhân dân 3 nước Đông Dương
giành thắng lợi trên mặt trận chính trị?
HS: có 23 nước công nhận và 21 nước đặt quan hệ …
=>GV chuẩn kiến thức và giảng: 2.9.1969, chủ tịch
HCM qua đời – đây là tổn thất lớn với dân tộc và
cách mạng nước ta, thực hiện di chúc nhân dân quyết
tâm chống Mĩ
H: Những sự kiện nào nói lên nhân dân 3 nước Đông
Dương giành thắng lợi trên mặt trận quân sự?
HS trả lời
=>GV chuẩn kiến thức và chốt lại: Từ 1969 – 1973
nhân dân 3 nước Đông Dương giành thắng lợi to lớn
và trên đà thắng lợi đó ta mở cuộc tiến công chiến
lược 1972
Hoạt động 4: Tìm hiểu cuộc tiến công chiến lược
1972
*GV treo bản đồ Việt Nam cho HS quan sát, yêu cầu
HS dựa vào thông tin mục 3/151 cho biết:
H: Ta mở cuộc tiến công vào thời gian và địa điểm
nào?
HS: trả lời và xác định địa điểm đó trên bản đồ VN
H: Kết quả cuộc tiến công chiến lược 1972?
HS trả lời
- Thủ đoạn: mở rộng chiến tranh sang Cam-pu -chia (năm 1970) và Lào (năm 1971)
2 Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
a Trên mặt trận chính trị:
- 6/1969, chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
- 4.1970, hội nghị cấp cao 3 nước ĐD họp biểu thị quyết tâm chống Mĩ
b Trên mặt trận quân sự:
- Từ tháng 4 -> 6/1970: quân ta kết hợp quân dân CPC đập tan cuộc hành quân xâm lược CPC của Mĩ
- 2-> 3/1971: quân dân Việt – Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719”
3 Cuộc tiến công chiến lược 1972
- Từ 30/3 đến cuối 6/1972: ta đánh vào Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Kết quả: diệt 20 vạn tên địch và giải phóng đất đai
Trang 4=>GV chuẩn kiến thức và cho HS xác định các phòng
tuyến trên bản đồ
H: Theo em, cuộc tiến công chiến lược có ý nghĩa gì?
HS: rút ra và trả lời theo thông tin cuối mục 3/151
=>GV chuẩn kiến thức – cho HS ghi bài và chốt lại
- Ý nghĩa: làm thất bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ
4 Củng cố:
*HS trả lời câu hỏi: Đế quốc Mĩ dùng âm mưu và thủ đoạn gì để phá vỡ liên minh Đông
Dương?
*GV chốt lại: Với cuộc tiến công chiến lược 1972 đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt
Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”, buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược - tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung bài học
- Tìm hiểu về thành tựu khôi phục kinh tế của nhân dân miền Bắc
- Chuẩn bị tiết sau học phần còn lại (mục IV và V)
* Rút kinh nghiệm:
_