1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của một số quần thể lợn bản địa, lợn ngoại và lợn rừng nuôi nhốt ở Việt Nam

10 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 241,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ QUẦN THỂ LỢN B N ĐỊA , LỢN NGOẠI VÀ LỢN RỪNG NUÔI NHỐT Ở ViỆT NAM Phạm Doãn Lân, Đỗ Ngọc Duy, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Trọng Bình, Lê

Trang 1

ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ QUẦN THỂ LỢN B N ĐỊA , LỢN NGOẠI VÀ LỢN RỪNG NUÔI NHỐT Ở

ViỆT NAM Phạm Doãn Lân, Đỗ Ngọc Duy, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Trọng Bình,

Lê Quang Nam, Trần Thị Thu Thủy, Lê Anh Quỳnh và Trần Xuân Hoàn

Phòng thí nghiệm trọng ñiểm công nghệ tế bào ñộng vật

TÓM TẮT Nghiên cứu này ñược thực hiện nhằm ñánh giá sự ña dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của 5 quần thể lợn bản ñịa (Hạ Lang- Cao Bằng, Lửng- Phú Thọ, Mường Tè-Lai Châu, lợn ñen- Hà Giang và lợn Móng Cái); 2 quần thể lợn ngoại (Landrace, Yorshire) và 2 nhóm lợn rừng (Việt Nam và Thái Lan) Kết quả phân tích trên 16 chỉ thị microsatellite ở 9 quần thể lợn cho thấy số alen của mỗi locus dao ñộng

từ 9 ñến 20 và trung bình số alen trên một locus là 15,13 Sự ña dạng di truyền thể hiện qua giá trị dị hợp tử lý thuyết (He) ở các quần thể dao ñộng từ 0,58 ñến 0,86 cho thấy rằng các quần thể lợn bản ñịa có mức ñộ ña dạng di truyền cao và cao hơn so với các quần thể lợn ngoại Khoảng cách di truyền giữa các quần thể lợn ñược tính theo phương pháp chuẩn của Nei (1972) dao ñộng từ 0,142 ñến 1,928 Cây quan hệ di truyền ñược xây dựng dựa trên khoảng cách di truyền thể hiện 3 nhánh chính gồm: (1) nhóm lợn rừng, (2) nhóm lợn ngoại, (3) nhóm lợn bản ñịa, trong nhóm lợn bản ñịa thì lợn móng cái có xu hướng tách biệt so với các quần khác Tuy nhiên, kết quả phân tích nhóm bằng phần mềm STRUCTURE ñã chỉ ra giá trị phù hợp nhất tại K =7, tại

ñó mỗi quần thể lợn bản ñịa ñược tách thành các nhóm khác nhau ñiều này có nghĩa mỗi quần thể lợn bản ñịa ñược coi như một nguồn gen riêng biệt

Từ khóa: Đa dạng di truyền, quần thể, bản ñịa, microsatellite,

1 Đặt vấn ñề

Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên ña dạng sinh học cao trên thế giới, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn ña dạng sinh học nói chung

và nguồn gen ñộng vật nuôi nói riêng hiện nay ñang là vấn ñề cấp thiết Hơn nữa, do

áp lực của nền kinh tế thị trường ñòi hỏi các giống có năng xuất cao nên rất nhiều giống vật nuôi bản ñịa ñang có nguy cơ bị mất ñi vì vậy mà mất ñi nguồn gen ñặc trưng quý báu của nó Lợn là một trong những vật nuôi chủ ñạo nhưng do việc nhập nhiều giống ngoại như lợn Yorkshire, Landrace dẫn ñến nguồn ña dạng di truyền giống lợn bản ñịa ngày một giảm Với ñặc ñiểm là tiềm năng kháng bệnh cao, tính thích nghi tốt với môi trường, bảo tồn nguồn gen lợn bản ñịa có lợi ích to lớn với việc ñảm bảo phát triển bền vững hệ thống chăn nuôi Theo kết quả ñề án bảo tồn nguồn gen vật nuôi, Việt Nam có khoảng 20 giống lợn bản ñịa và mới ñây nhất kết quả ñiều tra mới ñây về nguồn gen tiềm ẩn có nguy cơ bị mất công bố thêm một số nhóm lợn ñịa phương như: lợn Hạ Lang - Cao Bằng, lợn Lửng - Phú Thọ, lợn Mường Tè - Lai

Trang 2

Châu (Can và cs, 2008: Ngoc và cs 2009, S và cs, 2008) Tuy nhiên, chưa có bất kì một tư liệu nào ñánh giá về mức ñộ ña dạng cũng như mối quan hệ di truyền của các nhóm lợn này với các giống ñã ñược phân tích nhằm phục vụ cho mục ñích bảo tồn

Chỉ thị microsatellite ñược sử dụng rộng rãi ñể ñánh giá sự ña dạng di truyền

và các mối quan hệ di truyền của các giống lợn trên thế giới như Kim và cộng sự (2005) nghiên cứu trên giống Hàn Quốc và Trung Quốc, Li và cs (2004) ñã nghiên cứu ña dạng di truyền 10 giống lợn bản ñịa Trung Quốc hay Laval và cs (2000) ñánh giá sự ña dạng di truyền của 11 giống lợn châu Âu Nghiên cứu ban ñầu về ña dạng di truyền các nhóm lợn tại Việt Nam ñã cho thấy mức ñộ ñang dạng di truyền cao ở các giống Mường Khương, Cỏ, Mẹo, Tạp Ná (Nguyễn Thị Diệu Thuý và cs 2006) Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu tổng thể ñể ñánh giá mối quan hệ di truyền giữa các giống bản ñịa cũng như quá trình di chuyển nguồn gen giữa các quần thể ñể phục vụ mục ñích bảo tồn Trên cơ sở các phát hiện từ kết quả ñiều tra nguồn gen, ñề tài ñược thực hiện với mục ñích bổ sung thông tin về ña dạng di truyền của các quần thể lợn bản ñia và xác ñinh mối quan hệ di truyền của chúng với các nhóm lợn ngoại, lợn rừng Việt Nam và lợn rừng nhập từ Thái Lan ghop phần ñịnh hướng kế hoạch bảo tồn các quần thể lợn bản ñịa ở Việt Nam

2 Vật liệu và phương pháp

2.1 Thu thập mẫu

Tổng số 260 mẫu ñược thu thâp từ 9 nhóm lợn bao gồm 32 mẫu lợn Hạ Lạng tỉnh Cao Bằng (HL), 32 mẫu lợn Lửng tỉnh Phú Thọ (LU), 32 mẫu lợn Mường Tè tại Lai Châu (MT), 30 mẫu lợn Móng Cái (MC), 25 mẫu lợn Landrace (LD) và 25 mẫu lợn Yorkshire (YS) (Trung tâm lợn Thụy Phương- Hà Nội), 69 mẫu lợn ñen tại Hà Giang (BL) và 6 và 9 mẫu lợn rừng Thái Lan (WT) và Việt Nam (WV) tại trang trại

Mỹ Hạnh tại Ba Vì - Hà Nôi nhằm phục vụ cho việc tách chiết ADN Tất các các mẫu ñược thu thập dựa trện kiểu hình ñặc trưng của nhóm và tránh quan hệ cận huyết ở mức tối ña có thể

2.2 Tách chiết ADN và xác ñịnh kiểu gen microsatellites

ADN ñược tách dựa trên kit của hãng Bioneer (Hàn Quốc) Chất lượng của ADN ñược kiểm ñinh trên máy Nanodrop (Mỹ) 16 cặp mồi microsatellite theo khuyến cáo của FAO ñược sử dụng làm chỉ thị Phản ứng PCR tiến hành với 4 multiplex master mix trong ñó trong thành phần phản ứng: Đệm PCR 10X: 2,0-2,5 µl, dNTP mix (2mM mỗi loại) 2,5 µl, Mg2+(25mM) 2,0-2,5 µl , mồi (mồi xuôi và mồi ngược 10 pM mỗi loại) 0,1-1µl, ADN Taq polymerase 0,3 µl, ADN 1,0 µl, nước vô trùng thêm vào sao cho tổng thể tích cuối cùng là 25 µl Phản ứng PCR ñược thực hiện theo chu trình nhiệt: 95 0 C trong 5 phút, 30-35 chu kỳ với: 94 0 C trong 30- 45 giây, 55-58 0 C trong 30-45 giây, 72 0 C trong 30-45 giây 72 0 C trong 10 phút Tiếp theo, 1µl của tất cả các sản phẩm multiplex-PCR sau khi bổ sung 25µl ñệm SLS (Sample Loading Solution Beckman Coulter) và 0.15µl thang ADN chuẩn (DNA Size

Trang 3

standard Beckman Coulter) ñ c tiến hành phân tách bằng hệ thống ñiện di mao quản trên máy giải trình tự tự ñộng CEQ8000 của hãng Beckman Coulter Kích thước các alen ñược phân tích tự ñộng bằng phần mềm Genetics analysis system cho máy CEQ8000 (phiên bản 9.0)

2.3 Phân tích thống kê

Để ñánh giá mức ñộ ñang dạng di truyền các chỉ số như số lượng alen, trung bình số lượng alen trên mỗi locus, tần số dị hợp tử quan sát (Ho), dị hợp tử lý thuyết (He), các giá trị thống kê F theo Wright (Wright’F-statistics), hệ số cận huyết Fis ñược ước lượng bằng phần mềm Genetix Mức ñộ cân bằng di truyền theo Hardy – Weinberg (HW) ñược kiểm ñịnh trên phần mềm Genpop, Genetix, FSTAT (Raymond

và Rousset, 1995; Belkhir và cs, 2004; Goudet và cs, 1995) Ma trận về khoảng cách

di truyền theo Nei (1972) (D A ) tính theo 1000 lần hoán vị locus ñược dùng vẽ cây UPGMA theo phần mềm Population v.1.2.28 (Langella, 1999) và ñược miêu tả dựa vào phần mềm TreeView 1.6.6 (Page, 1996) Nhầm mục ñích thiết lập việc ưu tiên bảo tồn phần mềm Molkin 2.0 package (Gutierrez và cs, 2005) ñược dùng ñể ược lượng sự ñóng góp của mỗi quần thể cho mức ñộ ña dạng của toàn bộ dữ liệu sử dụng phương pháp như ñược miêu tả bởi (Caballero và Toro, 2002) Cấu trúc di truyền của quần thể ñánh giá dựa trện mô hình hỗn hợp (admixture) tiến hành bởi phần mềm Structure 2.1 (Pritchard và cs, 2000) Số phân nhóm (K) ñược giả ñịnh K = 1 – 12 chạy với 50000 lần lặp lại, tiếp theo là 100 000 burnin Số phân nhóm ñược ức lượng bởi so sánh giá trị (D.∆K) theo (Evanno et al., 2005) Để tìm ra sự sắp xếp tối ưu cho

15 lần chạy, chương trình CLUMPP 1.1 (Jakobsson và Rosenberg, 2007) ñược dùng

ñể xử lý sau ñó kết quả ñược sử dụng trực tiếp cho việc mô hình hóa các phân nhóm trên phần mềm Distruct (Rosenberg, 2004)

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Đa hình các locus microsatellite

Phần lớn khoảng kích thước alen của 16 locus microsatllite ñược xác ñịnh trong nghiên cứu này nằm trong khoảng công bố của FAO và tương ñồng với các nghiên cứu trước ñó (Kim và cs, 2005; Li và cs, 2004; Laval và cs ,2000; Yang và cs, 2003) Số alen dao ñộng từ 9 (Sw2008) cho tới 20 (Sw2410) với giá trị trung bình ñạt 15,13 (Bảng 1) Giá trị ñánh giá về mức ñộ phong phú alen ñều tương ñối cao dao ñộng từ 4,85 (S0225 ) ñến 7,15 (Sw2410) chỉ ra rằng tất cả các locus ñược sử dụng ñều phù hợp ñể nghiên cứu ña dạng di truyền

Tần số dị hợp tử mong ñợi (He) dao ñộng từ 0,61 tới 0,82 với giá trị trung bình

là 0,74 cho thấy các quần thể ñược nghiên cứu rất ña dạng về mặt di truyền Hệ số cận huyết của mỗi locus nhất có sự sai khác và dao ñộng từ -0,03 tới 0,18 Phép kiểm ñịnh thống kê cho thấy 7 trong 16 locus dùng trong nghiên cứu không ở trạng thái cân bằng di truyền HW (P< 0,001) (Bảng 1) Kết quả chỉ ra trong bảng 1 cũng cho thấy không có sự khác nhau một cách có ý nghĩa về giá trị Fst và Fit giữa các locus Kết

Trang 4

quả về tính ña hình locus microsatellite tương tự như kết quả của tác giả Nguyễn Thị Diệu Thúy và cs (2004) khi nghiên cứu ña dạng của 5 giống lợn bản ñịa Việt Nam và

so sánh chúng với giống của châu Âu

Trang 5

Bả g 1 Khoảng kính thước alen, số alen, ñộ phong phú alen, tần số dị hợp tử quan sát (Ho), dị hợp tử lý thuy t (He), giá trị hệ số cận huyết (Fis), giá trị thống kê (Fst)

toàn bộ quần thể lợn nghiên cứu

Tên

Locus

Kích

th c

alen

Số alen

Độ phong phú alen

Tần số dị hợp quan sát (Ho)

Tần số dị hợp mong ñợi (He)

Hệ số cận huyết (Fis)

Fst

Kiểm tra cân bằng

HW Sw2410 101-141 20 7,15 0,75 0,77 0,02 0,14 in S0355 234-278 16 6,51 0,71 0,75 0,02 0,14 ịn Sw632 146-172 10 5,31 0,63 0,72 0,14 0,15 * Sw936 86-120 15 5,90 0,79 0,80 0,00 0,15 in S0068 210-260 18 6,73 0,76 0,79 0,03 0,14 * Sw122 206-130 13 5,24 0,66 0,78 0,15 0,15 * Sw857 137-165 15 6,46 0,72 0,82 0,12 0,15 in S0097 205-249 19 6,26 0,75 0,79 0,05 0,15 * Sw240 90-126 17 6,07 0,69 0,78 0,11 0,15 * Sw72 96-124 14 6,05 0,72 0,79 0,09 0,15 in Sw1067 137-177 16 5,96 0,58 0,72 0,19 0,14 in S0226 181-213 15 5,48 0,69 0,75 0,08 0,15 in Sw2008 88-104 9 5,54 0,68 0,67 -0,03 0,14 * S0215 135-197 17 6,02 0,58 0,64 0,08 0,14 in S0225 167-197 14 4,85 0,56 0,62 0,10 0,14 * S0227 229-265 14 4,87 0,48 0,61 0,18 0,14 in Trung

in: cân bằng HW : không cân bằng HW

Trang 6

3.2 Đa dạng di truyền của các quần thể

Xét trên t ng quần thể lợn nghiên cứu, mặc dù có số lượng cá thể nghiên cứu nhiều nhưng tổng số alen thu ñược từ các giống lợn ngoại vẫn rất thấp lần lượt là 83 trên YS và 92 trên LD Mức ñộ ña dạng di truyền của các giống này cũng thấp hơn hẳn so với các giống bản ñịa cũng như giống lợn rừng (He = 0,61 trên LD và 0,58 trên YS) Kết quả này tương ñồng với rất nhiều nghiên cứu khi so sánh giống bản ñịa và giống ngoại nhập như nghiên cứu của Thúy và cs (2006) trên 5 giống bản ñịa Việt Nam hay Li và cs (2004) trên giống lợn bản ñịa Trung Quốc Trong ñó giống lợn rừng Việt Nam có sự ña dạng di truyền cao nhất Với số lượng các thể rất lớn trong nghiên cứu, không ngạc nhiên là số alen ñặc trưng ñược ghi lại trong trên nhóm lợn thân ñen cao nhất (10) Trong khi ñó, Landrace không tìm thấy bất kì một alen ñặc trưng nào Nhóm lợn ñen Hà Giang và HL có ñóng góp cao nhất cho mức ñộ ña dạng di truyền tổng số Tuy nhiên cùng với nhóm lợn rừng chúng cũng là các nhóm cận huyết rất cao (Bảng 2)

Bảng 2 Số alen, trung bình số alen/ ocu s, tần số dị hợp tử quan sát (Ho, dị hợp tử lý thuyt (He, alen &c trưng, giá trị hệ số cận huyết (Fis và giá trị làm tăng hoạc giảm tính ña dạng di truyền (Loss/Gain) ở mỗi quần thể lợn nghiên cứu

Quần thể Số

alen

Trung bình alen

Ho He Số alen ñặc

trưng (PA)

Giá trị Loss/Gain

Hệ số cận huyết (Fis)

3.3 Khoảng cách và cây quan hệ di truyền

Khoảng cách di truyền ñược tính theo chuẩn của Nei (1972) cho thấy sự cách biệt về mặt di truyền rất rõ giữa các nhóm lợn rừng, nhóm lợn ngoại, nhóm lợn bản ñịa Hơn nữa, trong các nhóm lợn bản ñịa thì lợn Móng Cái có xu hướng tách riêng thành một nhánh di truyền Kết quả ñược thể hiện ở bảng 3 và hình 1

Bảng 3 Ma trận khoảng cách di truyền giữa các quần thể lợn nghiên cứu ñược tính

theo phương pháp của Nei 1972

Trang 7

HL LP MT LD YS BL MC WT

HL

LP 0,383

MT 0,491 0,322

LD 0,681 0,546 0,945

YS 0,772 0,777 1,012 0,142

BL 0,516 0,334 0,303 1,053 1,182

MC 0,777 0,557 0,829 1,425 1,928 0,546

WT 0,897 1,061 1,031 1,323 1,276 0,857 1,177

WV 0,936 0,918 0,837 1,320 1,307 0,612 1,047 0,623

nh 1 Cây phân loAi di truyền giữa các qu6n thể lợn ñược xây dIng theo phương

pháp UPGMA dIa trên khoảng cách di truyBn Nei (1972)

Trang 8

3.4 Cấu trỳc di truyền quần thể

Kết quả phõn tớch nhúm cho thấy, tại giỏ trị giả ủinh K = 2 ghi lại ủược sự phõn tỏch về mặt di truyền giữa một nhúm là cỏc quần thể lợn ngoại và một nhúm là cỏc quần thể lợn ủịa phương, lợn rừng Tại giỏ trị K = 4, quần thể lợn Múng Cỏi ủược tỏch ra từ cỏc quần thể bản ủịa, kết quả này phự hợp với khoảng cỏch di truyền thu ủược ở trờn Giỏ trị phự hợp nhất ủược chỳng tụi xỏc ủịnh tại giỏ trị K = 7, khi ủố 5 quần thể lợn ủịa phượng, quần thể lợn ngoại và lợn rừng ủược sắp xếp thành cỏc nhúm di truyền riờng biệt (hệ số q = 0.72 - 0.98) Như vậy cú thể thấy rằng mỗi quần thể lợn bản ủịa cú những ủặc tớnh di truyền khỏc biệt với nhau ủiều này cú giỏ trị rất lớn trong việc lưu dữ và bảo tồn nguồn gen Sự khỏc biệt này cú thể coi là kết quả của quỏ trỡnh thớch ứng và chọn lọc lõu dài với ủiều kiện của từng ủịa phương Đặc biệt, kết quả phõn tớch bước ủầu cho thấy ủó cú sự phỏt tỏn nguồn gen giữa lợn rừng và quần thể lợn bản ủịa như lợn Lửng, lợn Mường Tố và lợn ủen Hà Giang Gần ủõy, việc nuụi lợn rừng ủược phổ biến rộng rói một cỏch nhanh chúng trong cỏc tỉnh (Sự

và cs, 2010) cú thể dẫn ủó ủến việc phỏt tỏn nguồn gen Ngoài ra cũng cú thể do việc lai giữa lợn rừng và lợn nhà nuụi một cỏch tự nhiờn ở cỏc khu vực vựng nỳi Tuy nhiờn cần cú những phõn tớch sõu hơn nữa ủể làm sang tỏ sự phỏt tỏn gen giữa lợn rừng và một số quần thể lợn bản ủịa Việt Nam

