Giải thích: “đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và ăn quả lại góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta ” - Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây Công ngh[r]
Trang 1ĐỀ THI THỬ LẦN I Môn: Địa Lí Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.
A - PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu I: (2 điểm)
1 Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta
2 Trình bày đặc điểm Đô thị hóa nước ta
Câu II: (3 điểm)
1 Trình bày sự phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
Tại sao nói : “đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và ăn quả lại góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta ”
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở nước ta Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản
Câu III: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM, NĂM 2005
(Đơn vị: Nghìn ha)
nước Trung du và miềnnúi bắc Bộ Tây Nguyên Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 91,0 634,3
Yêu cầu:
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích cây Công nghiệp lâu năm của Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005
2 Nhận xét và rút ra sự giống nhau trong sản xuất cây Công nghiệp lâu năm giữa hai vùng
B - PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Câu IV.b Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Trình bày vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay
-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ………;Sốbáo danh:
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ LẦN I
Môn: Địa Lí
I Phần chung cho tất cả các thí sinh I
(2 điểm)
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp 0,25
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng + Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam + Gồm 2 hướng núi chính hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, Cánh cung Vịnh Hạ Long chụm lại tại Tam Đảo)
0,25 0,5
- Quá trình Đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị thấp
+ Quy mô đô thị chưa cao
+ Cơ sở hạ tầng và quy hoạch đô thị ở mức độ thấp so với thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng
- Phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các vùng
0,25 0,25 0,25 0,25
II
(3 điểm)
1 Trình bày sự phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
Tại sao nói : “đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và ăn quả lại góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta ”
1,5
Cafe: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
Cao su: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung
Chè: Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ
Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Điều: Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung
Dừa: Đồng Bằng Sông Cửu Long
1,0
Giải thích: “đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và ăn quả lại góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta ” 0,5
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây Công nghiệp và cây
ăn quả: Khí hậu, đất đai, nguồn lao động, thị trường, chính sách (Phân tích)
- Việc phát cây Công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn:
Nhiên liệu cho công chế biên, xuất khẩu, giải quyết việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế)
0,25 0,25
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động đánh bắt
thuỷ sản ở nước ta Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm
tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản.
1,5
Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở nước ta
1,0
- Nước ta có bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km2 Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú
- Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định là : ngư trường Cà Mau – Kiên Giang; Ninh Thuận – Bình
0,25
0,25
Trang 3Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu; Hải Phòng – Quảng Ninh và Hoàng Sa - Trường Sa
- Nhân dân ta có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt
Sự phát triển dịch vụ thủy sản và mở rộng chế biến thủy sản
- Thị trường ngày càng mở rông và chính sách của nhà nước ngày càng đổi mới
0,25
0,25
Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản
0,5
- Hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và nhu cầu lớn trên thị trường (nhất là các thị trường Hoa Kì, EU, )
- Diện tích mặt nước còn nhiều, kĩ thuật nuôi trồng ngày càng hoàn thiện và các lí do khác (kinh nghiệm nuôi trồng, chính sách, )
0,25 0,25
Câu III
(3 điểm)
1 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây Công nghiệp lâu
năm của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. 1,5
Xử lí số liệu:
(Đơn vị: %) Loại cây Cả nước Trung du miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên Công Nghiệp 100,0 100,0 100,0
0,5
Tính bán kính: Đặt bán kính Trung Du miền núi Bắc Bộ bằng R(T.Du) = 1ĐVK
=> R(TN)=2,65 ĐVK Yêu cầu: Vẽ 2 hình tròn đúng bán kính đã đặt của Trung du miền núi Bắc
Bộ và Tây Nguyên Vẽ chính xác, đẹp, đầy đủ chú giải, tỉ lệ
Sai mỗi lỗi trừ 0,25đ
1,0
2 Nhận xét cơ cấu gieo trồng cây công nghiệp của Trung du miền núi
Bắc Bộ và Tây Nguyên Rút ra điểm chung về cây công nghiệp của 2 vùng.
1,5
Nhận xét:
Nhìn chung, sự phân bố diện tích của cả 2 vùng không đồng đều ( Dẫn chứng) Trong đó:
- Tây Nguyên có quy mô lớn hơn Trung du miền núi Bắc Bộ
- So sánh Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên:
+ Chè chiếm phần lớn tỉ trọng Đạt 87,9% cao hơn chè ở Tây Nguyên với 4,3% Cao hơn 83,6%
+ Cafe ở Tây Nguyên chiếm ưu thế hơn Trung du miền núi Bắc Bộ với 70,2 % so với 3,6 % Cao hơn 64,6%
+ Cao su ở TD miền núi Bắc Bộ hầu như không có Ở Tây Nguyên chiếm 17,2 %
Giống nhau:
- Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta
(Dẫn chứng)
- Mức độ tập trung của cafe, chè, cao su cao (Dẫn chứng)
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
Câu IV.a
(2 điểm) Theo chương trình nâng cao
Trang 4Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có thay đổi quan trọng, các giống cây ngắn ngày, chịu sâu bệnh, thu hoạch trước mùa bão,…
- Tính mùa vụ được khai thác ngày càng tốt hơn
- Sản xuất nông sản xuất khẩu được đẩy mạnh
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu IV.b
(2 điểm) Theo chương trình cơ bản.
Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay 2,0
- Việc làm vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta Mỗi năm tạo ra gần 1 triệu viêc làm mới
- Tình trạng thất nghiệp – thiếu việc làm Năm 2005, thiếu việc là 8,1%
và thiếu việc làm là 2,1%
- Hướng giải quyết:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện chính sách dân số
+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
+ Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu lao động
+ Mở rộng, đang dạng hóa các loại hình đào tao, nâng cao chất lượng lao động
0,5 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II + III + IV.a (hoặc IV.b) = 10,00 điểm