Khai thác dầu khí: - Là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia, nguyên liệu cho ngành hoá 0.5đ dầu.. - Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, nâng cao đời sống, v[r]
Trang 1Trường: THPT Phạm Văn Sáng Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2013.
Họ và Tên: ……… MÔN: ĐỊA LÝ (Đề 1)
Câu 1 : Dịch vụ có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?(2điểm)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Trình bày vai trò, đặc điểm và phân bố của ngành công nghiệp khai thác than và công nghiệp dầu khí? (3 điểm)
………
………
………
Câu 3: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Nước Khách du lịch đến (triệu lượt người)
Trang 2Pháp 75,1
- Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng khách du lịch của các nước trên và rút ra nhận xét
- Chúc các em hoàn thành tốt bài kiểm
tra -Trường: THPT Phạm Văn Sáng Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2013
Họ và Tên: ……… MÔN: ĐỊA LÝ (Đề 2)
Trang 3Câu 1 : Trình bày vai trò và đặc điểm, phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? (2 điểm)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Trình bày vai trò, đặc điểm và phân bố của ngành công nghiệp dầu khí và công nghiệp điện? (3 điểm)
………
………
………
Câu 3: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau : TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THAN CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950-2003 Năm
Sản phẩm
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng cùa than trong thời kì 1950-2003 (Lấy năm 1950
là 100%) (4 điểm)
Trang 4b.Nhận xét về sự thay đổi (1 điểm)
- Chúc các em hoàn thành tốt bài kiểm
tra -ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15 PHÚT (TẬP TRUNG) - HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÝ – (ĐỀ 1) Ngày 11 tháng 03 năm 2013.
Câu 1 : Dịch vụ có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?(2đ)
- Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm cho người dân
- Cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, các thành
tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người
0.5đ 0.5đ 1đ
Câu 2: Trình bày vai trò, đặc điểm và phân bố của ngành công nghiệp khai thác than
và công nghiệp dầu khí? (3đ)
1 Khai thác than:
Trang 5- Cung cấp nhiên liệu cho ngành nhiệt điện, luyện kim, nguyên liệu cho ngành hóa chất.
- Trữ lượng khoảng 13.000 tỉ tấn, sản lượng 5 tỉ tấn/ năm
- Phân bố ở các nước có trữ lượng lớn: Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc…
2 Khai thác dầu khí:
- Là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia, nguyên liệu cho ngành hoá
dầu
- Trữ lượng khoảng 500 tỉ tấn, sản lượng 3,8 tỉ tấn/năm
- Phân bố ở các nước Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La tinh…
0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ
Câu 3: (3đ) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng khách du lịch của các nước trên và
rút ra nhận xét.
- Vẽ: chính xác, đúng, đẹp
- Nhận xét: + Các nước có số lượng khách du lịch cao nhưng không đồng đều
+ Nước Pháp có lượng khách du lịch cao nhất (75,1 triệu lượt người)
+ Nước Mê-hi-cô có lượng khách du lịch thấp nhất (20,6 triệu lượt người)
4đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15 PHÚT (TẬP TRUNG) - HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÝ – (ĐỀ 2) Ngày 11 tháng 03 năm 2013.
Câu 1 : Trình bày vai trò và đặc điểm, phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng? (2 điểm)
1.Vai trò:
- Phục vụ mọi tầng lớp nhân dân
- Giải quyết việc làm,
- Nguồn hàng xuất khẩu
- Thúc đẩy nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác phát triển
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
Trang 62.Đặc điểm:
- Ít vốn, khả năng thu hồi vốn nhanh
- Cần nhiều nguyên - nhiên liệu, lao động và thị trường
- Cơ cấu ngành đa dạng: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thuỷ tinh….nhưng ngành dệt
may là chủ đạo
3.Phân bố:
Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản…
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ
Câu 2: Trình bày vai trò, đặc điểm và phân bố của ngành công nghiệp dầu khí và công
nghiệp điện? (3 điểm)
1 Khai thác dầu khí:
- Là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia, nguyên liệu cho ngành hoá
dầu
- Trữ lượng khoảng 500 tỉ tấn, sản lượng 3,8 tỉ tấn/năm
- Phân bố ở các nước Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La tinh…
2 Công nghiệp điện lực:
- Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, nâng cao đời sống, văn minh
- Cơ cấu: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử, điện từ sức gió, năng lượng mặt trời…
- Sản lượng 15000 tỉ kWh
- Phân bố: chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá
0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ
Câu 3: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau :
a Tính bảng số liệu: (1đ)
Năm
Sản phẩm
Tính sai mỗi kết quả trừ 0.25đ
b Vẽ biểu đồ: chính xác, đúng, đẹp, có tên biểu đồ và chia khoảng cách các năm (2đ)
- Nhận xét:
+ Nhìn chung có sự thay đổi theo xu hướng là tăng nhưng có sự tăng giảm không đều
(1đ)
- Tăng nhanh nhất, giai đoạn 1990 – 2003 (dẫn chứng số liệu)
Trang 7- Tăng nhanh thứ hai, giai đoạn 1970 – 1980 (dẫn chứng số liệu)
- Tăng chậm nhất, giai đoạn 1960 – 1970 (dẫn chứng số liệu)
- Giảm mạnh, giai đoạn 1980 – 1990 (dẫn chứng số liệu)