3,5 điểm - Bài văn có đầy đủ cấu trúc ba phần: 1 điểm - Bài văn có đầy đủ các ý theo yêu cầu của một bài văn kể chuyện: 1,5 điểm - Dùng từ và đặt câu đúng: 1 điểm Trình bày sạch sẽ, chữ [r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4 NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Tiếng Việt
Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 Cho các từ: tốt tươi, xum xuê, đánh đập, xanh xanh, chán chê, mặt
mũi, xinh xắn, đi đứng, tươi cười, thoang thoảng, sát sàn sạt, liêu xiêu
Xếp các từ trên thành hai nhóm: từ ghép và từ láy Vì sao xếp như vậy?
Bài 2 Tìm bộ phận trạng ngữ ,chủ ngữ, vị ngữ của hai câu sau:
a) Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói, tiếng cười rộn ràng, vui vẻ
b) Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng
Bài 3 Theo mẫu câu: Cháu mời bác xơi nước ạ! Hãy đặt một câu cầu khiến
với từng từ: mời, khuyên, đề nghị, mong
Bài 4 Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
Tre Việt Nam - NGUYỄN DUY
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó
Bài 5.
Chiều rồi bà mới về nhà Cái gậy đi trước, chân bà theo sau Mọi ngày bà có thế đâu
Thì ra cái mỏi làm đau lưng bà!
Bà rằng: Gặp một cụ già Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi Một đời một lối đi về
Bỗng nhiên lạc giữa đồng quê, cháu à!
Cháu nghe câu chuyện của bà Hai hàng nước mắt cứ nhoà rưng rưng
Bà ơi, thương mấy là thương Mong đừng ai lạc giữa đường về quê!
Theo Nguyễn Văn Thắng
Dựa vào nội dung đoạn thơ trên, bằng trí tưởng tượng và sự sáng tạo của mình, em hãy kể lại câu chuyện cảm động về người bà kính yêu
Trang 2
PHÒNG GD&ĐT BẢO YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4
NĂM HỌC 2012- 2013 Môn: Tiếng Việt
Bài 1 (1 điểm) Mỗi nhóm từ xếp đúng và trả lời đúng lý do xếp thành nhóm
được 0,5 điểm
Các từ: xum xuê, xanh xanh, xinh xắn, thoang thoảng, sát sàn sạt, liêu xiêu là từ láy Vì trong mỗi từ đều có phần lặp lại (âm, vần hoặc cả tiếng) và chỉ có
một tiếng có nghĩa các tiếng khác trong từ có nghĩa nhấn mạnh hay giảm nhẹ làm tăng giá trị biểu cảm của từ
Các từ: tốt tươi, đánh đập, chán chê, mặt mũi, đi đứng, tươi cười là từ
ghép Vì hai tiếng trong mỗi từ đều có nghĩa Các từ này có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy, nhưng không phải là từ láy
Bài 2 (1 điểm) Mỗi câu xác định đúng các thành phần được 0,5 điểm
a) Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng /nhấp nhô,/
TN CN VN
tiếng nói, tiếng cười /rộn ràng, vui vẻ
CN VN
b) Mùa đông, /giữa ngày mùa, /làng quê toàn màu vàng
TN TN CN VN
Bài 3 (2 điểm)
Mỗi câu đặt đúng ngữ pháp và yêu cầu của đề bài, đủ ý được 0,5 điểm
- Tớ mời cậu vào nhà tớ chơi!
- Tôi khuyên anh đừng đi!
- Cô đề nghị các em giữ trật tự!
- Mẹ mong con học hành chăm ngoan!
Trang 3+ Hình ảnh (măng tre) “nhọn như chông” gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh hiên
ngang bất khuất của loài tre (hay cũng chính là của dân tộc Việt Nam)
+ Hình ảnh (cây tre) “lưng trần phơi nắng phơi sương” có ý nói đến sự giãi dầu, chịu đựng mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống … của loài tre hay cũng chính là của người dân Việt Nam
+ Hình ảnh “có manh áo cộc tre nhường cho con” gợi cho ta nghĩ đến sự che chở, hy sinh tất cả (ở người mẹ dành cho con); lòng nhân ái và tình mẫu tử thật cảm động
Bài 5 (3,5 điểm)
- Bài văn có đầy đủ cấu trúc ba phần: 1 điểm
- Bài văn có đầy đủ các ý theo yêu cầu của một bài văn kể chuyện: 1,5 điểm
- Dùng từ và đặt câu đúng: 1 điểm
(Trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp 1 điểm)
Lưu ý: Học sinh đặt các câu khác đáp án, trình bày không nguyên văn nhưng ý đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
Trang 4PHÒNG GD&ĐT BẢO YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Toán
Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 Tính nhanh (2 điểm)
a (1+3+5+7+…+2011) x ( 125125 x 127 – 127127 x 125)
c 1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9
Bài 2 (2 điểm) Tìm x biết:
a x – 6 : 2 – (48 – 24 × 2 : 6 – 3) = 0
b (7 × 13 + 8 × 13) : (9 – x) = 39
Bài 3 (2 điểm)
Cho hai số A và B Nếu đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với 6,57 thì được hai số bằng nhau Nếu bớt 0,2 ở cả hai số thì được hai số có tỉ số bằng 4
Tìm hai số đó
Bài 4 (2điểm)
Linh mua 4 tập giấy và 3 quyển vở hết 21600 đồng Dương mua 7 tập giấy
và 6 quyển vở cùng loại hết 39600 đồng Tính giá tiền mỗi tập giấy và mỗi quyển vở
Bài 5 (2 điểm)
Một hình chữ nhật có chu vi là 246m Nếu chu vi giảm đi 6m thì chiều dài gấp 5 lần chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó
PHÒNG GD&ĐT BẢO YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5NĂM HỌC 2011- 2012
Môn: Toán
Bài 1 (2 điểm)
Tính nhanh đúng kết quả mỗi phần được 1 điểm Tính đúng kết quả mỗi phần (không tính nhanh) được 0,25 điểm
a (1+3+5+7+…+2011) x (125125 x 127 – 127127 x 125) =
(1+3+5+7+…+2011) × (1001 x125 x127 – 1001x127x125) =
(1+3+5+7+…+2011) × 0 = 0
b 1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9 =
(1,1 + 9,9) + (2,2 + 8,8) + (3,3 + 7,7) + (4,4 + 6,6) + 5,5 =
11 + 11 + 11 + 11 + 5,5 =
11 x 4 + 5,5 = 49,5
Bài 2 (2 điểm) Mỗi phần tìm đúng giá trị của x được 1 điểm
a x – 6 : 2 – (48 – 24 × 2 : 6 – 3) = 0
x – 6 : 2 – (48 − 8 − 3) = 0
x – 6 : 2 − 37 = 0
x – 3 − 37 = 0
x – 3 = 37
x = 37 + 3
b (7 × 13 + 8 × 13) : (9 – x) = 39
( 91 + 104 ) : (9− x) = 39
195 : (9 − x) = 39
(9 − x) = 195 : 39
Trang 6(9 − x) = 5
x = 9− 5
x = 4
Bài 3: (2,25 điểm)
Bài giải
Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B thì hai số mới bằng nhau nên số A hơn
số B là: 6,57 × 2 = 13,14 (0,25 điểm)
Khi cùng bớt hai số A và B đi 0,2 thì hiệu hai số không đổi nên hiệu hai số vẫn là: 13,14 (0,25 điểm)
Ta có sơ đồ: Số A
Số B 13,14 (0,25điểm)
Hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần)
Số B đã bớt 0,2 là: 13,14 : 3 = 4,38 (0,25 điểm)
Số B là: 4,38 + 0,2 = 4,58 (0,5 điểm)
Số A là: 4,58 + 13,14 = 17,72 (0,5 điểm)
Đáp số: (0,25 điểm) A = 17,72 ; B = 4,58 Đáp số: 2300 (m2) (0,5 điểm)
Bài 4: (2 điểm)
Bài giải
Giả sử Linh mua 8 tập giấy và 6 quyển vở thì số tiền Linh phải trả là:
21600 x 2 = 43200 ( đồng) (0,5 điểm)
Ta có: Linh mua 8 tập giấy 6 quyển vở : 43200 đồng
Dương mua 7 tập giấy 6 quyển vở : 39600 đồng
Vậy giá tiền một tập giấy là:
43200 – 39600 = 3600 (đồng ) (0,5 điểm)
Số tiền mua 4 tập giấy là:
3600 x 4 = 14400 (đồng) (0,5điểm)
Số tiền mua 3 quyển vở là:
21600 – 14400 = 7200 (đồng) (1điểm)
Trang 7Đáp số: (0,5điểm)Tập giấy : 3600 đồng
vở: 2400 đồng
Bài 5: (2 điểm)
Bài giải
Nửa chu vi sau khi giảm là: (246 - 6 ) : 2 = 120 (m) (0,5 điểm)
Ta có sơ đồ sau:
Chiều rộng: 120m (0,5 điểm) Chiều dài:
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 1 = 6 (phần) (0,5 điểm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 120 : 6 = 20 (m) (1 điểm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 20 x 5 = 100 (m) (1 điểm)
Diện tích hình chữ nhật là: 100 x (20 + 3) = 2300 (m2) (1 điểm)
(Trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp 2 điểm)
Trang 8PHÒNG GIÁO DỤC & ĐT BẮC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH NẬM KHÁNH Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH HỌC SINH DỰ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5
NĂM HỌC 2011-2012
T
T Họ tên học sinh
Ngày thang năm sinh
Kết quả HT học kỳ I Kết quả thi cấp
trường
T việt Toán Tiếng việt Toán
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phạm Văn Chính Nguyễn Văn Lục