1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lí luận dạy học hiện đại

86 5,2K 71
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lí luận dạy học hiện đại
Người hướng dẫn PGS.TS Từ Đức Văn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Lí luận dạy học
Thể loại bài thu hoạch
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài thu hoạch, tiểu luận

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Mặc dù môn Lí luận dạy học hiện đại chúng em chỉ được học trong một thờigian ít ỏi, nhưng đó là trong quãng thời gian thầy PGS.TS Từ Đức Văn đã dành hếttâm huyết để truyền đạt những tri thức vô cùng bổ ích của môn học tới toàn thể chúng

em

Trong thời gian học tập, chúng em đã nỗ lực cố gắng hết sức để hoàn thành bàithu hoạch của môn Lí luận dạy học hiện đại Nhưng với thời gian ít ỏi và kinh nghiệmthực tế của bản thân còn giới hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhómchúng em kính mong thầy và các bạn góp ý để bài thu hoạch này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, chúng em xin chúc thầy PGS.TS Từ Đức Văn dồi dào sức khỏe,công tác tốt để giúp chúng em hoàn thành khóa học một cách xuất sắc nhất và tiếp tụcdang rộng vòng tay để đón khóa tiếp theo

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhấttrong những nghề cao quý Nghề dạy học là một nghề sáng tạo nhất trong những nghềsáng tạo” Ngày nay, xã hội càng phát triển thì câu nói trên vẫn còn nguyên giá trị.Giáo dục luôn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của nhà nước Tuy nhiên, nền kinh tế xãhội ngày càng phát triển, đặt ra những thách thức lớn đối vơi giáo dục trên nhiềuphương diện để làm sao có thể phù hợp vơi nhu cầu của thời đại, làm sao có thể đàotạo ra được những thế hệ mới đáp ứng nhu cầu của xã hội trong tương lai Và để giảiquyết những vấn đề trên, chúng ta cần nghiên cứu sâu về bộ môn: Lí luận dạy học hiệnđại

Trang 3

PHẦN NỘI DUNGNHIỆM VỤ 1

Câu 1 So sánh những quan niệm cơ bản, ưu điểm và giới hạn của thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo.

Câu 2 Phân tích những khả năng vận dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn.

Câu 3 Trình bày một ví dụ về dạy học bộ môn trong đó thể hiện sự vận động một hay các lí thuyết học tập?

Bài thực hiện

1 So sánh những quan niệm cơ bản, ưu điểm và giới hạn của thuyết hành

vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo

Mở đầu

Các lí thuyết học tập với tư cách là đối tượng nghiên cứu của tâm lí học dạy học lànhững mô hình lí thuyết nhằm mô tả và giải thích cơ chế tâm lí của việc học tập Các líthuyết học tập đặt cơ sở lí thuyết cho việc tổ chức quá trình dạy học và cải tiến phươngpháp dạy học Có nhiều mô hình lí thuyết khác nhau giải thích cơ chế tâm lí của việchọc tập, trong đó có 3 nhóm lí thuyết hay được nhắc đến và sử dụng trong quá trìnhdaỵ học, đó là: Thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo Nhiệm vụ củachúng ta là chỉ ra những quan điểm cơ bản, trên cơ sở đó rút ra những nhận xét so sánhnhững ưu điểm và giới hạn của các thuyết trên

Nội dung cụ thể

- Thuyết hành vi: Dựa trên lí thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, năm 1913 nhà tâm lí học người Mĩ, Watson đã xây dựng lí thuyết hành vi

- Thuyết nhận thức: ra đời vào nửa đầu TK XX và phát triển mạnh vào nửa cuối

TK XX Các đại diện tiêu biểu: Piagie (Áo), Vưgotski, Leontev (Xô viết)…

- Thuyết nhận thức: Tư tưởng đã có từ lâu nhưng lí thuyết kiến tạo được phát triển từ khoảng những năm 60 của TK XX Đại diện tiêu biểu: Piagie, Vưgotki

Trang 4

Tiêu chí Thuyết hành vi Thuyết nhận thức Thuyết nhận thức Quan

quan tâm đến các quá

trình tâm lí chủ quan bên

trong của người học như

tri giác, cảm giác, tư duy,

ý thức, vì cho rằng những

yếu tố này không thể quan

sát khách quan được Bộ

não được coi như là một

“hộp đen” không quan sát

điển, Skiner không chỉ

quan tâm đến mối quan hệ

Quan niệm cơ bản củathuyết nhận thức là:

+ Các lí thuyết nhậnthức nghiên cứu quátrình nhận thức bêntrong với tư cách là mộtquá trình xử lí thôngtin

+ Quá trình nhận thức

là quá trình có cấu trúc

và có ảnh hưởng quyếtđịnh đến hành vi Conngười tiếp thu cácthông tin bên ngoài, xử

đề và phát triển, hìnhthành các ý tưởng mới

+ Cấu trúc nhận thứccủa con người khôngphải là bẩm sinh màhình thành qua kinhnghiệm

+ Mỗi người có cấutrúc nhận thức riêng Vìvậy muốn có sự thayđổi tác động phù hợp

- Có thể tóm tắtnhững quan niệmchính của thuyếtkiến tạo như sau:+ Không có tri thứckhách quan tuyệtđối

+ Nhấn mạnh vaitrò chủ thể của nhậnthức

+ Cần tổ chứctương giữa ngườihọc và đối tượnghọc tập

+ Học để khám phá,giải thích cấu trúctri thức

Trang 5

khi học sinh làm đúng thì

được thưởng, làm sai thì

bị trách phạt Những hệ

quả của hành vi này có

vai trò quan trọng trong

việc điều chỉnh hành vi

học tập của học sinh

nhằm thay đổi nhậnthức của người đó

+ Con người có thể tựđiều chỉnh quá trìnhnhận thức: tự đặt mụcđích, xây dựng kếhoạch và thực hiện

+ Nhiệm vụ của ngườidạy là tạo ra môitrường học tập thuậnlợi, thường xuyênkhuyến khích các quátrình tư duy

+ Các quá trình tư duykhông thực hiện thôngqua các vấn đề nhỏ,đưa ra một cách tuyếntính mà thông qua việcđưa ra các nd phức hợp

+ Các phương pháp họctập có vai trò quantrọng

+ Việc học tập thựchiện trong nhóm có vaitrò quan trọng, giúptăng cường những khảnăng về mặt xã hội

+ Cần có sự cân bằnggiữa những nội dung dogiáo viên truyền đạt vànhững nhiệm vụ tự lựccủa người học

+ Không có kiếnthức khách quantuyệt đối

+ Về mặt nội dungdạy học phải địnhhướng theo nhữnglĩnh vực và vấn đềphức hợp, gần vớicuộc sống và nghềnghiệp và đượckhảo sát cụ thể.+ Việc học tập chỉ

có thể được thựchiện trong một quátrình tích cực

+ Học tập trongnhóm có ý nghĩaquan trọng

+ Học qua sai lầm

là điều rất có ýnghĩa

+ Các lĩnh vực họctập cần định hướngvào hứng thú củangười học

+ Sự học tập, hợptác đòi hỏi khuyếnkhích phát triểnkhông chỉ có lí trí

mà cả về mặt tìnhcảm, giao tiếp.+ Mục đích học tập

là xây dựng kiếnthức của bản thân

+ Ưu điểm: Thuyếtkiến tạo được thừanhận và ứng dụng

Trang 6

hình thức ứng dụng:

Trong dạy học chương

trình hóa; trong dạy học

dạy học định hướnghành động; dạy họckhám phá; làm việcnhóm

+ Hạn chế: Việc dạyhọc nhằm phát triển tưduy, giải quyết vấn đề,dạy học khám phá đòihỏi nhiều thời gian, sựchuẩn bị và năng lựccủa giáo viên Cấu trúcquá trình tư duy khôngquan sát trực tiếp đượcnên chỉ mang tính giảthuyết

rộng rãi trong họctập, đặ biệt là tronghọc tập tự điềukhiển, học theo tìnhhuống, học nhóm,học tương tác…+ Khuyết điểm:Quan điểm cựcđoan trong thuyếtkiến tạo phủ nhận

sự tồn tại của trithức khách quan;việc đưa các kỹnăng cơ bản vào các

đề tài phức tạp màkhông có luyện tập

cơ bản có thể hạnchế hiệu quả họctập; việc nhấn mạnhvai trò của họcnhóm quá mứccũng cần xem xét,

vì vai trò, năng lựchọc tập của các cánhân luôn đóng vịtrí quan trọng

+ Dạy học lí thuyếtkiến tạo đòi hỏi thờigian lớn

Kết luận

Cho tới nay chưa một thuyết học tập nào mang tính tổng quát và hoàn thiện, vàcác nhà ngiên cưu chuyên môn không còn tham vọng phát triển một lí thuyết tổngquát Mỗi lí thuyết học tập đều có cách tiếp cận với những giá trị riêng, vì thế thôngqua những hiểu biết những quan niệm cơ bản, ưu điểm và giới hạn của thuyết hành vi,thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo mà có sự phối hợp một cách thích hợp trong vậndụng chúng

Trang 7

2 Những khả năng vận dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn

Mở đầu

Nhằm mô hình hóa và giải thích cụ thể các cơ chế tâm lí của việc học tập,khoa học nghiệ cứu về tâm lí dạy học đã ra đời, trong đó các lí thuyết học tập được đisâu phân tích như một đối tượng nghiên cứu cơ bản nhất Thông qua việc vận dụng các

lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn sẽ giúp người dạy có được phương pháp dạyhọc tốt nhất nhằm đạt được mục đích học tập ở mức tối đa, vừa tạo được sự hứng thúcho người dạy – người hoc

Nội dung cụ thể

* Thuyết hành vi:

- Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó nhữngmối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tậpnhỏ được sắp xếp một cách hợp lý Thông qua những kích thích về nội dung, phươngpháp dạy học, người học có những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua đóthay đổi hành vi của mình

- Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, tức là sắpxếp giảng dạy sao cho người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trựctiếp ( khen thưởng và công nhận)

- Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến bộhọc tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm

- Thuyết hành vi được ứng dụng đặc biệt:

+ Trong dạy học chương trình hoá

+ Trong dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính

+ Trong dạy học thông báo tri thức và huấn luyện thao tác

GV đưa thông

tin đầu vào

GV quan sát đầu ra khen hay khiển trách

HỌC SINH

Trang 8

Chẳng hạn, trong dạy học bộ môn tiếng Anh, áp dụng thuyết hành vi bằng hìnhthức tổ chức các phòng luyện nghe có thể nâng cao chất lượng giảng dạy

Hay trong dạy học bộ môn Ngữ văn cũng có thể vận dụng thuyết hành vi khihướng dẫn học sinh đọc diễn cảm các văn bản, tác phẩm văn học Đọc diễn cảm vănbản Văn học cũng là một trong những phương pháp có ích để giúp học sinh hiểu sâusắc hơn về nội dung và nghệ thuật của văn bản đó

Ví dụ, giáo viên nêu yêu cầu về giọng đọc, cách ngắt nhịp, cách ngắt câu khihướng dẫn học sinh đọc bài thơ ”Đồng chí” của Chính Hữu, sau đó giáo viên đọc mẫuhoặc cho học sinh nghe một bài đọc mẫu, cuối cùng học sinh sẽ đọc theo hướng dẫncủa giáo viên và bài đọc mẫu Trong quá trình học sinh đọc toàn bộ bài thơ, giáo viênquan sát, lắng nghe và điều chỉnh ngay những sai sót trong cách đọc của học sinh Nhưvậy, giáo viên ngay lập tức đã có thể quan sát được kết quả, từ đó sẽ đánh giá đượchành vi của học sinh và điều chỉnh những sai sót của các em

- Thuyết nhận thức được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong dạy học, đặc biệt:

Thông tin đầu vào

Học sinh (Quá trình nhận thức: Phân tích- Tổng hợp,khái quát hóa…)

Kết quả đầu ra

Trang 9

+ Dạy học giải quyết vấn đề,

+ Dạy học định hướng hành động

+ Dạy học khám phá và dạy học theo nhóm

Trong dạy học bộ môn Ngữ văn, khả năng ứng dụng của thuyết nhận thức thực sự rấtlớn Khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm ”Bến quê” của nhà văn Nguyễn MinhChâu, giáo viên cần thiết kế một hệ thống câu hỏi phù hợp với đối tượng học sinh từcâu hỏi nhận biết, thông hiểu cho đến câu hỏi tư duy, câu hỏi vận dụng, người học sẽ

tự hình thành những hiểu biết về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của truyện ngắn

”Bến quê” Ngoài ra, người học cũng tự rút ra cho mình những bài học về lẽ sốngthông qua cuộc đời của nhân vật Nhĩ, từ đó có hành động phù hợp trong cuộc sốngthực tế của mình Đó là, trong cuộc sống, hãy biết quan tâm đến những điều giản dị,gần gũi xung quanh mình, đừng tìm hạnh phúc ở đâu xa, khi hối hận thì đã quá muộnmằn Hoặc khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu về những truyện dân gian như ”Sơn Tinh,Thuỷ Tinh”, ”Thạch Sanh”, ”Sọ Dừa” giáo viên đưa ra vấn đề viết lại các kết thúccủa các câu chuyện theo sự sáng tạo của mỗi học sinh thì cũng sẽ kích thích được sự tưduy, sáng tạo của người học, giúp người học tự hình thành các ý tưởng mới trong quátrình học tập

*Thuyết kiến tạo

- Theo thuyết kiến tạo, không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức làmột quá trình và sản phẩm được kiến tạo theo từng cá nhân Về mặt nội dung, dạy họcphải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống và nghềnghiệp, được khảo sát một cách tổng thể Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trongmột quá trình tích cực vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì

GV tạo môi trường và nội dung học tập phức hợp

Trang 10

mới có thể thay đổi và cá nhân hoá những kiến thức và khả năng đã có Học tập trongnhóm có ý nghĩa quan trọng, góp phần cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bảnthân mình.

- Trong dạy học hiện nay, thuyết kiến tạo thách thức một cách cơ bản tư duytruyền thống về dạy học Không phải người dạy mà là người học trong sự tương tácvới các nội dung học tập sẽ nằm trong tâm điểm của quá trình dạy học Nhiều quanđiểm dạy học mới bắt nguồn từ thuyết kiến tạo như:

cũ hiện lên trong các bài ca dao than thân đều tự ý thức được vẻ đẹp hình thức, vẻ đẹpphẩm chất của mình và tự hào về điều đó Nhưng cũng có học sinh lại cho rằng, đó làlời than thở về số phận bấp bênh, chìm nổi, hồng nhan, tài hoa bạc mệnh của tầng lớp

“thấp cổ bé họng” trong xã hội phong kiến Hoặc trong các tiết trả bài tập làm văn, saukhi giáo viên nêu yêu cầu chung, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của các bài viết,học sinh có thể tự mình sửa chữa, khắc phục những sai sót của mình Những bài viếtsau đó, chắc chắn học sinh sẽ khắc phục những hạn chế mà mình đã vướng trước đó để

có cách viết đúng, hiệu quả hơn Thông qua hoạt động học nhóm, học tương tác, họcsinh cũng có cơ hội nhận thức được những tri thức mới, tự điều chỉnh được việc họccủa bản thân mình

Kết luận

Trang 11

Như vậy, các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn được vận dụng một cáchlinh hoạt, phối hợp một cách thích hợp sẽ đem lại những hiệu quả nhất định trong quátrình dạy học.

3 Ví dụ về dạy học bộ môn trong đó thể hiện sự vận động một hay các lí thuyết học tập.

Dưới đây là ví dụ trong dạy học môn văn trong đó thể hiện sự vận độngmột hay các lí thuyết học tập:

Áp dụng vào dạy học trong một văn bản cụ thể (SGK Ngữ văn 10, tập 2):HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG

(Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

- Lý Bạch –

A- Mức độ cần đạt:

- Cảm nhận được tình cảm chân thành, sâu nặng của Lý Bạch đối vớiMạnh Hạo Nhiên Qua đó thấy được tình bạn thắm thiết giữa hai nhà thơ nổitiếng của Trung Quốc thời Đường

- Hiểu được một số đặc điểm nghệ thuật cơ bản của thơ Đường : “ý tạingôn ngoại”; dựng các quan hệ để biểu đạt ý nghĩa…

B- Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

1- Kiến thức:

-Hiểu được tình cảm chân thành, sâu nặng của Lý Bạch đối với MạnhHạo Nhiên Qua đó thấy được tình bạn thắm thiết giữa hai nhà thơ nổi tiếng củaTrung Quốc thời Đường

2- Kĩ năng:

- Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ

C- Tiến trình lên lớp:

1- Ổn định:

- Kiểm tra số HS

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2- Kiểm tra bài cũ

3- Tiến trình dạy học

Trang 12

Mục tiêu Nội dung Phương pháp thuyết học tập Lập luận về lí

Tạo tâm thế tiếp

nhận cho học

sinh

Sắp xếp: Xa ngắm thác núi Lư, Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch), Bài

ca nhà tranh bị gió thu phá, Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ), Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương), Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều (Trương Kế), Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu), Nỗi oán của người phòng khuê

(Vương Xương Linh),

Khe chim kêu (Vương

Duy)

-Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp gợi mở+ Phương pháp tái hiện+ Phương pháp tổ chức trò chơi+ Phương pháp thảo luận theo nhóm-Tiến hành dạy học:

+)GV tạo tâm thế vào bài mới bằng cách tổ chức một cuộc thi nhỏ giữa các tổ, lần lượt theo các yêu cầu:

Trong vòng 02 phút, hãy ghép thật nhanhcác tác phẩm ở cột A với các tác giả tương ứng ởcột B :

-Vận dụng thuyếthành vi Skiner:Nhấn mạnh mốiquan hệ giữa hành

vi và hệ quả củachúng

Ví dụ: Vận dụngvào phần vào bàimới

- >Hiệu quả dạy học: Điều chỉnh hành vi học tập của học sinh

Trang 13

A B

Xa ngắm thác núi Lư,Cảm xúc mùa thu,Ngẫu nhiên viết nhânbuổi mới về quê, Đêm

đỗ thuyền ở PhongKiều, Bài ca nhà tranh

bị gió thu phá, LầuHoàng Hạc, Tại lầuHoàng Hạc tiễn MạnhHạo Nhiên đi QuảngLăng, Nỗi oán củangười phòng khuê, Khechim kêu

Đỗ Phủ, VươngDuy, Lý Bạch,

Hạ Tri Chương,

Vương XươngLinh, Trương Kế

-> Các nhóm sẽ có nhiều kết quả khác nhau, có

tổ ghép chính xác, có tổ ghép chưa chính xác

Giáo viên nhận xét kết quả từng nhóm Nhómlàm đúng sẽ được khen, nhóm làm thiếu hoặclàm sai sẽ không được khen và yêu cầu cần cốgắng hơn trong những cuộc thi tiếp theo Sau đógiáo viên chốt đáp án

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn.

-Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp trực quan+ Phương pháp phát vấn+ Phương pháp tái hiện, tìm tòi, gợi mở+ Phương pháp làm việc cá nhân

-Vận dụng thuyết

hành vi cổ điển(Watson): Học tập

là tác động qua lạigiữa kích thích vàphản ứng

Trang 14

tác bài thơ. coi là “Thi tiên” bởi

có tính cách khoángđạt, thơ lại hay nóiđến cõi tiên

2- Tác phẩm:

Bài thơ được viết tạiHoàng Hạc lâu cũng làđịa điểm diễn ra cuộcchia tay giữa hai nhàthơ nổi tiếng thờiĐường : Lý Bạch vàMạnh Hạo Nhiên

-Tiến hành dạy học:

+) GV treo các bức ảnh và yêu cầu : Hãy xemnhững bức ảnh sau và cho biết bức ảnh đó nói vềđịa danh nào, nhà thơ nào ? Trình bày ngắn gọnhiểu biết của anh (chị) về địa danh, nhà thơ đó ?

Ảnh 1

Ảnh 2:

->HS giới thiệu : Ảnh 1 là lầu Hoàng Hạc – mộtthắng cảnh nổi tiếng của Trung Quốc nằm trênmỏm Hoàng Hạc Cơ, núi Hoàng Hạc, bên sông

Vận dụng vào phầngiới thiệu tác giả,tác phẩm

-> Hiệu quả dạyhọc: Tạo ra sự hưngphấn từ đó học sinh

có các phản ứng dạyhọc và thông qua đóthay đổi hành vi họctập

Trang 15

Trường Giang, huyệnVũ Xương, nay thuộcthành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc Tương truyền,đây là nơi Phí Văn Vi cưỡi hạc vàng lên tiên.

Hoàng Hạc lâu cũng là địa điểm diễn ra cuộcchia tay giữa hai nhà thơ nổi tiếng thời Đường :

Lý Bạch và Mạnh Hạo Nhiên Ảnh 2 là chândung Lí Bạch (701 - 762) và những phác thảo vềnhà thơ lãng mạn vĩ đại nhất của Trung Quốc –người được coi là “Thi tiên” bởi có tính cáchkhoáng đạt, thơ lại hay nói đến cõi tiên

→ sự xa cấch vời vợi;

hành trình từ cõi tiên

về nơi trần tục

- Hình ảnh “cố nhân”- bạn cũ, tri kỉ

-Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp đàm thoại+ Phương pháp gợi mở+ Phương pháp phân tích+ Phương pháp nêu vấn đề+ Phương pháp tồng hợp, khái quát, đánh giá+ Phương pháp mô hình hóa

+ Phương pháp làm việc cá nhân

-Ti n hành d y h c: ến hành dạy học: ạy học: ọc:

+) GV chiếu sơ đồ sau trên máy và đưa ra dạng câu hỏi tái hiện : Bài thơ viết về cuộc chia tay

của Lý Bạch đối với Mạnh Hạo Nhiên Cuộc

-Thuyết nhận thức:Học tập là quá trình

xử lí thông tinVận dụng vào phầnđọc-hiểu văn bảnhai câu thơ đầu

-Hiệu quả dạy học:Phát triển khả năngnhận thức của họcsinh, đặc biệt phát

Trang 16

→ sự trân trọng, quý mến bạn.

- “Yên hoa”: + hoa khói

+ nơi phồn hoa đô hội

→ sự đối lập cảnh><tình

Tiểu kết: Bức tranh đẹp về buổi đưa tiễn

và nỗi lòng thầm kín của người đi, kẻ ở

chia tay diễn ra ở đâu? Nơi mà người bạn sẽđến ? Nơi chia tay và nơi đến được kết nối bởicái gì?

->HS trả lời: Nơi tiễn : Lầu Hoàng Hạc; Nơi

đến : Dương Châu; Giữa lầu Hoàng Hạc vớiDương Châu là dòng Trường Giang

+) GV gợi mở : Từ những hiểu biết về các địa

danh trên (vào thời điểm lịch sử lúc bấy giờ), anh(chị) có cảm nhận gì về không gian nghệ thuậtđang được nhà thơ dựng lên trong hai câu thơ ?

->HS trình bày và cảm nhận: Lầu Hoàng Hạc là

một thắng cảnh nổi tiếng ở Trung Quốc, là một

di chỉ thần tiên (gắn liền với truyền thuyết vềmột vị tiên (Phí Văn Vi) thường cưỡi hạc vàng

về đây) Dương Châu (thời Đường) là chốn đôthị phồn hoa bậc nhất Trường Giang là huyếtmạch giao thông chính của miền Nam TrungQuốc, mùa xuân tấp nập thuyền bè xuôi ngược

Nối cảnh thần tiên với thắng cảnh phồn hoa làdòng Trường Giang chảy ngang lưng trời Tất cảhợp lại như vẽ ra một cảnh thần tiên tuyệt đẹp,một không gian mỹ lệ, khoáng đạt

+) GV đưa ra dạng câu hỏi tái hiện: Bây giờ

hãy chú ý đến thời gian của cuộc chia tay Đó làkhoảng thời gian nào trong năm ? Nó gợi lênđiều gì về tiết trời, cảnh vật ?

- >HS phát hiện: Cuộc chia ly diễn ra vào tháng

triển tư duy

Trang 17

3 Đó là khoảng thời gian đẹp trong một năm,tiết xuân mát lành, cây cối, hoa lá đâm chồi nảylộc

+) GV nêu vấn đề : Mặc dù Mạnh Hạo Nhiên

hơn Lý Bạch 12 tuổi nhưng họ vẫn là nhữngngười bạn hết sức thân thiết “Thi tiên” đã từng

viết : Ngô ái Mạnh Phu Tử Phong lưu thiên hạ văn (Ta yêu Mạnh Phu Tử Nổi tiếng phong lưu

khắp thiên hạ) Với quan hệ tình bạn giữa haingười, theo anh (chị) việc Ngô Tất Tố dùng chữ

“Bạn” để dịch từ “Cố nhân” đã hoàn toàn đạt yêucầu chưa ? Tại sao ?

- >HS tư duy trả lời : Ngô Tất Tố dùng chữ

“Bạn” để dịch từ “Cố nhân” là đúng nhưng chưa

đủ bởi “cố nhân” là bạn cũ Hai chữ “Cố nhân”,

tự nó đã mang hàm nghĩa về mối quan hệ gắn bó thân thiết giữa những người bạn

+) GV tổng hợp rồi nêu vấn đề : Như vậy, có thể

khẳng định: không gian - thời gian - con ngườiđều thống nhất ở phương diện thẩm mỹ: cảnhđẹp, thời tiết đẹp, tình bạn đẹp Nhưng chínhtrong cái tương đồng ấy người ta thấy có quan hệtương phản Ai phát hiện ra quan hệ tương phảngiữa không gian - thời gian và con người ngầmgiấu trong bài thơ ?

- >HS trả lời Trong “tứ thú” đã có ba : cảnh đẹp,

thời tiết đẹp, tình bạn đẹp Cái không có là

Trang 18

“thắng sự” bởi “sự” ở đõy là biệt ly Mọi thứ tươiđẹp đều cú, duy chỉ sự sum vầy là khụng Tức làtỏc giả đó dựng lờn quan hệ tương phản giữa cỏi

cú và cỏi khụng Trong cỏi cú ẩn chứa cỏi khụng Cỏi cú càng nhiều, cảm nhận xút xa về cỏi khụng

giai th ỡ

Cảnh

đẹp

(Cảnh thần tiên)

Mỹ cảnh

Thời tiết

đẹp

(Mùa xuân) Tư ơng đồng

Thắngưsự

Việc hay Chia tay Tư ơng

phản

- >HS đỏnh giỏ khỏi quỏt: Nhà thơ đang mượn

cảnh để tả tỡnh Cảnh càng đẹp bao nhiờu thỡlũng người càng buồn, càng thấm thớa nỗi xacỏch, chia ly bấy nhiờu Nỗi thương nhớ, lưuluyến vỡ thế mà càng trở nờn da diết Khụng tảtỡnh mà húa ra lại rất “hữu tỡnh”

Trang 19

HS sẽ biết cách

cảm nhận hai

câu thơ cuối

b Hai câu cuối + Mô típ đăng cao vọng viễn

+ Bút pháp chấm phá: “ cố nhân”, “cô phàm”

+ Thủ pháp đồng nhất và đối lập cao độ:

*Đồng nhấtCánh buồm tự do

=con người phóng khoáng

Cánh buồm xa dần =nỗi nhớ tăng dần *Đối lập Con người nhỏ bé><

vũ trụ bao laDòng sông hữu hạn><

bầu trời vô hạn Cảnh còn>< người khuất

Tiểu kết:Nỗi lòng nhớ mong da diết của người ở lại thấm đẫm vào cảnh sắc

-Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp đàm thoại+ Phương pháp gợi mở+ Phương pháp so sánh+ Phương pháp nêu vấn đề+ Phương pháp tồng hợp, khái quát+ Phương pháp làm việc cá nhân, nhóm-Tiến hành dạy học:

+)GV: Hình ảnh nào giúp em liên tưởng đếnngười ra đi?

HS:“Cô phàm”: cánh buồm lẻ loi

Cách ngắt nhịp 3/3/2 phá cách tạo cảm giáccánh buồm xa dần và tâm hồn nhà thơ cũng trôitheo cánh buồm xa mãi Nhưng Lí Bạch có khác,vẫn nhìn theo cánh buồm của bạn nhưng ông đã

có phút bừng tỉnh để “’Chỉ thấy dòng Trường Giang chảy mãi bên trời”

+)GV hỏi: Theo em “Duy kiến” và “Trông theo”

có gì khác nhau không?

HS trả lời:

+ “Duy kiến” là “chỉ thấy” để chỉ hành động

-Thuyết nhận thức:Học tập là quá trình

xử lí thông tinVận dụng vào phầnđọc-hiểu văn bảnhai câu thơ đầu

->Hiệu quả dạy học:Phát triển khả năngnhận thức của họcsinh, đặc biệt pháttriển tư duy

Trang 20

+ “Trông theo”: cùng hành động “trông” đã có

sự dõi theo thể hiện tâm trạng nuối tiếc

Giáo viên khái quát:Nỗi lòng nhớ mong da diết của người ở lại thấm đẫm vào cảnh sắc

+) GV chia nhóm thảo luận 5 phút theo kĩ thuật

“khăn phủ bàn”

+) GV đưa câu hỏi thảo luận: Để xây dựng được

tứ thơ, các nhà thơ Đường thường dựng lên các

mối quan hệ Theo anh (chị), bài Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng có mang

cái nét đặc sắc riêng có ấy của thơ Đườngkhông ? Vì sao ?

->HS sẽ viết ý kiến cá nhân trước khi thảo luận,

thống nhất cách hiểu chung Từ các ý kiến cá

nhân, thậm chí trái chiều đó, cả nhóm sẽ thốngnhất Các nhóm sẽ đại diện thuyết trình, có thểphản hồi lẫn nhau

+) GV tổng hợp, đánh giá và chốt đáp án: Từ

phân tích bài thơ, có thể thấy Lý Bạch đã dựnglên các quan hệ : hữu - vô, vô hạn - hữu hạn,cảnh - tình để thể hiện tư tưởng, tình cảm Nhờtạo được các quan hệ này mà trong một giới hạntối thiểu nhà thơ đã thể hiện được tối đa ý, tứ, sự,tình

-Hiệu quả học tập: Tạo ra sự tương tác giữangười học và nội dung học tập

-Thuyết kiến tạo:Học tập là tự kiếntạo tri thức

Vận dụng vào phầnvào đọc hiểu vănbản

->Hiệu quả học tập:Tạo ra sự tương tácgiữa người học vànội dung học tập

Trang 21

III- TỔNG KẾT 1.Nội dung:

Bài thơ là bức tranh phong cảnh tuyệt mỹ của buổi đưa tiễn làm nền cho tình bạn chân thành sâu sắc giữa hai người bạn tâm giao Lí Bạch – Mạnh Hạo Nhiên

2.Nghệ thuật:

-Ngôn ngữ giản dị ,

hình ảnh gợi cảm-Ý tại ngôn ngoại

-Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp đàm thoại+ Phương pháp làm việc cá nhân+ Phương pháp tổng hợp

GV hỏi : Sau khi phân tích bài thơ, em có nhậnxét gì về nội dung ?

Hs khái quát phần phân tích để trả lờiGV:Về nghệ thuật bài thơ có gì đặc sắc?

Hs dựa vào nghệ thuật hai câu cuối để trả lời

Trang 22

KẾT LUẬN

Trong lĩnh vực tâm lý dạy học có rất nhiều lý thuyết học tập khác nhau Mỗi

lý thuyết có những ưu điểm và hạn chế nhất định Xu hướng chung của các nhà

KH hiện nay là không tìm kiếm, xây dựng một lý thuyết tổng thể mà chỉ xây dựng những mô hình riêng lẻ

Trong việc dạy, học hàng ngày và trong cải cách giáo dục nên vận dụng, kết hợp một cách thích hợp các lý thuyết học tập khác nhau

Trang 23

- Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực

- Chỉ ra những đặc điểm của mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá theoquan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực

Câu 2 Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực.

Câu 3 Trình bày một ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong đó thể hiện sự vận dụng một hay một số biện pháp đã nêu ở câu 2

Trang 24

Tuy nhiên ngày nay, chương trình giáo dục định hướng nội dung không còn thíchhợp Ngày nay tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy định cứng nhắcnhững nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nội dung chươngtrình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại Ngoài ra những tri thức tiêp thutrong nhà trường cúng nhanh bị lạc hậu Do đo việc rèn luyện phương phap học tập ngàycàng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con người có khả năng học tập suốtđời Ngoài ra, chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểm trađánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra tái hiện tri thức mà ít định hướng vào khả năngvận dụng tri thức trong các tình huống thực tiễn Do phương pháp dạy học mang tính thụđộng và ít chú ý đến khả năng ứng dụng nên sản phẩm giáo dục là những con người mangtính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động Do đó chương trình giáo dục nàykhông đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động đối vớingười lao động và năng lực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động.

Các vấn đề nêu trên là những vấn đề lớn cần khắc phục của giáo dục trong bối cảnhtăng cường hội nhập quốc tế Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnhhội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa tạo ra những cơhội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu đổi mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội

Trang 25

ngũ lao động Để đổi mới giáo dục, khắc phục tình trạng này, bên cạnh việc căn cứ vàonhững yêu cầu đổi mới của sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như những quan điểm địnhhướng mang tính đường lối, cần dựa trên những cơ sở lý thuyết khoa học giáo dục, trong

đó có việc áp dụng những quan điểm đổi mới về chương trình dạy học Một trong nhữngchương trình giáo dục có thể thay thế cho giáo dục “hàn lâm, kinh viện” hiện nay là giáodục định hướng phát triển năng lực

Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực là tên gọi khác hay một môhình cụ thể hóa của chương trình định hướng kết quả đầu ra, một công cụ để thực hiệngiáo dục định hướng điều khiển đầu ra Trong chương trình dạy học định hướng phát triểnnăng lực, mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các nhóm năng lực

b Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực ( competency) có nguồn gốc La tinh “competentia” Năng lựcđược hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc.Năng lực cũng được hiểu là khả năng, công suất của một doanh nghiệp, thẩm quyền pháp

lý của một cơ quan Theo từ điển tâm lý học ( Vũ Dũng, 2000) thì “ Năng lực là tập hợpcác tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạothuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Theo John Erpenbeck thì

“Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị,được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định” Weinert ( 2001)định nghĩa: “ Năng lực là những khả năng và những kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cáthể nhằm giải quyết các tình huống xác định cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội vàkhả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trongnhững tình huống linh hoạt”

Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu

tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Kháiniệm năng lực gắn với khả năng hành động Năng lực hành động là một loại năng lựcnhưng khi nói đến phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lựchành động

Có thể khẳng định, năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả cáchành động, giải quyết các nhiệm vụ vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc

Trang 26

những lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo vàkinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lựcđược sử dụng như sau: Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu dạy học : Mục tiêu dạyhọc của môn học được mô tả thông qua những năng lực cần hình thành Trong các mônhọc những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành cácnăng lực Năng lực là sự kết hợp của tri thức, hiểu biết, khả năng mong muốn Mục tiêuhình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn đánh giá mức độ quan trọng và cấutrúc hóa các nội dung và hoạt động dạy học về mặt phương pháp Năng lực mô tả việcgiải quyết những nhiệm vụ trong các tình huống, ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Cácnăng lực chung cùng với năng lực chuyên môn tạo thành cơ sở chung trong việc giáo dục

và dạy học Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn:Đến một thời điểm nhất định nào đó học sinh có thể cần phải đạt được những gì

Có nhiều loại năng lực khác nhau, do đó việc mô tả cấu trúc và các thành phầnnăng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kếthợp của bốn năng lực thành phần: Năng lực cá thể, năng lực chuyên môn, năng lựcphương pháp và năng lực xã hội

Năng lực chuyên môn lả khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhưđánh giá kết quả một cách độc lập có phương pháp vả chính xác về mặt chuyên môn Bao

NL cá thể

NL chuyên môn

NL phương pháp

NL xã

hội

Trang 27

gồm khả năng tư duy logic, phân tích tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các mốiquan hệ hệ thống và quá trình.

Năng lực phương pháp là khả năng hành động có kế hoạch định hướng mục đíchcho việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của năng lực phương pháp lànhững phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu

Năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hộitrong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ và những thành viên khác.Trọng tâm là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như người khác, tự chịu tráchnhiệm tự tổ chức Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng công tác và giảiquyết xung đột

Năng lực cá thể lả khả năng xác định, suy nghĩ đánh giá được những cơ hội pháttriển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng nhưxây dựng được kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hóa kế hoạch đó; những quanđiểm chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyênmôn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô

tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ như năng lực của giáo viên bao gồm những nhóm

cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực đánh giá, chẩn đoán và tư vấn;năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học

c Đặc điểm của mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực.

Mục tiêu Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát đánh giá

được, thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục

Nội

dung

Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định gắnvới các tình huông thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dungchính, không quy định chi tiết

Nội dung dạy học không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn

mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực:

Học nội dung chuyên môn

Học phương pháp – chiến

Học giao tiếp – xã hội

Học tự trải nghiệm – đánh

Trang 28

lược giá

Các tri thức

( khái niệm,phạm trù, quyluật, mối quan

hệ )Các kĩ năngchuyên mônỨng dụng đánhgiá chuyên môn

Lập kế hoạchhọc tập, kếhoạch làm việcCác phươngpháp nhận thứcchung: thuthập, xử lý,đánh giá, trìnhbày thông tinCác phươngpháp chuyênmôn

Làm việc trongnhóm

Tạo điều kiệncho sự hiểubiết về phươngdiện xã hội

Học cách ứng

xử, tinh thầntrách nhiệm,khả năng giảiquyết xung đột

Tự đánh giáđiểm mạnh,điểm yếu

Xây dựng kếhoạch pháttriển cá nhânĐánh gia, hình

chuẩn mực giátrị đạo đức vănhóa, lòng tựtrọng

Năng lực chuyên môn

Năng lực phương pháp

Đánh giá

Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả đầu ra có tính đến sự tiến bộ trong quátrình học tập, chú trọng trong khả năng vận dụng trong các tình huốngthực tiễn

Kết luận Chương trình định hướng kết quả đầu ra, định hướng phát triển là chương trình nhằm

khắc phục những nhược điểm của giáo dục định hướng nội dung, “hàn lâm, kinh viện”.Chương trình này nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện, phát triển nănglực cho học sinh, trong đó cần có những nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá phùhợp

Trang 29

Câu 2 Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực

Mở đầu

Đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kémquả của giáo viên và học sinh, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằmnâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển nănglực của học sinh

Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:

+ Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy

+ Đổi mới phương pháp dạy học trên lớp học

+ Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Đổi mới phương pháp dạy học đối với học sinh là đổi mới phương pháp học tập.Đổi mới PPDH cần được tổ chức lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục,đặc biệt là các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp

Nội dung cụ thể Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học:

1 Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài học

- Trong thiết kế bài dạy học cần xác định các mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩnăng một cách rõ ràng, có thể đạt được và có thể kiểm tra đánh giá được

- Trong việc xác định nội dung dạy học không chỉ chú ý đến các kiến thức kỹ năngchuyên môn mà cần chú ý những nội dung có thể phát triển các năng lực chung khác nhưnăng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

- Việc xác định PPDH cần được lập luận trên cơ sở mối quan hệ giữa các yếu tốcủa quá trình dạy học, đặc biệt là mối quan hệ mục đích - nộng dung – PPDH Trong việcthiết kế PPDH cần bắt đầu từ bình diện vĩ mô: xác định các quan điểm, hình thức tổ chứcdạy học phù hợp Từ đó xác định các PPDH cụ thể và thiết kế hoạt động của giáo viên vàhọc sinh theo trình tự các tình huống dạy học nhỏ ở bình diện vi mô

- Có thể sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm trình diễn PowerPointcũng là một phương hướng cải tiến việc thiết kế bài dạy học cũng như hoạt động dạy học

Trang 30

Tóm lại, khi thiết kế bài học cần có sự đổi mới, chuyển trọng tâm từ thiết kế cáchoạt động của thầy giáo sang thiết kế các hoạt động tự học của học sinh, tăng cường tổchức các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm bằng các nhiệm vụ học tập cụ thể.

Có thể phân biệt cách thiết kế bài học mới nhằm giúp học sinh phát huy tính tíchcực chủ động, tự học trên lớp với thiết kế bài học theo kiểu truyền thống ở những đặcđiểm sau đây:

STT Thiết kế bài giảng kiểu truyền thống Thiết kế bài giảng đổi mới

2 - Tập trung xây dựng nội dung cho hoạt

động dạy

- Tập trung xây dựng nội dung dạy +xây dựng nội dung học và cáchhướng dẫn học sinh tự học

3 - Lựa chọn phương pháp, phương tiện,

hình thức tổ chức dạy

- Lựa chọn phương pháp, phươngtiện hình thức tổ chức dạy + cách tổchức các hoạt động học và tự học

2 Cải tiến các PPDH truyền thống

- Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn lànhững phương pháp quan trọng trong dạy học; đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏcác PPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệuquả và hạn chế nhược điểm của chúng

- Để nâng cao hiệu quả của các PPDH truyền thống, người giáo viên cần nắm vữngnhững yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũngnhư tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như các kĩ thuật: mở bài, trình bày, giải thích trongkhi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu hỏi trả lời trong đàm thoại, hay

kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập

Trang 31

- Tuy nhiên các PPDH truyền thống có những hạn chế riêng, do vậy cần kết hợp cácPPDH mới, đặc biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực vàsáng tạo của học sinh Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinhtrong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.

3 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

- Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu điểm, nhược điểm và giới hạn sửdụng riêng Do đó việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trongquá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chấtlượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là nhữnghình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chứcnăng riêng Cần khắc phục tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụngphương pháp thuyết trình

- Hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình củagiáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức củahọc sinh

- Hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm

vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình mà còn có những hình thức làm việc nhómgiải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụngnhững phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự

- Giáo viên và học sinh cùng giải quyết vấn đề bằng cách:

+ Đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ và trả lời

+ Thuyết trình+ Đặt vấn đề để học sinh trao đổi, thảo luận, tìm cách giải quyết vấnđề

2 Tự đọc - Học sinh độc giáo trình, tài liệu

- Viết tóm tắt, lập sơ đồ, biểu bảng

Trang 32

- Học sinh báo cáo một vấn đề đã được chuẩn bị trước.

- Cả lớp nghe, trao đổi, thảo luận

4 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khảnăng nhận biết và giải quyết vấn đề Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề,

đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúphọc sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức Đây là con đường cơ bản

để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thứcdạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh

- Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn cũng có thể lànhững tình huống gắn với thực tiễn

- Sơ đồ tiến trình dạy học giải quyết vấn đề:

Trang 33

5 Vận dụng dạy học theo tình huống

- Dạy học theo tình huống tức là tổ chức dạy học theo một chủ đề phức hợp gắn với cáctình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong mộtmôi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mốitương tác xã hội của việc học tập

- Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn họchoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn

1 Chuyển giao nhiệm vụ, phát biểu

vấn đề

Tình huống có tiềm ẩn vấn đề

Phát biểu vấn đề - bài toán

Giải quyết vấn đề: Suy đoán, thực

giải quyết vấn đề

3 Tranh luận thể

chế hoá, vận dụng

tri thức mới

Trang 34

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của dạyhọc theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắnvới thực tiễn thông qua làm việc nhóm.

Sử dụng các tình huống bắt gặp trong cuộc sống.

Dùng ca dao, thơ, tục ngữ để giới thiệu vấn đề.

Dùng tranh ảnh, phim minh hoạ để đưa ra tình huống có vấn đề.

+ Phân tích tình huống tìm ra các giải pháp và giải pháp tối ưu

+ Soạn giáo án cho bài giảng

6 Vận dụng dạy học định hướng hành động

- Đây là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợpchặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập vàhoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ vàhoạt động chân tay

- Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động,trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn vớicác vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công

bố Trong đó có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lýthuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học khám phá, sángtạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động

Quy trình tổ chức dạy học theo dự án như sau:

* Công đoạn chuẩn bị:

- Công việc của giáo viên:

+ Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêu cần đạt

+ Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, ai cần, ý tưởng vàtên dự án

Trang 35

+ Thiết kế các nhiệm vụ cho học sinh: làm thế nào để học sinh thực hiện xong bộ câu hỏiđược giải quyết và các mục tiêu đồng thời cũng đạt được.

+ Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh cũng như các điều kiện thực hiện dự

án trong thực tế

- Công việc của học sinh:

+ Cùng giáo viên thống nhất các tiêu chí đánh giá

+ Làm việc nhóm để xây dựng dự án

+ Xây dựng kế hoạch dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vậtliệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm

+ Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án

* Công đoạn thực hiện:

- Công việc của giáo viên:

+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh trong quá trình thực hiện dự án

+ Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho học sinh

+ Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện dự án

- Công việc của học sinh:

+ Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng kế hoạch.+ Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được

+ Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo

+ Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần

+ Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho giáo viên và các nhóm khác qua cácbuổi thảo luận

* Công đoạn tổng hợp:

- Công việc của giáo viên:

+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh giai đoạn cuối dự án

+ Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm học sinh

- Công việc của học sinh:

+ Hoàn tất sản phẩm của nhóm

+ Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm

* Công đoạn đánh giá:

Trang 36

- Công việc của giáo viên:

+ Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án

+ Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm

- Công việc của học sinh:

+ Tiến hành giới thiệu sản phẩm

+ Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm

+ Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu chí đã đưa ra

7 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học

- Sử dụng phương tiện dạy học nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hànhtrong dạy học

- Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạyhọc trong dạy học hiện đại Đây là xu thế phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại Đaphương tiện và công nghệ thông tin có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Có thể sửdụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn và tăng cường sử dụng các phầnmềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử ( E-Learning)

- Sử dụng máy tính để dạy học là một trong những hướng thay đổi PPDH trong nhàtrường chúng ta hiện nay, trong đó việc giảng bằng các trang trình chiếu PowerPointđược nhiều giáo viên thực hiện Song cần chọn tiết học sao cho nếu đưa nó lên trang trìnhchiếu PowerPoint thì sẽ tận dụng được tối đa ưu việt của máy tính về việc cung cấp thôngtin cho người học, về tính hẫp dẫn của bài giảng

8 Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

- Kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH, là những cách thức hành độngcủa giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điềukhiển quá trình dạy học

- Có những kĩ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng PPDH, như kỹthuật đặt câu hỏi trong đàm thoại, kĩ thuật “khăn trải bàn”, “Kĩ thuật sơ đồ tư duy” , kĩthuật mảnh ghép, kĩ thuật sơ đồ KWL, kĩ thuật “bể cá”, kĩ thuật “ổ bi”, kĩ thuật “tiachớp” là những kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học phát huy được tính tích cực vàsáng tạo của học sinh

Trang 37

+ Kĩ thuật “khăn trải bàn”: Giáo viên chia nhóm học sinh, mỗi người ngồi vào một vị trí

và tập trung vào câu hỏi ( hoặc chủ đề), sau đó viết vào ô mang số của mình câu trả lờihoặc ý kiến của mình về chủ đề Mỗi cá nhân khi đó làm việc độc lập Kết thúc thời gianlàm việc cá nhân, các thành viên sẽ chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời Nhómviết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn ( giấy A0)

+ Kĩ thuật sơ đồ KWL: Học sinh bắt đầu bằng việc động não tất cả những gì các em biết

về chủ đề bài học Thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột K của biểu đồ Sau đó học sinhnêu lên danh sách các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêm về chủ đề này.Những câu hỏi đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ Trong quá trình giáo viênhướng dẫn học sinh tìm hiểu xong nội dung bài học, học sinh sẽ tự trả lời các câu hỏi đó ởcột W và những thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột L

+ Kĩ thuật “bể cá”: là kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một nhóm học sinhngồi trước lớp hoặc giữa lớp và thảo luận với nhau còn những học sinh khác trong lớptheo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét

về cách ứng xử của những học sinh thảo luận

9 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

- Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn

- Các PPDH trong dạy học kỹ thuật như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác,phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án trong dạy học

kỹ thuật

10 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh

- Phương pháp học tập một cách tự lực có vai trò quan trọng trong việc tích cựchoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh

- Giáo viên với nhiều hình thức khác nhau cần luyện tập cho học sinh các phương pháphọc tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn như phương pháp thu thập, xử

lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm

11 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá

- Cần bồi dưỡng cho học sinh những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho

học sinh tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học

Trang 38

- Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cảquá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực khônggiới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dung tri thức trong việcgiải quyết các nhiệm vụ phức hợp.

- Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau Kếthợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tựluận và trách nghiệm khách quan

- Ngoài ra cần đa dạng hoá các hình thức đánh giá như: viết bài thu hoạch, làm bài tậplớn, viết tiểu luận

- Đổi mới khâu chấm bài, chữa bài, đánh giá kết quả học tập

STT Kiểm tra, đánh giá

2 2 - Đánh giá kết quả học tập theo các

tiêu chí: kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

- Đánh giá kết quả học tập theo cáctiêu chí: Độc lập, sáng tạo

3 3 - Thầy giữ vị trí độc tôn trong đánh

giá

- Kết hợp đánh giá của giáo viên với

tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau củahọc sinh

Kết luận

Nói chung, có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cáchtiếp cận khác nhau Những phương pháp trên đây chỉ là một số phương hướng chung.Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và

tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lý Ngoài ra PPDH còn mang tính chủ quan,mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng

để cải tiến PPDH và kinh nghiệm của cá nhân

Trang 39

Câu 3 Ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong đó thể hiện sự vận dụng một hay một số biện pháp đã nêu ở câu 2

Biện pháp đổi mới dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực: Ứng dụng trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội ngày càng có nhiều đổi mớitheo chiểu hướng tích cực, đáp ứng mọi nhu cầu của con người Trong đó có sự đổimới của ngành giáo dục Khác với việc dạy và học trước đây, giáo dục ngày naytập trung hướng tới việc phát triển năng lực cho người học Với cách đổi mới này,giáo dục sẽ chú trọng đầu ra, chú trọng sự phát triển, khả năng giải quyết vấn đề,khả năng giao tiếp của học sinh Để thấy được vai trò của các biện pháp đổi mớitrong dạy học theo hướng phát triển năng lực, chúng tôi xin trình bày một ví dụ vềviệc ứng dụng các biện pháp này trong bài “ Chiếc thuyền ngoài xa” của NguyễnMinh Châu, Ngữ văn 12, tập 1

Trang 40

MỤC ĐÍCH NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG LÝ THUYẾT

-Tiến hành dạy học:

+)GV: Trong nền văn học Việt Nam, nhàvăn nào luôn cố gắng đi tìm hạt ngọckhuất lấp trong tâm hồn con người? Hãy

kể tên một số tác phẩm của nhà văn đó

mà em biết hoặc yêu thích nhất?

HS: Trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết củamình

+)GV: Trình chiếu hình ảnh chân dungcủa Nguyễn Minh Châu

+)GV: Yêu cầu học sinh đọc và khái quátnhững nét chính về tác giả

+)GV: Hướng dẫn học sinh cách đọc hiểutri thức về tác giả (phải nắm được nhữngnét chính về cuộc đời và sự nghiệp)

- Biện pháp cải tiến cácphương pháp dạy họctruyền thống:

+ Trước đây, giáo viên làngười chủ động giới thiệubài mới Học sinh lắngnghe, tiếp nhận bài mớimột cách thụ động

+ Với biện pháp này, họcsinh là người chủ độngtìm hiểu và tự xác địnhđối tượng của bài học.->giúp học sinh phát triểnnăng lực chuyên môn, cókhả năng nhận biết cácmối quan hệ trong hệthống các bài văn đã đượchọc và ngoại nhà trường

2 Tác phẩm

-Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp phát vấn+ Phương pháp đàm thoại+ Phương pháp làm việc cá nhân-Tiến hành dạy học:

GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm hiểukhái quát tác phẩm ( hoàn cảnh sáng tác,xuất xứ, thể loại, chủ đề…)

HS: Quan sát hình ảnh, đọc sách giáokhoa và kết hợp với sự hiểu biết riêng củabản thân để trả lời

- Biện pháp phát huy tínhtích cực của học sinh.-> Phát huy năng lực xãhội và năng lực chuyênmôn (hiểu biết về hoàncảnh xã hội thời tác giảsống, hiểu biết về thể loại,chủ đề…của thể loạitruyện ngắn)

31

Ngày đăng: 15/12/2013, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   ứng   dụng: - Lí luận dạy học hiện đại
nh thức ứng dụng: (Trang 6)
Hình ảnh gợi cảm -Ý tại ngôn ngoại - Lí luận dạy học hiện đại
nh ảnh gợi cảm -Ý tại ngôn ngoại (Trang 21)
Hình thức tổ chức dạy - Lí luận dạy học hiện đại
Hình th ức tổ chức dạy (Trang 30)
Hình   thành   các   giả   thuyết   giúp   giải - Lí luận dạy học hiện đại
nh thành các giả thuyết giúp giải (Trang 59)
Sơ đồ tiến trình dạy học giải quyết vấn đề: - Lí luận dạy học hiện đại
Sơ đồ ti ến trình dạy học giải quyết vấn đề: (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w