Câu 4: 4 Đ Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại A có hóa trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch B .Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào dung dịch B thì vừa đủ để tác dụng với l[r]
Trang 1ĐỀ THI HSG TỈNH
ĐỀ SỐ 1: (HSG tỉnh 2000 – 2001)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
C
âu 1: (4đ)
Có 2 nhóm chất:
Nhóm A: CaO, CO2,CuO,CO,SO2,Fe2O3
Nhóm B: Dung dịch HCl,H2O,dung dịch NaOH
Hãy cho biết những chất nào trong nhóm A tác dụng được với chất nào trong nhóm B? Viết các phản ứng xảy ra
Câu 2: (5đ)
Từ những chất sau: AlCl3,Al,Al2O3,Al(OH)3, Al2(SO4)3.Hãy chọn những chất có mối quan hệ với nhau để lập thành 2 dãy biến hóa hóa học và viết phương trình phản ứng cho mỗi dãy biến hóa
Câu 3: (4đ) Một HS tiến hành 2 thí nghiệm ( TN ) như sau:
TN 1: Lấy benzen, axetylen lần lượt đem đốt trong không khí
TN 2: Lấy benzen, axetylen lần lượt đem đốt trong oxy dư
a) Viết phương trình phản ứng và so sánh hiện tượng của 2 TN trên
b) Giải thích
Câu 4: (3đ)
Hỗn hợp khí A chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H4 Hỗn hợp khí B chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H2 (Các hỗn hợp khí đều ở đktc)
1) Cho V1 lít khí A và V2 lít khí B lần lượt qua nước brom dư,đều thấy một lượng brom như nhau tham gia phản ứng Tính tỷ lệ V1 : V2
2) Nếu cho cùng thể tích , tức V1 = V2, thì tỷ lệ khối lượng brom tham gia phản ứng đối với hai trường hợp như thế nào?
Câu 5: (4đ)
Hòa tan 33 g Mn trong 400cm3 dung dịch HCl chưa biết nồng độ.Sau phản ứng thấy có V1 lít
H2 thoát ra ở đktc, đồng thời còn m g kim loại không tan.Trộn m gam kim loại này với 20 gam sắt rồi đem hòa tan trở lại
Trong 500cm 3 dung dịch HCl nói trên, lần này có V2 lít H2 thoát ra ( đktc) và còn 3,2 gam kim loại không tan Xác định V1, V2
( Cho Mn = 55đvc; Fe = 56đvc)
HẾT
ĐỀ SỐ 2: (HSGT ỉnh - 2001 -2002 )
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 :(4đ)
1- Hãy vẽ sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa kim loại, phi kim,muối,axit, bazơ,oxit bazơ, oxit axit Viết phản ứng minh hoạ
Trang 22- Cho 3 oxit CaO, Al2O3, SO2 lần lượt tác dụng với dd NaOH, dd HCl Hãy nêu và giải thích sự khác nhau về tính chất của 3 oxit trên Viết phản ứng minh hoạ Trong các oxit nói trên, oxit nào tác dụng được với nhau? Viết phản ứng minh hoạ (nếu có)
Câu 2 : (4đ).
1- Cho 5 chất bột Cu, Ag, Al, MgO,CaCO3 Nếu chỉ dùng 1 thuốc thử thì có thể nhận biết được chất bột nào?Trình bày cụ thể cách nhận biết và viết phản ứng minh hoạ
2- Một hỗn hợp gồm : axit axetic, rượu etylic, nước có lẫn dầu lạc Vẽ sơ đồ tách chất và viết phản ứng minh hoạ
Câu 3 : (4đ)
Xác định các chất (A),(B),(D),(E),(F),(G),(H),(I),(K),(L),(M),(N).trong sơ đồ biến hoá sau: (L) (6)( )
E
(M) (A) ((4))
M
(K) (A) (1)
E
(B) (2)
E
Glucozơ (3)
xt
( ) ( )(7)
E A
(N) (8)
o
t
(D) (9),
o
xt t
(E)
(H) (12)2,
Cl Fe
C6H5Cl (11) xt,to
(F) (10),
o
xt t
(G) +HClxt(13) (I) (14),
o
xt t
P.V.C
như sau: Đặt 3 chén sứ chứa riêng biệt 3 oxit trên trong ống thạch anh, nung nóng đến 500oC .Sau đó điều chế H2 bằng cách cho Zn nguyên chất tác dụng với axit sunfuaric 80% và làm khô khí H2 thoát ra bằng dd H2SO4 30%, rồi dẫn khí H2 đi qua đi chậm qua ống thạch anh đang nung nóng nói trên thì thu được kim loại
Hãy chỉ ra những chỗ sai, thiếu chính xác (nếu có) Tại sao? Giải thích Trên cơ sở cách thực hiện TN nói trên , để thu được kim loại cần có sữa đổi bổ sung gì không ? Tại sao?