Hỡnh 2 K ả n@ng phõn nhúm di truyn của cỏc quần th' lợn tại cỏc giỏ trị giả ủịnh

khỏc nhau (K= và 7)

4 Kết luận và đề nghị

Trang 9

4.1 Kết luận

Quần thể lợn bản ñịa Hạ Lang- Cao Bằng, Lửng- Phú Thọ, Mường Tè-Lai Châu, lợn ñen- Hà Giang và lợn Móng Cái rất ña dạng về di truyền mức ñộ ña dạng cao nhất trên lợn ñen –Hà Giang và các quần thể này khác biệt rõ ràng về nguồn gen

Lợn Móng Cái có khoảng cách di truyền và nguồn gen khác biệt so với các quần thể bản ñịa khác nói trên

Bước ñầu cho thấy có hiện tượng phát tán nguồn gen giữa lợn rừng ở một số quần thể lợn bản ñịa

Kết quả nghiên cứu này ñóng góp những thông tin cần thiết cho việc hoạch ñịnh kế hoạch bảo tồn một số quần thể lợn bản ñịa của Việt Nam Việc thiết lập vùng bảo tồn chuyên biệt cho các quần thể bản ñịa là rất cần thiết trong việc lưu giữ nguồn gen vật nuôi

4.2 Kiến nghị

Cần thực hiện một nghiên cứu tổng thể ñể ñánh giá ña dạng và mối quan hệ di truyền của các giống lợn bản ñịa hiện có tại Việt Nam

Tài liệu tham khảo Nông V n Căn (2009) “Báo cáo kết quả bảo tồn nguồn gen vật nuôi tiềm ẩn tại huyện

Hạ Lang - tỉnh Cao Bằng”, Báo cáo kết quả bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam

(2005-2009), tr 333- 336

1 Trịnh Phú Ng$c, Võ V n S , Phạm ải Nin, Trịnh Phú Cử, hâu Thị J n , Lê Thị Phương , à V n Chun (2010) “Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ lợn Lửng huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ”, Báo cáo khoa học năm 2009, phần Công nghệ Sinh học và các vấn ñề khác, tr 303-311

2 Võ V n S , oàng Thanh ải, Phạm ải Ninh (2008) “Kết quả ñiều tra phát hiện nhanh các giống vật nuôi ñặc hữu tại vùng long hồ thủy ñiện Sơn La và lân cận”, Báo cáo khoa học năm 2007, phần Công nghệ Sinh học và các vấn ñề khác, tr 314-323

3 Võ V n S , T ng Xuân Lư, Trinh Phú Ng$c, Phạm ải Nin , Lê Thị Bình, và

Nguyễn Thị Hoài (2010) “Hiện trạng nghề chăn nuôi lợn rừng ở nước ta”, Báo cáo khoa học năm 2009, phần Công nghệ Sinh học, thú y, kinh tế, môi trường và

kĩ thuật khác, tr 321-335

4 Belkhir, K., Borsa, P., Goudet, J., Chikhi, L., Raufasate, N., Bonhomme, F., 2004 GENETIX 4.05, logiciel sous Windows™ pour la génétique des populations Populations, Interactions: Laboratoire Génome CNRS UMR5 Université Montpellier II, Montpellier, France

5 Caballero, A., Toro, M.A., 2002 Analysis of genetic diversity for the management of conserved subdivided populations Conserv Genet 3, 289–299

Trang 10

6 Evanno, G., Regnaut, S., Goudet, J., 2005 Detecting the number of clusters of individuals using the software STRUCTURE: a simulation study Mol Ecol 14, 2611-2620

7 Goudet, J., 1995 STAT (Version 1.2): A Computer Program to Calculate F-Statistics.Heredity 86, 485-486

8 Gutierrez, J.P., Royo, L.J., Alvarez, I., Goyache, F., 2005 MolKin v2.0: a computer program for genetic analysis of populations using molecular coancestry information J Hered 96, 718-721

9 Jakobsson, M., Rosenberg, N.A., 2007 CLUMPP: a cluster matching and permutation program for dealing with label switching and multimodality in analysis of population structure Bioinformatics 23, 1801-1806

10 Langella, O., 1999 Populations v1.2.28 (12/5/2002): a population genetic software CNRS UPR9034 Available at http://www.pge.cnrs-gif.fr/bioinfo/populations/index.php

11 Laval, G., Iannuccelli, N., Legault, C., Milan, D., Groenen, M.A., Giuffra, E., Andersson, L., Nissen, P.H., Jorgensen, C.B., Beeckmann, P., Geldermann, H., Foulley, J.L., Chevalet, C., Ollivier, L., 2000 Genetic diversity of eleven European pig breeds Genet Sel Evol 32, 187-203

12 Li, S.J., Yang, S.L., Zhao, S.H., Fan, B., Yu, M., Wang, H.S., Li, M.H., Liu, B., Xiong, T.A., Li, K., 2004 Genetic diversity analyses of 10 indigenous Chinese pig populations based on 20 microsatellites J Anim Sci 82, 368-374

13 Page, R.D., 1996 TreeView: an application to display phylogenetic trees on personal computers Comput Appl Biosci 12, 357-358

14 Pritchard, J.K., Stephens, M., Donnelly, P., 2000 Inference of population structure using multilocus genotype data Genetics 155, 945-959

15 Raymond, M., Rousset, F., 1995 GENEPOP (version 1.2): population genetics software for exact tests and ecumenicism J Heredity 86, 248-249

16 Rosenberg, N.A., 2004 Distruct: a program for the graphical display of population structure Molecular Ecology Notes 4, 137–138

17 Thuy, N.T., Melchinger-Wild, E., Kuss, A.W., Cuong, N.V., Bartenschlager, H., Geldermann, H., 2006 Comparison of Vietnamese and European pig breeds using microsatellites J Anim Sci 84, 2601-2608

18 Yang, S.L., Wang, Z.G., Liu, B., Zhang, G.X., Zhao, S.H., Yu, M., Fan, B., Li, M.H., Xiong, T.A., Li, K., 2003 Genetic variation and relationships of eighteen Chinese indigenous pig breeds Genet Sel Evol 35, 657-671

...

Nguyễn Thị Hoài (2010) “Hiện trạng nghề chăn nuôi lợn rừng nước ta”, Báo cáo khoa học năm 2009, phần Công nghệ Sinh học, thú y, kinh tế, môi trường

kĩ thuật... Analysis of genetic diversity for the management of conserved subdivided populations Conserv Genet 3, 289–299

Trang 10

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Số alen, trung bình số alen /ocus , tần số dị hợp tử quan sát (Ho  , dị hợp tử lý  thuy  t (He  ,  alen  &amp; c trưng, giá trị hệ số cận huyết (Fis   và giá trị làm tăng hoạc  giảm tớnh ủa dạng di truyền (Loss/Gain) ở mỗi quần thể lợn nghiờn cứu - Đa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của một số quần thể lợn bản địa, lợn ngoại và lợn rừng nuôi nhốt ở Việt Nam
Bảng 2. Số alen, trung bình số alen /ocus , tần số dị hợp tử quan sát (Ho , dị hợp tử lý thuy t (He , alen &amp; c trưng, giá trị hệ số cận huyết (Fis và giá trị làm tăng hoạc giảm tớnh ủa dạng di truyền (Loss/Gain) ở mỗi quần thể lợn nghiờn cứu (Trang 6)
Hỡnh 2.   K ả n @ ng phõn nhúm di truy  n của cỏc quần th '  lợn tại cỏc giỏ trị giả ủịnh - Đa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền của một số quần thể lợn bản địa, lợn ngoại và lợn rừng nuôi nhốt ở Việt Nam
nh 2. K ả n @ ng phõn nhúm di truy n của cỏc quần th ' lợn tại cỏc giỏ trị giả ủịnh (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm