Từ đó xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 (trọng tâm từ tuần 29 đến tuần 35)... 2. [r]
Trang 1KẾ HOẠCH, MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI NĂM HỌC 2016-2017
Môn Tiếng Việt lớp 1
1 Mục đích đánh giá:
Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 1 vào thời điểm cuối năm hết chương trình tuần 35
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh; mức độ chiếm lĩnh kiến thức môn Tiếng Việt
Từ đó xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức,
kĩ năng quy định trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 (trọng tâm từ tuần 29 đến tuần
35).
2 Nội dung đánh giá:
* Phần 1: Kiểm tra nghe, nói, đọc:
a) Kiểm tra đọc thành tiếng, nghe, nói:
+ Học sinh đọc một đoạn văn có độ dài từ 80-100 chữ ngoài tài liệu TV1 –CGD với tốc độ khoảng 30 tiếng/ 1 phút
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu
b) Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt:
- Học sinh đọc đoạn văn có hoặc không có trong SGK và hiểu các nội dung có trong đoạn văn cho sẵn
+Đọc hiểu văn bản
- Đọc một đoạn /bài có độ dài khoảng 80-100 chữ
- Xác định được thông tin, chi tiết trong bài
- Hiểu được ý nghĩa của từ, câu; nội dung, ý chính của đoạn văn, nội dung của bài văn, bài thơ ngắn và một số văn bản thông thường
- Liên hệ đơn giản chi tiết trong bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống
+ Kiến thức Tiếng Việt
- Kiến thức ngữ âm, đưa tiếng vào mô hình
- Nói, viết được 1-2 câu giới thiệu về mình, về người thân hoặc về một vài đồ vật quen thuộc
* Phần 2: Kiểm tra viết
+ Viết chính tả : học sinh nghe - viết chính tả một đoạn văn có độ dài khoảng 25-30 chữ (văn bản không phải là văn bản đã viết ở lớp) khoảng 30 chữ/15 phút.
+ Kiểm tra viết câu diễn đạt một ý kiến: học sinh viết được câu trả lời về chủ điểm
bản thân, gia đình, trường học, cộng đồng, hoặc viết câu nói về nội dung bức tranh/ảnh
+ Kiểm tra kiến thức: luật chính tả, hiểu từ ngữ hoặc phát triển vốn từ ngữ thuộc chủ
đề quen thuộc về bản thân, gia đình, trường học, gia đình, thiên nhiên, đất nước; biết dùng
dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi để kết thúc câu
3 Phân phối tỷ lệ số câu, số điểm, các mức, hình thức câu hỏi:
* Kiểm tra tra nghe, nói, đọc: 10 điểm
+ Đọc thành tiếng, nghe, nói: 7 điểm (được giáo viên kiểm tra trong tiết ôn tập cuối
năm)
Trong đó: Đọc to, rõ ràng; đọc đúng; tốc độ đảm bảo; ngắt nghỉ đúng dấu câu: 6 điểm Nghe hiểu câu hỏi và trả lời thành câu: 1 điểm
+ Đọc hiểu: 3 điểm.
Phân bố các mức: Mức 1: 40%; mức 2: 40%; mức 3; 20%; mức 4: 0% (hoặc: Mức
1: 40%; mức 2: 40%; mức 3; 10%; mức 4: 10% ).
* Kiểm tra viết: 10 điểm
- Chính tả: 6 điểm
- Viết câu diễn đạt một ý kiến: 1 điểm
- Kiểm tra kiến thức: 3 điểm
Trang 24 Thời lượng bài kiểm tra: 60 phút (trừ kiểm tra nghe, nói, đọc thành tiếng)
5 Ma trận đề kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt lớp 1 cuối học kì II.
1
* Đọc hiểu văn bản
- Đọc một đoạn /bài có độ
dài khoảng 80-100 chữ.
- Xác định được thông tin,
chi tiết trong bài.
- Hiểu được ý nghĩa của từ,
câu; nội dung, ý chính của
đoạn văn, nội dung của bài
văn, bài thơ ngắn và một số
văn bản thông thường.
- Liên hệ đơn giản chi tiết
trong bài với bản thân hoặc
với thực tế cuộc sống.
2
* Kiến thức Tiếng Việt.
- Kiến thức ngữ âm, đưa
tiếng vào mô hình
- Nói, viết được 1-2 câu giới
thiệu về mình, về người thân
hoặc về một vài đồ vật quen
thuộc.
Các bạn hãy ra đề theo Hướng dẫn trên
Tham khảo tại http://quephong.violet.vn/present/list/cat_id/670641