Câu 5 : (5đ)
Hoàtan 8,56g hỗn hợp X gồm Cu, ag bằng HNO3 đậm đặc, vừa đủ ta được một chất khí có màu nâu thoát ra và một dung dịch muối theo phản ứng sau:
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Ag + 2HNO3 AgNO3 + NO2 + H2O
Đem pha loãng dung dịch muối này thành 200 ml ta được dung dịch A Chia dung dịch a thành
2 phần bằng nhau
Phần I :Cho tác dụng với 1,12g Fe cho đến khi phản ứng hoàn toàn, ta được dd B và m gam chất rắn C
Phần II: Cho tác dụng với dung dịch HCl vừa dủ ta được 1,435g kết tủa
1- Tính nồng độ mol/lít của các chất có trong dung dịch A?
2- Tính m?
Cho : Thể tích dd không thay đổi trong quá trình phản ứng
NTL của : Ag = 108, Cl = 35,5,Cu = 64, Fe = 56
(5)
o
t
Trang 3ĐỀ SỐ 3: ( HSGT ỉnh - 2002 - 2003)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 : (5đ)
1) Đốt bột sắt trong không khí thu được hợp chất A Hoà tan A trong dd HCl dư, được dd
B Cho dd NaOH dư vào dd B rồi đun nóng trong không khí đến phản ứng thực hiện hoàn toàn Lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi hãy mô tả hiện tượng quan sát được , giải thích và viết PTPỨ
2) Viết PTPỨ xảy ra (nếu có) khi hoà tan A trong dung dịch H2SO4 loãng bão hào khí Cl2
Câu 2 : (4,5đ)
Trình bày 8 phương pháp điều chế khi CO2, trong các phương pháp đó, phương pháp nào được dùng trong công nghiệp (mỗi phương pháp chỉ dùng một phảm ứng hoá học, 8 phương pháp này không trùng nhau.)
Câu 3 :(4,5đ)
(A), (B), (C) là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, khi đốt nóng ở nhiệt đô cao cho ngọn lửa màu vàng, A tác dụng được với B tạo thành C Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu được C, nước và một chất khí chứa cacbon , khí này tác dụng được với A thì thu được B hoặc C
1) (A),(B),(C) là những chất gì? Vết các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên
2) Cho (A), (B), (C) từng chất tác dụng với dung dịch CaCl2 và với HCl, viết các phương trình phản ứng xảy ra ( nêu rõ phản ứng xảy ra , không xảy ra.)
Câu 4 : (6đ)
1) Cho một lượng kim loại A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 vùa đủ Pản ứng xong, ta được dung dịch B và khối lượng chất rắn thu được gấp 3,55 lần khối lượng A đem dùng
Mặt khác, nếu dùng 0,02 mol A phản ứng với H2SO4 loãng, dư , thì thu được 0,672lít khí (đktc)
a/ Xác định khối lượng mol nguyên tử của A
b/ Nếu cho A tác dụng với dd H2SO4 dư , thì sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng A đã dùng
2) Lấy một lượng dung dịch B trong đó có chứa 0,1 mol B cho vào 250ml dung dịch NaOH
ta được 7,8g kết tủa Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH có thể có
( Cho Al = 27, O = 16, H = 1)
HẾT
ĐỀ SỐ 4: ( HSGT ỉnh - 2003 - 2004)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
a) Thêm Mg vào dung dịch A, ta được dung dịch B có 3 muối tan
b) Thêm Mg vào dung dịch A, ta được dung dịch B có 2 muối tan
c) Thêm Mg vào dung dịch A, ta được dung dịch B có 1 muối tan
Trang 4Giải thích mỗi trường hợp và viết phương trình phản ứng chứng minh.
Câu 2 : (4đ)
Xác định các chất phù hợp với các chữ cái và viết các phản ứng xảy ra trong các sơ đồ sau:(ghi điều kiện phản ứng nếu
C PolyVynylclorua
A F Poly Etylen
B F G Axetat etyl
Câu 3 : (4đ)
Nhiệt phân một lượng MgCO3 sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH ta được dd C dd C vừa tác dụng với dd BaCl2 vừa tác dụng được với dd KOH Hoà tan chất rắn A bằng axit HCl dư thu được chất khí B và dung dịch D Cô cạn dung dịch D ta được muối khan E Điện phân nóng chảy E ta được kim loại M
Xác định thành phần A,B,C,D,È,M Viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 4 : (4đ)
a) Có các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau:Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO,
Fe2O3, CaCO3, CuO Chỉ được dùng thêm 2 hoá chất, hãy nhận biết các chất trên
b) Cho hỗn hợp dung dịch gồm:AlCl3, ZnCl2, CuCl2.Trình bày nguyên tắc tách các chất trong hỗn hợp thành dung dịch riêng biệt
Câu 5 : (5đ)
Có 3 hydrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân huỷ đều tạo
ra Cacbon và hidro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )
Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hidrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỷ lệ thể tích 5:6:7 (ở cùng điều kiện100oC và 740mmHg)
a) Ba hidrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không ? tại sao?
b) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của chúng
c) Biết rằng 1 trong 3 chất có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic, hai trong ba chất có thể làm mất màu nước brom, cả ba chất đều là hidrocacbon mạch hở Hãy xác định công thức cấu tạo đúng của chúng
HẾT
ĐỀ SỐ 5: ( HSGT ỉnh - 2004 - 2005)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH QUẢNG NGÃI Ngày thi: (29/3/2005)
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phú
Câu 1 : (4đ) Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1 :Cho Ca lần lượt vào các lọ chứa các dung dịch KOH, CuCl2
Thí nghiệm 2 : Cho vài giọt quỳ tím vào dd amoniac, ta được dung dịch X
Cho vào X một lượng dd HCl chứa số mol HCl bằng số mol NH3 có trong X
Thí nghiệm 3 : Ngâm thanh Zn vào dung dịch H2SO4 96%
Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và viết phương trình phản ứng giải thích
Câu 2 : (4đ)
Trang 5a) Cho hỗn hợp Zn, Fe tác dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 ta được dung dịch B và rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với dd HCl dư thấy có khí bay ra Xác định thành phần các chất trong B, D và viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Đề nghị phương pháp hoá học tách các chất trong D
c) Người ta lấy một kim loại trong D đem nung trong không khí một thời gian rồi lấy sản phẩm thu được đem cho tác dụng với H2SO4 đậm đặc thì thu được dd X, khí Y, Cho Y tác dụng với dd KOH ta được dd Z, Z vừa tác dụng được với dd NaOH vừa tác dụng được với dd BaCl2 Cho X tác dụng với KOH ta được kết tủa màu xanh Hỏi X,Y,Z,T là gì?Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 :(4đ)
1) Đặt 2 cốc nhỏ trên hai đĩa cân, rót dd HCl cùng nồng độ vào 2 cốc, khối lượng axit ở 2 cốc bằng nhau Hai đĩa cân ở vị trí cân bằng Thêm vào cốc thứ nhất 1 lá sắt và cốc thứ 2 một lá nhôm, khối lượng của 2 lá kim loại này bằng nhau Hãy xác định vị trí của 2 đĩa cân trong những trường hợp sau:
Cả 2 lá kim loại đều tan hết
Thể tích H2 thoát ra ở 2 cốc bằng nhau (đo ở cùng điều kiện 0oC và 1atm)
2) Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
Nung nóng CaCO3
Cho MnO2 tác dụng với dd HCl đậm đặc
Cho Zn tác dụng với dd H2SO4 loãng
Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4
Hãy xác định khí thoát ra trong mỗi trường hợp
Bằng thực nghiệm, hãy chứng minh khí thoát ra trong mỗi thí nghiệm trên
Câu 4 :(4đ)
1) Người ta thực hiện thí nghiệm sau:lấy 1 mol mỗi chất sau:CnH2n+2,CnH2n, CnH2n–2 , CnH2n –
6,
Lần lượt đem đốt cháy trong không khí
So sánh độ sáng của ngọn lửa trong từng trường hợp cháy Giải thích ?
