1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI HSG TINH TUYEN QUANG

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 14,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tơi một hoặc một vài 2 điểm nu của phân tử ADN do ảnh hưởng phức tạp của môi trương trong và ngoài cơ thể - Đột b[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP

9 THCS

TUYấN QUANG Năm học 2009-2010

MễN THI: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phỳt (khụng kể thời gian

giao đề ) (Đề này cú 01 trang)

Cõu 1: (2 điểm) Đột biến gen là gỡ? Tại sao đột biến gen thường cú hại đối với sinh vật? í nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất.

Cõu 2: (2 điểm)

a) Sự giống nhau và khỏc nhau cơ bản về cấu trỳc của ADN với mARN? b) Giải thớch vỡ sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhõn đụi lại giống hệt ADN mẹ? Cú trường hợp nào qua nhõn đụi ADN con lại khỏc ADN mẹ khụng?

Cõu 3: (3 điểm)

a) Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể (NST) trong quá trình nguyên phân?

ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST?

b) Hãy nêu các tính chất đặc trng của nhiễm sắc thể Nhiễm sắc thể giới tính có những tính chất nào khác so với nhiễm sắc thể thờng ?

Cõu 4: (2 điểm) Ưu thế lai là gỡ? Tại sao khụng dựng cơ thể lai F1 để nhõn giống?

Muốn duy trỡ ưu thế lai thỡ phải dựng biện phỏp gỡ?

Cõu 5: (3 điểm)

Một xí nghiệp vịt giống một lần ra lò đã thu đợc 5400 vịt con giống Anh Đào Những kiểm tra sinh học cho biết rằng hiệu suất thụ tinh 100% và tỉ lệ nở so với trứng có phôi là 90% Tính số lợng tế bào sinh tinh và số lợng tế bào sinh trứng để tạo ra đàn vịt nói trên

Cõu 6: (3 điểm)

Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ F1 thu đợc toàn

cà chua thân cao, quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu đợc F2 có 918 cây thân cao, quả

đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320 cây thân thấp, quả đỏ và 100 cây thân thấp, quả vàng

a) Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?

b) Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là:

1 : 1: 1: 1

Cõu 7: (3 điểm) Cho hai gen cú chiều dài bằng nhau Khi phõn tớch gen I người ta thấy trờn mạch đơn thứ nhất cú số nuclờotit loại A là 200, loại G là 400; trờn mạch đơn thứ hai cú số nuclờotit loại A là 400, loại G là 500 Gen II cú 3600 liờn kết hiđrụ

Tớnh số lượng, tỉ lệ phần trăm từng loại nuclờotit của mỗi gen

Cõu 8: (2 điểm) Ở ruồi giấm, phõn tử prụtờin biểu hiện tớnh trạng đột biến mắt trắng so với phõn tử prụtờin biểu hiện tớnh trạng mắt đỏ thỡ kộm 1 axit amin

và cú 2 axit amin mới Hóy cho biết:

a) Những biến đổi xảy ra trong gen qui định mắt đỏ

b) Gen qui định mắt đỏ dài hơn gen qui định mắt trắng bao nhiờu Ăngxtrụng?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

c) Nếu gen mắt trắng ít hơn gen mắt đỏ 8 liên kết hiđrô, tự nhân đôi 4 lần thì

nhu cầu từng loại nuclêôtit đòi hỏi môi trương nội bào cung cấp giảm đi bao

nhiêu so vơi gen măt đỏ?

…….Hết……

ĐÁP ÁN

Câu 1

2 điểm

Câu 2

2 điểm

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tơi một hoặc một vài cặp

nu của phân tử ADN do ảnh hưởng phức tạp của môi trương trong và ngoài cơ thể

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thương có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đơi trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

- Chúng có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt vì trong thực tế có những đột biến gen có lợi cho con ngươi

a)

* Giống nhau :

- Đều có cấu tạo theo nguyên tăc đa phân

- Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần cơ bản là : đương 5C, H3PO4, bazơ Nitric

- Trên mạch đơn của ADN và mARN các Nu liên kết vơi nhau bằng LK hoá trị bền vững

- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự săp xếp của các đơn phân

* Khác nhau :

- Đại phân tử có kích thươc và khối lượng lơn

- Có cấu trúc mạch kép

- Xây dựng từ 4 loại Nu ( A,T,G,X)

- Trong mối Nu có đương C5H10O4

- Có kích thươc và khối lượng

- Có cấu trúc mạch đơn

- Xây dựng từ 4 laọi Nu A,U,G,X

- Trong mỗi Nu có đương C5H10O5

b) Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tăc:

- Nguyên tăc khuôn mẫu: nghĩa là mạch mơi tạo ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

- NT Bổ sung: Sự liên kết các nu ở mạch khuôn vơi các nu tự do là cố định: A liên kết vơi

T hay ngược lại; G liên kết vơi X hay ngược lại

- Nguyên tăc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ) , còn 1 mạch mơi được tổng hợp

- Có trương hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong qua trình nhân đôi

Trang 3

Cõu 3

3 điểm

Cõu 4

2 điểm

Cõu 5

3 điểm

Cõu 6

a) Sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân:

+ Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn

+ Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái rõ rệt

+ Kỳ sau: Các NST bắt đầu tháo xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh

+ Kỳ cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh nh ở kỳ trung gian

Kết luận: Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ, đóng xoắn ở kỳ đầu

đến kỳ giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối

* ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST

+ Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST Sự

đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân ly của NST + Do có sự biến đổi hình thái của NST mà nó đã thực hiện đợc chức năng di truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

* Tính chất của NST:

- Đặc trng về số lợng

- Đặc trng về hình thái -Đặc trng về cấu trúc

* Tính chất của NST GT khác NST thờng:

- Chỉ có một cặp NST GT

- Khi đồng dạng, khi không đồng dạng tuỳ theo giới tính,loài

- Mang gen quy định giới tính

- ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh, phỏt triển mạnh, chống chịu tốt, cỏc tớnh trạng hỡnh thỏi và năng suất cao hơn trung bỡnh giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ

- Ngươi ta khụng dựng cơ thể lai F1 làm giống vỡ nếu làm giống thỡ đơi sau, qua phõn ly, sẽ xuất hiện cỏc kiểu gen đồng hợp về cỏc gen lặn cú hại dẫn đến ưu thế lai giảm

- Muốn duy trỡ ưu thế lai phải dựng biện phỏp nhõn giống vụ tớnh (giõm, chiết, ghộp )

Số lợng hợp tử đã phát triển thành đàn vịt nói trên là: 5400

- Tổng số hợp đợc tạo thành sau thụ tinh là (5400 x 100):90 = 6000

- Tổng số trứng(n) tham gia vào quá trình thụ tinh: 6000

- Tổng số tinh trùng(n) tham gia vào quá trình thụ tinh: 6000

- Tổng số tế bào sinh trứng(2n) cần thiết để tạo ra đàn vịt nói trên là: 6000 tế bào

- Tổng số tế bào sinh tinh(2n) cần thiết để tạo ra đàn vịt nói trên là: 6000: 4 = 1500 tế bào a) Biện luận:

- Xét tính trạng chiều cao thân theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là (918 + 305) : (320 + 100) = 3 cao : 1thấp => tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

- Xét tính trạng màu quả theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là (918 + 320) : (305 + 100) = 3 đỏ : 1 vàng => TT quả đỏ là trội hoàn toàn so với TT quả vàng

- Quy ớc: A thân cao, a thân thấp

B quả đỏ, b quả vàng

- Vì F1 đồng tính và F2 phân ly TT là 918 : 305 : 320 : 100 = 9 : 3 : 3 : 1 suy ra P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen, từ đó theo đề bài ta có:

Trang 4

3 điểm

Cõu 7

3 điểm

Sơ đồ lai:

P thân cao, quả vàng x thân thấp, quả đỏ AAbb aaBB

(Nếu biện luận khác mà vẫn ra phép lai trên thì vẫn cho điểm tối đa Viết đúng sơ đồ lai từ

P đến F2)

b) Tỷ lệ 1: 1: 1: 1

- Tỷ lệ 1: 1: 1: 1 = (1: 1)(1: 1) tức là cả 2 cặp tính trạng đều có kết quả của phép lai phân tích

Theo quy định nh phần (a) ta có (Aa x aa)(Bb x bb) tức là có 2 trờng hợp sau:

+ TH1: P AaBb (thân cao, quả đỏ) x aabb (thân thấp, quả vàng) Gp: AB, Ab, aB, ab x ab

F1: 1AaBb(cao, đỏ) : Aabb(cao, vàng) : 1 aaBb(thấp, đỏ) : 1 aabb(thấp, vàng)

+ TH2: P Aabb (thân cao, quả vàng) x aaBb(thân thấp, quả đỏ) Gp: Ab, ab x aB, ab

F1 : 1AaBb(cao, đỏ) : Aabb(cao, vàng) : 1 aaBb(thấp, đỏ) : 1 aabb(thấp, vàng) Xột gen I

Ta cú A = T = A1 + A2

= 200 + 400 = 600 Nuclờotic

G = X = G1 + G2

= 400 + 500 = 900 Nuclờotic

Tổng số Nuclờotic của gen là:

N = 2 A + 2 G = 1200 + 1800 = 3000 Nuclờotic

Vậy %A = %T = 600 x 1003000 = 20%

%G = %X = 30%

Xột gen II

Do chiều dài của 2 gen bằng nhau nờn số Nuclờotic của gen II bằng số Nuclờotic của gen I 2A + 2G = 3000 (1)

2A + 3G = 3600 (2) Giải hệ phương trỡnh (1) và (2) ta được

 G = X = 600

 A = T = 900 Vậy %G = %X = 600 x 1003000 = 20%

%A = %T = 30%

a) Những biến đổi xảy ra trong gen qui định măt đỏ:

Vỡ mất 1aa nhưng lại xuất hiện 2 aa mơi vậy gen qui định măt đỏ ĐB liờn quan đến 3 bộ ba

kế tiếp nhau

b) Gen qui định măt đỏ dài hơn gen qui định măt trăng 3 cặp nu tức: 3,4A0 x 3 =10,2A0

c) 8 liờn kết hiđrụ là của 1 bộ 3 mó húa vậy chỉ cú thể là 2 G-X và 1 cặp A-T;

Khi gen măt trăng tự nhõn đụi 4 lần thỡ nhu cầu từng loại nu đũi hỏi MT nội bào cung cấp giảm đi so vơi gen măt đỏ là:

G = X= 2 x (24 – 1) = 30 nu

Trang 5

Câu 8

2 điểm

A = T = 15 nu

Ngày đăng: 28/06/2021, 06:43

w