GV: Vậy mỗi loài vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn như thế nào GV: chiếu hình minh họa hệ tiêu hóa của một số loại vật nuôi: Bò, lợn, gà GV: Theo quan sát của em ở gia đình và ở đị[r]
Trang 1I Mục tiêu : Sau bài học này HS phải:
1 Kiến thức:
- Biết được tên và nguồn gốc của một số thức ăn quen thuộc đối với gia súc, gia cầm
2 Kỹ năng:
- Đọc được tên các thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Nhận biết một số loại thức ăn động, thực vật là thức ăn vật nuôi
3 Thái độ:
- Tận dụng các loại thức ăn sẵn có ở ao, vườn để chăn nuôi trong gia đình
II Trọng tâm
– Nguồn gốc của thức ăn
– Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
III Phương pháp
-Đàm thoại - gợi mở
-Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
-Phương pháp quan sát
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Hình ảnh về một số loại thức ăn vật nuôi
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
Đọc và nghiên cứu trước bài 32
V Tiến trình giờ dạy
1 Ốn định lớp : (30 s) kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trường : CĐSP Đà Lạt
Đoàn TTSP năm 3: Trường Hermann Gmeiner
Đà Lạt
Khoa : Tự nhiên
Lớp : SP Hóa – KTNN K35
Tên giáo sinh : Hoàng Thị Lê
GV hướng dẫn : Cô Lê Thị Thảo
Tuần : 27 Ngày soạn : 14/03/2013
Tiết : Ngày dạy : 22/03/2013
Lớp : 7B Tên bài dạy :
THỨC ĂN VẬT NUÔI
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Chọn phối là gi?Em hãy lấy ví dụ về
chọn phối củng giống và chọn phối
khác giống?
GV: Gọi HS nhận xét và cho điểm
HS: Trả lời
-Chon ghép đôi giữa con đực với con cái cho sinh sản gọi là chọn phối
Ví dụ +Chọn phối lợn Landorat đực với Landorat cái là chọn phối cùng giống +Chọn phối gà Rốt với gà Ri là chọn phối khác giống
1 Bài mới :
Giới thiệu bài: Trong chăn nuôi, để đàn vật nuôi nhanh chóng đạt được tới mục
đích chăn nuôi, ngưởi chăn nuôi ngoài việc chú ý đến chuồng trại, vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi thì thức ăn cho vật nuôi cũng là một yếu tố quan trọng
để giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt Vậy thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu, thức ăn vật nuôi gồm có những thành phần dinh dưỡng nào, chúng ta cùng tìm hiểu sang bài hôm nay Bài 37: Thức ăn vật nuôi
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc thức ăn vật nuôi(20’)
GV: Chiếu hình Yêu cầu
Hs quan sát và nối các bức
tranh ở phía trên và các
bức tranh ở phía dưới Cho
biết các vật nuôi đang ăn
thức ăn gì?
GV: Tại sao trâu bò lại
thường ăn rơm, rạ, cỏ khô?
GV: Trâu bò có ăn được
thức ăn động vật không?
GV: Nhận xét và giới thiệu
trâu bò tiêu hóa được chất
xơ nhờ hệ vi sinh vật trong
dạ cỏ trâu bò có 2000 triệu
con vi sinh vật/ 1 gam chất
HS:Trâu ăn rơm, cỏ; lợn (heo)
ăn cám, cháo, cơm, rau…; gà ăn lúa, gạo, côn trùng, sâu bọ…
HS: Trâu, bò tiêu hóa được rơm,
rạ, cỏ vì có hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ
HS: Không HS: Lắng nghe
I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
1.Thức ăn vật nuôi
-Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng
VD: Trâu ăn rơm, cỏ Lợn (heo) ăn cám, cháo, cơm, rau…
Gà ăn lúa, gạo, côn trùng, sâu bọ…
2.Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
Trang 3chứa trong dạ cỏ nhờ vi
sinh vật trong dạ cỏ mà
thức ăn như rơm rạ , cỏ
được biến đổi thành axit
béo bay hơi, NH3, axit
amin… Vi sinh vật tổng
hợp protein, các vitamin lại
trở thành nguồn dinh
dưỡng chất lượng cao cho
trâu bò, đó là nguồn vật
chất và năng lượng để trâu
bò tạo nên thịt, sữa…
GV: Theo em, lợn, gà
có ăn được cỏ khô, rơm
rạ như trâu bò không?
Tại sao?
GV: Tại sao nói “Lợn là
động vật ăn tạp”?
GV: Ngoài những thức
ăn kể trên, theo em, gà
còn ăn thức ăn nào?
GV: Vậy mỗi loài vật nuôi
chỉ ăn được những loại
thức ăn như thế nào
GV: chiếu hình minh họa
hệ tiêu hóa của một số loại
vật nuôi: Bò, lợn, gà
GV: Theo quan sát của
em ở gia đình và ở địa
phương, sau khi làm rau
xong, gốc rau thừa
thường được xử lí như
thế nào?Vậy chúng ta
nên tận dụng các loại
phế phẩm trong trồng
trọt ví dụ lá rau già hay
gốc rau để làm thức ăn
cho vật nuôi vừa giảm
chi phí trong chăn nuôi
vừa giảm thiểu ô nhiễm
môi trường
HS: Không
Vì lợn, gà không có đặc điểm sinh lí phù hợp với việc tiêu hóa rơm, rạ
HS: Vì lợn ăn được cả thức ăn
động vật và thức ăn thực vật
HS: rau,
HS: mỗi loài vật nuôi chỉ ăn
được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng
HS: quan sát
HS: cho lợn ăn
HS: lắng nghe
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng
Trang 4GV: Mở rộng trong
chăn nuôi gia súc gia
cầm nên kết hợp mô
hình VAC để cung cấp
nguồn thức ăn cho vật
nuôi
GV: Yêu cầu HS nhắc
lại tên một số thức ăn
của vật nuôi
GV: Chiếu hình ảnh
minh họa của hình
64/sgk
Yêu cầu HS thảo luận
nhóm tìm nguồn gốc
của từng loại thức ăn,
rồi xếp chúng vào một
trong ba loại sau :
nguồn gốc thực vật,
động vật hay chất
khoáng ?
GV:giải thích: bằng con
đường tổng hợp hóa học và
nuôi cấy vi sinh vật, người
ta có thể tạo ra nhiều loại
vitamin, khoáng
Thức ăn có nhiều loại: mỗi
loại vật nuôi cần cho ăn đủ
các loại thức ăn Hình vẽ
trong bài muốn giới thiệu
một loại thức ăn mới cho
lợn: thức ăn hỗn hợp thức
ăn hỗn hợp là một loại
thức ăn được chế biến sẵn
theo nhu cầu của vật nuôi
Thức ăn hỗn hợp ngày
càng sử dụng nhiều trong
chăn nuôi
GV: Vậy thế nào là thức
HS:thảo luận và trả lời HS: Lắng nghe
HS: Thức ăn hỗn hợplà thức ăn
được chế biến từ nhiều loại thức
ăn với nhau
Ví dụ thức ăn hỗn hợp gồm có : Cám gạo, ngô, bột cá, khô dầu đậu tương, premic khoáng…
HS: Thức ăn vật nuôi có nguồn
gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng
HS:
+Thức ăn động vật:được chế biến từ động vật như bột tôm, bột cá, thịt xương…có nhiều protein,khoáng, vitamin +Thức ăn thực vật: có nguồn gốc từ thực vật như rau, cỏ, rơm
Nguồn
gốc
Tên các loại thức ăn
Thực
vật
Cám gạo, ngô,
sắn, khô dầu
đậu tương,
Premic
vitamin
Động
Chất
khoán
g
Premic khoáng
Trang 5ăn hỗn hợp?Yêu cầu HS
cho ví dụ
GV: Nguồn gốc của
thức ăn vật nuôi?
GV: Hỏi:
+Thức ăn động vật:được
chế biến đâu?
+Thức ăn thực vật: có
nguồn gốc từ đâu?
GV: Giải thích Thức ăn
khóang: là dạng thức ăn
dưới dạng muối không
độc, chứa canxi,
photpho,Na,Cl…để
cung cấp chất khoáng
cho vật nuôi
GV: Lấy ví dụ liên hệ
thực tế thức ăn ảnh
hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của vật
nuôi đồng thời gián tiếp
ảnh hưởng đến con
người
GV: Yêu cầu HS lấy ví
dụ về các loại thức ăn
có nguồn gốc từ thực
vật, động vật, chất
khoáng mà em biết?
GV: Chiếu hình minh
họa về các loại thức ăn
có nguồn gốc từ thực
vật, động vật, chất
khoáng
GV: Gia đình, địa phương
em thường cho vật nuôi ăn
rạ…
HS: lắng nghe
HS: Lắng nghe
HS: Lấy ví dụ
HS: Quan sát
HS:
-Động vật : đầu cá, tôm….
-Thực vật: rau, cỏ…
Trang 6thức ăn có nguồn gốc từ
đâu?
Thức ăn vật nuôi là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiêt cho mọi hoạt động sống của con vật như sinh trưởng, phát triển, sản xuất ra sản phẩm: thịt, trứng, sữa vậy thức ăn vật nuôi có thành phần dinh dưỡng như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn đối với vật nuôi.(15’)
GV: chiếu bảng 4 thành
phần hóa học của một số
loại thức ăn
Yêu cầu HS quan sát và cho
biết
-Có những loại thức ăn nào?
-Trong 5 loại thức ăn trên,
loại thức ăn nào giàu
protein?
-Những loại thức ăn chứa
nhiều nước?
-Thức ăn nào chứa nhiều
gluxit (nhiều bột đường,
haiku xơ)?
GV:Thông báo trong mỗi
loại thức ăn trên đều có các
thành phần dinh dưỡng là
nước, protein, gluxit (cả bột
đường và xơ), lipit, chất
khoáng còn có vitamin thì
HS:Quan sát và trả lời
- Rau muống, khoai lang
củ, rơm lúa, ngô, bột cá -Bột cá
-Rau muống, khoai lang củ
-Nhiều xơ:Rơm lúa, Nhiều bột đường;
ngô(bắp hạt)
HS: Lắng nghe
II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
Thức ăn vật nuôi có:
- Nước
- Chất khô + Protein
+ Lipit + Gluxit + Khoáng, vitamin
*Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
Trang 7số lượng rất nhỏ, không
đáng kể
GV:Hỏi:
+Vai trò của protein là gì?
+ Vai trò của gluxit và lipit
là gì?
+ Vai trò của nước là gì?
+ Vai trò của vitamin là gì?
GV: vậy các loại thức ăn
khác nhau thì thành phần và
tỉ lệ chất dinh dưỡng như
thế nào?
GV: Nhận xét và kết luận:
Loại thức ăn khác nhau thì
thành phần và tỉ lệ các chất
dinh dưỡng khác nhau
GV: Thức ăn có đầy đủ các
chất dinh dưỡng thì vật nuôi
sinh trưởng và phát triển tốt
cho năng suất và chất lượng
cao
GV: Ở gia đình, địa
phương em thường cho
vật nuôi ăn thức ăn có
nhiều thành phần dinh
dưỡng gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát
HS:
+Protein: cung cấp vật liệu xây dựng các cơ quan,các
bộ phận hệ cơ quan của vật nuôi
+Gluxit và lipit: cung cấp năng lượng
+Nước: chất hòa tan, vận chuyển,điều hòa thân nhiệt +Vitamin: giúp hệ thần kinh, tiêu hóa,xương, da… hoạt động bình thường, giúp
cơ thể phát triển chống vi trùng gây bệnh
HS: Khác nhau
HS: lắng nghe và ghi bài
HS:Lắng nghe
HS: Gluxit, nước
HS:
Kí hiệu
hình tròn Tên thức ăn
Trang 8hình 65 và cho biết tên các
loại thức ăn ứng với kí hiệu
của từng hình tròn(a, b, c, d,
e) theo bảng dưới đây?
Kí hiệu
hình tròn Tên thức ăn
a
b
c
d
e
3 Củng cố - Đánh giá (4’)
- GV: gọi HS đọc Ghi nhớ / SGK /101
- GV: Gọi HS đọc có thể em chưa biết/ SGK/101
- Chiếu bài tập Yêu cầu HS làm
Câu 1: Dựa vào những từ cho trước, em hãy hoàn thành bài tập điền khuyết sau:
lipit; khác nhau; nguồn gốc; chất khoáng; nước; động vật; chất khô; thực vật; protein; thức ăn; tỷ lệ
- Thức ăn vật nuôi có (1) từ (2) , (3) và (4)
- Thức ăn có (5) và (6) Phần chất khô của thức ăn có: (7) , gluxit, (8) , vitamin và chất khoáng Tùy loại (9) mà thành phần
và (10) các chất dinh dưỡng (11)
Đáp án:
Trang 91 nguồn gốc
2 thực vật
3 động vật
4 chất khoáng
5 nước
6 chất khô
7 protein
8 lipit
9 thức ăn
10 tỷ lệ
11 khác nhau
Câu 2: Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu?
A Động vật, thực vật, tự nhiên
B Tự nhiên, nhân tạo, chất khoáng
C Động vật, thực vật, chất khoáng
D Tự nhiên, nhân tạo, thực vật
Đáp án: C
Câu 3: Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật gồm có gì?
A Rau muống, rơm lúa, ngô, sắn, premic khoáng
B Cám gạo, bột ngô, khoai lang củ
C Rau muống, rơm lúa, bột cá, premic vitamin
D Bột ngô, bột cá, khoai lang củ, sắn
Đáp án: B
Câu 4: Trong chất khô của thức ăn có các thành phần gì?
A Protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng
B Prote, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng
C Protein, lipit, gluxit, vitamin, chất vi lượng
D Protein, lipit, gluxit, vitamin, chất đa lượng
Đáp án : A
4 Dặn dò (30s)
- Học bài 37
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 38
Trang 10PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
CHỮ KÍ CỦA GIÁO SINH Đà Lạt, ngày…tháng…năm2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN