1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Lập trình giao diện chương 4

35 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương thức và thuộc tính
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Lập trình
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 568,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Xây dựng lớp, đối tượng, phương thức Method và thuộc tính Property trong C#.NET... Nguyên lý Lập trình hướng đối tượng• Nguyên lý Closed The Open-Closed Principle: – Các thực thể phần

Trang 2

• Xây dựng lớp, đối tượng, phương thức (Method)

và thuộc tính (Property) trong C#.NET

Trang 4

• Truyền giá trị (value)

• Truyền tham chiếu (reference)

• Truyền tham chiếu ra (out)

• Phương thức trả về nhiều giá trị

– Dùng Struct – Dùng Array – Dùng đối số tham chiếu ra

Trang 5

1 Nguyên lý Lập trình hướng đối tượng

• Nguyên lý Closed (The

Open-Closed Principle):

– Các thực thể phần mềm (hàm, đơn thể, đối tượng, …) nên được xây dựng theo hướng mở cho việc mở rộng (be opened for extension) nhưng đóng đối với việc sửa đổi (be closed for modification)

Trang 6

Nguyên lý Lập trình hướng đối tượng (tt)

• Nguyên lý Nghịch đảo phụ thuộc (The

Dependency Inversion Principle):

– Các thành phần trong phần mềm không nên phụ thuộc vào những cái riêng, cụ thể

(details) mà ngược lại nên phụ thuộc vào những cái chung, tổng quát (abstractions) của những cái riêng, cụ thể đó.

– Những cái chung, tổng quát (abstractions) không nên phụ vào những cái riêng, cụ thể (details) Sự phụ thuộc này nên được đảo ngược lại.

Trang 7

Nguyên lý Lập trình hướng đối tượng (tt)

• Nguyên lý Thay thế Liskov (The Liskov

Substitution Principle):

– Lớp B chỉ nên kế thừa từ lớp A khi và chỉ khi với mọi hàm F thao tác trên các đối tượng của A, cách cư xử (behaviors) của F không thay đổi khi ta thay thế (substitute) các đối tượng của A bằng các đối tượng của B.

Trang 8

Nguyên lý Lập trình hướng đối tượng (tt)

• Nguyên lý Phân tách interface (The

Interface Segregation):

– Không nên buộc các thực thể phần mềm phụ thuộc vào những interface mà chúng không

sử dụng đến.

Trang 9

• Lớp là một kiểu cấu trúc mở rộng, được

định nghĩa để tạo nên một kiểu dữ liệu

mới, bao gồm các thuộc tính và phương thức

• Khai báo: sử dụng từ khoá class, theo cú

pháp sau

Trang 10

• Nếu không khai báo lớp cơ sở thì C# mặc

định xem lớp cơ sở là object

• Lớp luôn là kiểu dữ liệu tham chiếu trongC#

Trang 13

của đối tượng (hoặc của lớp)

• Mỗi phương thức thường được định

nghĩa là một hàm, các thao tác để thực

hiện hành vi đó được viết tại nội dung của hàm

• Trong C#, tất cả các câu lệnh, phương

thức… được “gói” trong một class, và tất

cả các class được “gói” trong một

namespace

Trang 14

• Khai báo phương thức: giống C++, tuy

nhiên, mỗi phương thức thường được khai báo bởi từ khóa public, private,

protected,…)

• Phương thức có trị trả về

Trang 16

• Thuộc tính là một đặc tính mới được giới

thiệu trong ngôn ngữ C# làm tăng sức

Trang 17

• Thuộc tính chỉ ghi: sử dụng từ khóa set

Trang 19

cùng tên nhưng khác tham số.

• Khi chạy chương trình, tùy tình huống mà hàm thích hợp nhất được gọi

Trang 20

• Là cơ chế cho phép định nghĩa một lớp

mới (còn gọi là lớp dẫn xuất - drived

class) dựa trên một lớp đã có sẵn (còn gọi

là lớp cơ sở - base class)

• Lớp dẫn xuất có hầu hết các thành phần giống như lớp cơ sở (bao gồm tất cả các phương thức và biến thành viên của lớp

cơ sở, trừ các phương thức private,

phương thức khởi tạo, phương thức hủy

Trang 21

• Lưu ý: lớp dẫn xuất chỉ truy xuất các

thành phần dữ liệu private của lớp cơ sởbằng cách truy cập gián tiếp thông qua các phương thức public, hoặc các

properties của lớp cơ sở

Trang 24

• Gọi phương thức thiết lập của lớp cơ sở

– Nếu lớp cơ sở có phương thức tạo lập có tham số thì lớp dẫn xuất cũng phải định nghĩa phương thức tạo lập có tham số theo

Trang 26

phương thức ảo (virtual method).

– Để thực hiện được đa hình ta phải thực hiện các bước sau

• Lớp cơ sở đánh dấu phương thức ảo bằng từ

khóa virtual hoặc abstract

• Các lớp dẫn xuất định nghĩa lại phương thức ảo

này (đánh dấu bằng từ khóa override).

Trang 28

của class mà thôi

• Truy cập đến một biến hoặc một phương thức static:

– tenlop.tenbien – tenlop.tenphuongthuc

Trang 29

• Tầm vực của biến là vùng đoạn mã mà từ

đấy biến có thể được truy xuất

• Trong một phạm vi hoạt động (scope),

không thể có hai biến cùng tên

Trang 31

• Đệ qui (recursive function) là một hàm mà

nó gọi chính nó hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các hàm khác Mỗi hàm đệ qui chứa hai phần:

– Trường hợp cơ sở (base case) được định nghĩa không đệ qui

– Trường hợp đệ qui (recursive case) hay bước đệ qui (recursion step) được định nghĩa dựa trên giá trị đã được định nghĩa trước đó nhằm giảm vấn đề ban đầu thành vấn đề nhỏ hơn để cuối cùng vấn đề đó sẽ hội tụ trên

trường hợp cơ sở

Trang 32

• Truyền giá trị: tương tự như trong C++

Giá trị truyền được chép vào một ô nhớ

và được truyền vào hàm

• Truyền tham chiếu (reference): Một

Trang 34

• Truyền tham chiếu ra (out): sử dụng từ

khóa out để không cần phải khởi tạo tham

số trước khi dùng

Ngày đăng: 15/12/2013, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thì ta sử dụng các tham số dưới hình thức là các tham chiếu với từkhoáref - Lập trình giao diện chương 4
th ì ta sử dụng các tham số dưới hình thức là các tham chiếu với từkhoáref (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN