1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Lập trình giao diện C#

11 873 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập trình giao diện
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 77,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nội dung ° Mục tiêu — Y nghĩa, nội dung, tầm quan trọng của môn học ¢ Noi dung — Khai niém vé cac tang tier trong việc phat trién phan mềm — Tang giao diện — Các quy tắc cơ

Trang 1

Tổng

Trang 2

Mục tiêu và nội dung

° Mục tiêu

— Y nghĩa, nội dung, tầm quan trọng của môn học

¢ Noi dung

— Khai niém vé cac tang (tier) trong việc phat trién phan mềm

— Tang giao diện

— Các quy tắc cơ bản của giao diện phan mềm

— Thiết kê chương trình đa tầng (n-tier)

Trang 3

Khái niệm về các tang (tier) trong viec

phat trién phan mém

° Một phân mêm được chia thành nhiêu lớp ứng dụng gọi là các tâng

‹ Có thê chia thành nhiêu tâng: 2-tier, 3-tier, , n-

tier

¢ M6 hinh pho bién: 3-tier

— Presentation: tầng giao diện

— Business logics: tầng nghiệp vụ

— Data: tâng dữ liệu

Trang 4

Khái niệm về cac tang (tier) trong viéc

phát triên phân mêm

¢ Lot ich:

— Phat trién phần mềm: Có tính chuyên nghiệp hóa, có

thé chia cho nhiều nhom được đào tạo nhiêu kỹ năng

khác nhau, như thiêt kê mỹ thuật, lập trình, tô chức cơ

sở dữ liệu

— Bảo trì: các thành phân của một hệ thông dễ được

thay đối, không hoặc chỉ ảnh hưởng đên lớp ngay gân

kê của nó, không phải việt lại cả chương trình

— Mở rộng: thêm các chức năng mới cho từng lớp dễ

dàng hơn

Trang 5

Tang giao dién

© Cac thuc thé phan mém làm nhiệm vụ hiền thị

¢ Tuo’ng tac voi ngud’ii sw dung

* Giao dién d6 hoa (GUI- Graphic User Interface):

sử dụng các hình ảnh, biêu tượng, kí hiệu, một cách hợp lý mang lại sự tiện lợi, đơn giản và

hiệu quả cho người dùng

Trang 6

Các quy tắc cơ bản của giao diện phân

mem

° Thân thiện: người sử dụng sẽ không có cảm

giác lung tung, mật tự tin khi sử dụng chương

trình vÌ mọi công cụ đã được hiễn thị rõ ràng và sắp xếp có thứ tự theo quy trình nghiệp vụ

- Dé sw dụng: mọi danh mục, thanh công cụ, biểu tượng, văn bản minh họa được thiệt kê gân gũi với nhận thức của người dùng, giúp họ tiêp cận

nhanh mọi chức năng của chương trình

° Tin cậy: một giao diện với màu sắc, đường nét sắc sảo, nội dung rõ ràng, mạch lạc và bô trí hợp

lý sẽ tạo cảm giác thoải mái và tin tưởng cho

người sử dụng

Trang 7

Thiết kê chương trình da tang (n-tier)

° 1-tier: tích hợp việc giao tiễp với người sử dụng,

xử lý rồi ghi xuỗông dữ liệu trên cùng một form

‹_ 3-tier: có sự phân biệt rõ ràng giữa 3 tầng: tâng giao diện, tầng nghiệp vụ và tầng dữ liệu

‹ _n-tier: phân chia thêm các tâng khác phụ thuộc

vào chức năng và yêu câu của phân mêm

Trang 8

Thiết kê chương trình da tang (tt)

° Ưu điểm mô hình n-tier:

— Bảo mật

— Mở rộng

— Quản lý, triển khai, giám sát, khắc phục sự cô

— Bảo trì dễ dàng

— Dữ liệu dễ thay đồi, không làm ảnh hưởng đên các

thành phân khác trong ứng dụng

<@:

Oo

\e)

A

e))

io

=

a

ok

<O:

=

r‹q)

>

A)

=

oO

=>

Tie)

Trang 9

Thiết kê chương trình da tang (tt)

° Mô hình ứng dụng n-tler

m

I | trinh giao

| | = Services

<@:

Oo

\e)

A

e))

io

=

a

ok

<O:

=

r‹q)

>

A)

=

oO

©)

Tie)

Trang 10

Các bước thiệt kê chương trình da tang

° B1: Xác định các yêu câu, chức năng của ứng

dụng

°Ò B2: Phân loại và nhóm các chức năng của ứng

dụng

‹ồ B3: Thiết kê câu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu, đây

là bước rât quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất ứng dụng tổng thé, độ tin cậy và khả năng sử

dụng của chương trình

10

Trang 11

Các bước thiệt kê chương trình da tang

(tt)

- B4: Xây dựng các lớp truy xuất dữ liệu

+ BS: Thiét kê tầng ứng dụng, xác định các thành

phân của tâng này, bao gôm định nghĩa giao

diện, đâu vào, đâu ra và câu trúc dữ liệu (ví dụ

XML DTD)

‹ B6: Xây dựng tâng giao diện tương tác với

người sử dụng

11

Ngày đăng: 15/12/2013, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN