- §Þnh nghÜa: Oxit lµ nh÷ng hîp chÊt GV: Ph¸t phiÕu häc tËp của hai nguyên tố trong đó có một HS hoạt động theo nhóm nguyªn tè lµ oxi.. Hoạt động 3:Phân loại:?[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/01/2013
Ngày dạy: 15/01/2013
Tiết 40:
oxit
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc các khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của oxit
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có các sản phẩm là oxit
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trờng
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ, phiếu học tập
- BBộ bìa có ghi các CTHH để học sinh phân loại oxit
C Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp lấy ví dụ minh họa?
2 Nêu định nghĩa sự oxi hóa Cho ví dụ minh họa?
3 Làm bài tập số 2 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 1: oxit:
GV: nêu mục tiêu của tiết học
Đa ra một số oxit
? Em hãy nêu nhận xét của mình về thành
phần của oxit?
? Hãy nêu định nghĩa của oxit?
GV: Phát phiếu học tập
HS hoạt động theo nhóm
Trong các hợp chất sau hợp chất nào thuộc
loại oxit
K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe2O3,
CO2, NaCl, CaO
Các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác bổ sung nếu có
GV: Chốt kiến thức
- Định nghĩa: Oxit là những hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
Ví dụ: CaO, Fe2O3, SO3…
Hoạt động 2: Công thức:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Qui tắc hóa trị áp dụng với hợp chất 2
nguyên tố
- Nhắc lại các thành phần của oxit?
? Em hãy viết công thức chung của
oxit?
Công thức chung: MxOy
Trong đó: M : là các NTHH
x, y là các chỉ số
Hoạt động 3:Phân loại:
GV: Thông báo có 2 loại oxit
? Em hãy cho biết ký hiệu của một số
phi kim thờng gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit ?
GV: Giới thiệu ở bảng phụ các oxit axit
và các axit tơng ứng
? Hãy kể tên các kim loại thờng gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về các oxit bazơ?
a Oxit axit: Thờng là oxit của phi kim và tơng ứng với mộy axit
b Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tơng ứng với bazơ
Trang 2GV: Giới thiệu các bazơ tơng ứng với
các oxit bazơ
Hoạt động 4: Cách gọi tên:
GV: Đa cách gọi tên oxit
? Hãy gọi tên các oxit sau:
K2O, ,CaO, MgO, PbO, Na2O
? Vậy với FeO và Fe2O3 thì gọi nh thế
nào?
GV: Đa qui tắc gọi tên oxit kim loại có
nhiều hóa trị
GV: Giới thiệu các tiền tố
? Hãy đọc tên các oxit: SO3, SO2, CO,
CO2, N2O5, P2O5
Bài tập: Trong các oxit sau oxit nào là
oxit axit, oxit bazơ?
Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2
Gọi tên các oxit đó
HS làm bài tập vào vở
Tên oxit = ten nguyên tố + oxit + Oxit bazơ ( Kim loại nhiều hóa trị) Tên oxit = tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit + Oxit axit: ( Nhiều hóa trị)
Tên oxit = tên phi kim( tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit( có tiền tố chỉ nguyên tử oxi)
3 Củng cố:
1 Tổ chức trò chơi có các tấm bìa ghi CTHH: CO2, BaO, Fe2O3, SO2, SO3, CuSO4, NaCl,
H2SO4, P2O5, CuO, FeO ( 2 bộ 2 màu)
Bảng phụ ghi tên các oxit
Các nhóm lần lợt dán các miếng bìa vào bảng phụ
GV: Kiểm tra đánh giá bài làm của 2 nhóm
2 Dặn dò: làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5