1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tiet 2122 hoa 8

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: choát laïi ñònh luaät Gv hướng dẫn Hs giải thích định luật như sgk GV: Hướng dẫn để HS giải thích định luật Treo tranh veõ Caùc em haõy quan saùt hình veõ 2.5/ 48 sgk Hoạt động 3 GV:[r]

Trang 1

Bài 15-Tiết 21

Tuần dạy: 11

I.Mục tiêu

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối kượng các sản phẩm

(Chú ý:các chất tác dụng với nhau theo một tỉ lệ nhất định về khối lượng)

2.Kĩ năng:

-Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo tòan khối lượng các chất

trong phản ứng hóa học

Viết biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể

-Tính được khối lượng của một số chất trong phản ứng khi biết khối lượng các chất còn lại

3.Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học

II.Trong tâm

-Nội dung định luật bảo tòan khối lượng

-Vận dụng định luật trong tính tóan

III.Chuẩn bị

1.GV: Bảng phụ ghi bài tập

2.HSø: Xem bài học sgk

IV Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

2.Kiểm tra miệng:

-Nhận xét bài tường trình của hs

3.Bài mới

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu các nhà Bác học Lomonoxốp

và Lavoadie

Hoạt động 2

-Gv cho hs quan sát h2.7/53sgk

-Gv mô tả lại thí nghiệm

? Yêu cầu HS quan sát và xác nhận vị trí kim cân?

phản ứng có xãy ra không?

HS: Kim cân ở vị trí thăng bằng, có phản ứng xãy ra?

-Gọi hs viết phương trình chữ

GV: Qua thí nghiệm và ví du ïtrên các em có nhận xét

gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng

khối lượng các chất tạo thành?

HS: tổng khối lượng các chất tham gia bằng tống khối

lượng các sản phẩm

GV: Giới thiệu đó là nội dung cơ bản của định luật Ta

xét tiếp định luật

Hoạt động 2

GV: Các em hãy nhắc lại ý cơ bản của định luật

HS: Nhắc lại nội dung định luật

I Thí nghiệm:

-PTchữõ:

Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + natri clorua

II Định luật

“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Trang 2

GV: chốt lại định luật

Gv hướng dẫn Hs giải thích định luật (như sgk)

GV: Hướng dẫn để HS giải thích định luật

Treo tranh vẽ

Các em hãy quan sát hình vẽ 2.5/ 48 sgk

Hoạt động 3

GV: Yêu cầu HS viết phương trình chữ của phản ứng

trong thí nghiệm biết rằng sản phẩm là natri clorua và

bari sunfat

HS: Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + natri

clorua

GV: Nếu ký hiệu khối lượng của mỗi chất là m  thì nội

dung của định luật bảo toàn khối lượng được thể hiện

bằng biểu thức nào?

HS: m Bari clorua + m Natri sunfat = m Bari sun fat +

m Natri clorua

GV: Giả sử có phản ứng tổng quát giữa chất A và chất B

tạo ra chất C vàD thì biểu thức của định luật được viết

như thế nào?

HS: Phương trình: A + B  C + D

Theo ĐLBTKL ta có biểu thức:

mA + mB = mC + mD

GV: Bản chất của phản ứng hóa học, phát phiếu học tập

số 1 HS trả lời

GV: Kết luận: Vậy tổng khối lượng các chất được bảo

toàn

GV: Yêu cầu HS chốt lại vấn đề bằng câu hỏi sau:

“ Khi phản ứng hóa học xảy ra, có những chất mới

được tạo thành nhưng vì sao tổng khối lượng các chất

vẫn không thay đổi? “

HS: Vì trong PỨHH chỉ có liện kết giữa các nguyên tử

thay đổi còn số nguyên tử không thay đổi

GV giới thiệu: Dựa vào ĐLBTKL ta sẽ tính được khối

lượng của các chất còn lại nếu biết đựơc khối lượng

những chất kia

GV treo bảng phụ ghi đề bài

Đốt cháy hoàn toàn 3,1g photpho trong không khí, ta thu

được 7,1g hợp chất điphotpho penta oxit( P2O5)

a Viết PT chữ của phản ứng

b Tính khối lượng oxi đã phản ứng?

GV: hướng dẫn HS làm bài

Gọi 1 HS viết PT chữ

HS khác viết biểu thức của ĐLBTKL

GV: Các em hãy thay các gía trị đã biết vào biểu thức

lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.”

III Áp dụng

-Giả sử: A + B  C + D Theo ĐLBTKL ta có biểu thức về khối lượng các chất:

mA + mB = mC + mD

Ví dụ:

Giải:

a Phương trình chữ:

Photpho + Oxi t0 điphotpho penta oxit( P2O5)

b Theo ĐLBTKL Ta có:

m photpho + mOxi = m điphotpho penta oxit  3,1g + mOxi = 7,1g

 mOxi = 7,1g - 3,1g = 4g Vậy khối lượng khí oxi cần dùng là 4gam

Trang 3

và tính khối lượng của Oxi

BT3/54 sgk

-Gv yêu cầu HS làm vào bảng con theo nhóm

-Cho hs báo cáo kết quả và nhận xét

-gv sưã chửa

BT 3/54

PT chữ: Magie + oxi Magieoxit hoặc; Mg + O2  MgO

a mMg +mO2 = mMgO

b 9 +mo2 = 15 => mo2 = 15- 9 = 6 (g)

4 Câu hỏi , bài tập củng cố

1/ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ( Bài học )

2/ BT:

Đốt 11 kg than trong 9kg oxi tạo thành 20 kg khí cacbonic

-gọi hs viết phương trình chữ

+HS: than + oxi  cacbonic

C + O2  CO2 (gv HD viết ptpu bằng CTHH)

-GV: 11kg 9kg 20kg

5 Hướng dẫn HS tự học:

- Tiết học này: Học bài ,làm BT 1, 2, / 54 sgk và BT 15.1, 15.2, 15.3 trong sách bài tập

* Hướng dẫn bài tập 15.1/ sbt

Theo ĐLBTKL

m Zn + m HCl = m ZnCl2 + m H2

Suy ra khối lượng H2 khi biết khối lượng 3 chất khác trong PTHH

Tương tự , 15.2, 15.3 trong sách bài tập

-Tiết học bài sau : Chuẩn bị bài: “ Phương trình hóa học “

Tìm hiểu có mấy bước lập PTHH

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

-Bài 16-Tiết 22

Tuần dạy:11

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS biết được:

- Phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hóa học

-Các bước lập phương trình hóa học

-Ý nghĩa của phương trình hóa học:Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứn

2.Kĩ năng:

-Biết lập PTHH khi biết các chất tham gia phản ứng và sản phẩm

-Xác định được ý nghĩa của một số phương trìng hóa học cụ thể

3.Thái độ:

-Giáo dục hs tích cực học tập bộ môn, tiếp tục rèn kỹ năng lập CTHH

II.Trong tâm

- Biết cách lập phương trình hóa học

III.Chuẩn bị:

- GV: 1 bảng phụ ghi các bài tập

- HS: Xem bài trước

- Thảo luận nhóm

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng

@Câu hỏi: - Phát biểu ĐLBTKL - làm BT 2/54 sgk ? có mấy bước lập PTHH? (10đ )

@Đáp án:

BT 2: PT chữ:

Bari clorua + Natrisunfat  Natriclorua + Barisunfat

Theo ĐLBTKL: mBari clorua + m Natrisunfat  mNatriclorua + m Barisunfat

 mBari clorua = 11,7 + 23,3 - 14,2

= 20,8(gam)

- ĐLBTKL: “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.”

-Có 3 bước lập PTHH

3 Bài mới

Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài như sgk

Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách lập PTHH

GV: Dựa vào PH chữ của BT số 3/54 yêu cầu HS viết

CTHH của chất có trong PTPỨ ( Biết rằng magie oxit

là hợp chất gồm magiê và oxi)

HS: Mg + O2 > MgO

GV: Theo ĐLBTKL số nguyên tử của mỗi nguyên tố

trước và sau phản ứng không thay đổi

GV: Các em hày cho biết số nguyên tử oxi ở 2 vế của

I Lập phương trình hóa học

1 Phương trình hóa học:

Phương trình hóa học dùng biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Trang 5

PT trên

HS: bên trái có 2 nguyên tử oxi

bên phải có 1 nguyên tử oxi

Vậy đặt hệ số 2 trước MgO để bên phải cũng có 2

nguyên tử oxi như bên trái

HS: Mg + O2 -> 2MgO

GV: Bây giờ số nguyên tử Magiê ở mỗi bên của

phương trình là bao nhiêu?

HS: bên trái có 1 nguyên tử Mg

bên phải có 2 nguyên tử Mg

GV: Số nguyên tử Mg ở 2 vế chưa bằng nhau nên bên

trái cần có 2 nguyên tử Mg ,ta đặt hệ số 2 trước Mg

HS: 2Mg + O2  2MgO

GV: Vậy số nguyên tử mỗi nguyên tố đều đã bằng

nhau  phương trình đã lập đúng

HS: Phân biệt giữa hệ số và chữ số

GV: Treo tranh vẽ hình 2.5/48 sgk

HS Lập PTHH giữa hidro và oxi theo các bước

- Viết PT chữ

- Cân bằng phương trình

Thực hiện như sgk

Hoạt động 3

GV: Qua 2 ví dụ trên các nhóm hãy thảo luận và cho

biết các bước lập PTHH

HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày ý kiến

HS đọc ghi nhớ:

Viết dấu mũi tên liền (  )

-GV lưu ý Hs : Có cân bằng theo phương pháp chẵn –

lẽ, hoặc cân bằng số nguyên tử lần lượt là : Kim loại,

phi kim, H, O.Nếu có nhóm nguyên tử ở 2 vế thì dựa

theo nhóm nguyên tử

GV: Cho HS làm bài tập 1 vào vở: Photpho bị đốt

cháy trong oxi thu được hợp chất điphotpho penta oxit

HS: P + O2 -t0 -> P2O5

Thêm hệ số 2 trước P2O5

P + O2 -t0 -> 2P2O5

Thêm hệ số 5 trước O2

P + 5O2 -t0 -> 2P2O5

Thêm hệ số 4 trước P

4P + 5O2 t0 2P2O5

-Gv Ghi bài tập ở bảng phụ

+ cho sơ đồ phản ứng:

a/ Fe + Cl2 -t > FeCl3

b/ SO2 + O2 –-t,xt > SO3

Ví dụ: Lập PTHH hidro tác dung oxi tạo thành nước:

-Hidro + Oxi > Nước -Sơ đồ phản ứng:

H2 + O2 -> H2O

*PTHH:

2H2 + O2  2H2O

2 Các bước lập PTHH

Ba bước lập PTHH:

* Viết sơ đồ của phản ứng gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm

* Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức

* Viết PTHH

Btâp 1(sgk)

4P + 5O2  2P2O5

Bài tập 2

Trang 6

c/ Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + NaCl.

Lập sơ đồ phản ứng

GV: Gọi HS làm vào bảng con

GV: Hướng dẫn HS cân bằng với nhóm nguyên tử ( Ví

dụ nhóm SO4 )

Gọi 3 nhóm lần lượt thực hiện 3 phương trình

-Cho hs nhận xét

GV nhận xét

Giải:

a/ 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3

b/ 2SO2 + 3O2 t0, xt 2SO3

c/ Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

4.Củng cố ,bài tập củng cố:

1.Có mấy bước lập PTHH?

-Viết sơ đồ của phản ứng gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm

- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức

- Viết PTHH

GV:cho hs làm bài tập chạy theo nhóm,

a.Al + 3Cl2 -t0 ->

b.Al + ? -> Al2O3

c.2Al(OH)3 -> ? + H2O

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

GV tổng kết chấm điểm các nhóm

HS nêu các bước lập PTHH ( bài học)

5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học này:

-Học bài và làm BT 2, 3, 4, 5, 7

*Đối với bài học tới:

-Xem phần còn lại

PTHH cho biết biết ý gì?

V.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 26/06/2021, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w