So sánh tỷ lệ số mol CO2 : H2O cho mỗi trường hợp cháy và nêu mối quan hệ về loại hidro cacbon với tỷ lệ số mol CO2 : H2O
2) Bằng phương pháp hoá học và thuốc thử tự chọn, Hãy nhận biết các chất sau:
CH CH, CH C CH3, CH2 = CH2, CH2 = CH CH2 CH3
Câu 5 :(4đ)
1) X là 1 hỗn hợp khí gồm: H2, 1 Anken, 1Ankyn có cùng số nguyên tử cacbon, tỷ khối của hỗn hợp X so với H2 là 7,8 Nung nóng hỗn hợp với Ni (xúc tác) ta dược hỗn hợp Y, tỷ khối của hỗn hợp Yso với X là 20/9 Xác định công thức và phần trăm về thể tích mỗi chất trong hỗn hợp đầu Cho các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
2) Từ Anken trong hỗn hợp X , viết các phương trình phản ứng điều chế 1,3,5 – trimetyl benzen
HẾT
ĐỀ SỐ 6: ( HSGT ỉnh - 2005 - 2006)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH QUẢNG NGÃI Ngày thi: (12/3/2006)
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (4đ)
Trang 61) Hãy sử dụng những hoá chất: Cu, MgO, NaOH, CaCO3, CuSO4.4H2O, dung dịcH2SO4
loãng, dung dịch H2SO4 đặc để làm TN chứng minh rằng:
a- Dung dịch H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hoá học của axit
b- Dung dịch H2SO4 đặc có tính hoá học chất riêng
2) Có 2 nhóm chất :
a- Nhóm A: HCl, NaOH, H2O
b- Nhóm B: CaO CO2, CuO, CO, SO2,Fe2O3
Cho các chất ở nhóm A lần lượt tác dụng với các chất ở nhóm B, viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có.)
Câu 2: (4đ)
Từ dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4 Người ta thực hiện các thí nghiệm sau: 1) Thí nghiệm 1:Thêm c mol Mg vào dd A, sau phản ứng dung dịch có 3 muối
2) Thí nghiệm 2:Thêm 2c mol Mg vào dd A, sau phản ứng dung dịch có 2 muối
3) Thí nghiệm 3:Thêm 3c mol Mg vào dd A, sau phản ứng dung dịch có 1 muối
a- Tìm mối quan hệ giữa a,b,c trong từng thí nghiệm trên
b- Nếu a = 0,2 ; b = 0,3 và số mol Mg = 0,4mol Hãy tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng
Câu 3: (4đ)
1) Có 6 lọ hoá chất không nhãn chứa riêng biệt các chất bột sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2
Fe(OH)2, BaCl2, Na2CO3, NaOH Chỉ dùng nước và một hoá chất thông dụng nữa (tự chọn) hãy trình bày cách nhận biết các chất trên
2) Từ các chất Na2O, Fe2(SO4)3, H2O,H2SO4 (đặc), Cu, Hãy viết phương trình phản ứng điều chế: NaOH,Cu(OH)2, hỗn hợp Fe(OH)2 , Cu(OH)2; Na2SO3,CuO
Câu 4: (4đ)
Xác định các chất A,B,C,…X1,X2… và viết phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ sau Biết D là thành phần chính của quặng boxit, E được sản xuất từ quặng manhetit
*A (rắn) d dX 1
ddB X4 /H O2
F (rắn) 2
/
L H O
dd G ddX1
H X5 / H O2 I t o K
(rắn) X3 , t o E ddX 6 L Cu( )
* dd X điện phân có màng ngăn dd X1 + X2 + X3
* Natri clorat t o X5 + X
* Đồng + X2 X6
* Cacbon + X5 (dư) t o X4
Câu 5: (4đ)
Một hỗn hợp khí A gồm 2 ankan X và Y( với MX MY), đứng liên tiếp trong dãy đồng đẳng Khi đun nóng với chất xúc tác xảy ra phản ứng tách một phân tử hidro với hiệu suất phản ứng chung bằng 75% Khi đó thu được hỗn hợp khí B có dB/H2 = 15
a) Lập công thức phân tử của hai ankan và tính thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp
A
b) Tính thành phần thể tích hỗn hợp B nếu hiệu suất tách hidro của 2 ankan bằng nhau c) Nếu hiệu suất tách hidro của X lớn gấp 1,2 lần hiệu suất tách hydro của Y thì đ có bao nhiêu phần trăm mỗi chất tham gia phản ứng ? Trong trường hợp này hãy tính thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí D còn lại sau khi dẫn B qua dung dịch KMnO4
d) Vẽ sơ đồ và viết các phương trình phản ứng thực hiện sự chuyển hóa từ X thành Y và ngược lại Biết Y có mạch cacbon không nhánh
Trang 7ĐỀ SỐ 8: ( HSGT ỉnh - 2007 - 2008)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH QUẢNG NGÃI Ngày thi: (22/02/2008)
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phú
Fe2(SO4)3 ; Nhóm hóa chất B gồm các kim loại riêng rẽ : Cu , Ag, Fe, Mg Cho các chất trong nhóm B lần lượt vào các chất trong nhóm A Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có Nêu rõ hiện tượng xảy ra khi cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3
Câu 2 : (3đ)
1 (1đ) Nhiệt phân a(g) kali pemanganat và nhiệt phân a(g) muối kaliclorat có lẫn ít tạp chất rắn ( không bị nhiệt phân huỷ ) chiếm tỉ lệ 1/35 về khối lượng
a So sánh khối lượng sản phẩm sau khi nhiệt phân hoàn toàn mỗi chất
b Nhiệt phân 0,5 mol kali pemanganat và b(g) muối kaliclorat nói trên , thu được 2 thể tích khí bằng nhau (đo ở đktc) Tính b
2 (2đ) Có hỗn hợp gồm các chất rắn sau : Fe2O3 , ZnO, BaCO3, SiO2, NaCl
a Viết sơ đồ tách riêng từng chất
b Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình tách chất
Câu 3 : (3đ)
1 Cho 5 mẫu kim loại : Cu , Al , Mg , Ba , Fe Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng thì nhận biết được kim loại nào Giải thích Viết phương trình phản ứng
2 Chỉ dùng phenolphtalein , hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch riêng rẽ sau : Ba(OH)2 , H2SO4 , Na2SO4 , NaCl Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 4 (3đ):
1-Một chất rắn A màu trắng tan trong nước tạo thành dung dịch có tính kiềm Cho A tác dụng với dd HCl được khí B không màu và chất C Đốt C cho gọn lửa màu vàng Nếu cho A phản ứng với nước vôi trong thì được kết tủa D và dung dịch E làm xanh quỳ tím E cũng là sản phẩm tạo thành khi điện phân dd C (A) không tạo kết tủa khi tác dụng với dd BaCl2 Xác định (A),(B),(C),(D),(E) và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2-Cho sơ đồ phản ứng cộng sau:
a- (A) + (X) 3-metylpentan
b- (B) + (Y) 2,3-dibrom-3- metylpentan
c- (C) + (Z) 2-Brom-2-metylbutan
Với (A), (B), (C) l những anken khác nhau Xác định (X), (Y), (Z) và gọi tên các chất (A), (B), (C) Viết phương trình phản ứng minh hoạ
Câu 5: (4đ):
1- Thực hiện một phản ứng nổ 1 lượng khí hidrocacbon no ( có n nguyên tử cacbon), với 1 thể tích không khí vừa đủ ( sau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu, hơi nước được ngưng tụ hoàn toàn) Tính % thể tích các khí trong bình sau phản ứng theo n (xem không khí chỉ gồm O2
và N2)
Trang 82- Đốt cháy hoàn toàn 54,4g hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A,B cần 6 mol O2, thu được
167,2 g CO2
Và H2O Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 189,2g CO2 và 90g H2O
a- Tìm công thức phân tử của A và B
b- Tính % số mol của A ,B trong X
Câu 6: (4đ)
Hoà tan 85,1g hỗn hợp gồm FeSO4 ,Mg, Zn trong nước cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc ta thu được 28,9g chất rắn và dung dịch X Thêm vào X một lượng dư NaOH, lọc lấy kết tủa sấy khô, nung nóng trong không khí ta được 8g oxit Xác định mỗi chất của hỗn hợp đầu
-HẾT -ĐỀ SỐ 9: ( HSGT ỉnh - 2008 - 2009)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề ) Ngày thi: 11/02/2009
Bài 1:(3,5 điểm)
a) Nguyên tố X có thể tạo thành hợp chất với Al dạng AlaXb, phân tử hợp chất gồm 7 nguyên tử, khối lượng phân tử 144 đvC Tìm nguyên tố X?
b) Dung dịch A chứa hỗn hợp gồm 0.2 mol K2CO3 và 0.5 mol KHCO3 Dsung dịch B chứa 0.4 mol H2SO4
TN 1: Đổ từ từ A vào B
TN 2: Đổ từ từ B vào A
TN3: trộn nhanh 2 dung dịch A,B
Tính thể tích khí ( ở đktc) thoát ra sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia
Bài 2:(3.0 điểm)
a) Trình bày phương pháp hoá học tách lấy riêng từng muối với lượng chất không đổi từ hhỗn hợp rắn gồm: KCl, BaCl2,ZnCl2
b) Phân huỷ hoàn toàn a gam CaCO3 để lấy khí CO2 Điện phân dung dịch chứa b gam NaCl(với màng ngăn xốp) tối còn lại 25%NaCl không bị điện phânvà tách lấy dung dịch NaOH (dd X), Cho khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X ta được dung dịch Y Biết rằng dung dịch Y vừa tác dụng được với dung dịch KOH, vừa tác dụng được với BaCl2.Viết tất cả các PTHH, lập biểu thức biểu diễn quan hệ giữa a và b
Bài 3: (2,5 điểm).
Khi nung hoàn toàn chất A thì thu đượcchất rắn B màu trắng và khí C không màu Chất
B phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch D làm đỏ dung dịch phenolphtalein Khi C làm vẩn đục dung dịch D Khi cho B tác dụng với C ở nhiệt độ cao thì thu được chất E và giải
ĐỀ CHÍNH
THỨC
(Có 2 trang)
Trang 9phóng khí F Cho E phản ứng với nước thì thu được khí không màu X Khi X cháy thì cho nước và khí C
a) Xác định các chất A,B,C,D,E,F,X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Hoàn thành chuyển hoá hoá học theo sơ đồ sau:
X t xt o, Y Z X t xt o, T.( Biết T làm mất màu lục của khí Cl2)
Bài 4: (2,5 điểm)
Không dùng thuốc thử khác, bằng cách đơn giản nhất hãy nhận biết các dung dịch chưa dán nhãn sau:Cu(NO3)2, Ba(OH)2, FeSO4, AgNO3, Mg(NO3)2, ZnCl2, NaCl
Bài 5: (2,0 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau:
A + B C + D
C + E F + G
F + H + I J
J t o K + H
K + D t o A + H
A + L M + D
Biết rằng C là muối clorua sắt; nếu lấy 1,27 gam C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được2,7 gam kết tủa
Xác định các chất tương ứngvới các chữ cái và hoàn thành các phương trình phản ứngtheo
sơ đồ trên
Bài 6: (3điểm)
Nung m gam KMnO4, sau một thời gian thu được chất rắn X có khối lượng giảm 0,32gam
so với m Hoá tan hoàn toàn X bằng V lít dung dịch HCl 0,5M vừa đủ Dung dịch thu được chứa 2 muối, khí màu vàng thoát rakhỏi dung dịch có thể tích 1792 ml (đktc)
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Tính m và V
Bài 7: (3,5 điểm)
Một hỗn hợp khí A gồm hydrocacbon CnH2n+2 và O2 (dư) có tỷ lệ về thể tích là 1 : 3 được cho vào bình phản ứng Bật tia lửa điện để thực hiện phản ứng cháy rồi ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí B thu được có tổng số mol các chất bằng một nửa tổng số mol các chất của A
a) Xác định công thức phân tử của hydrocacbon
b) Tìm tỷ khối của hỗn hợp hkí B so với khí A
c) Đốt cháy hoàn toàn Z mol hỗn hợp A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình đựng 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M sau khi phản ứng xong thấy tạo ra29,55 gam kết tủa Tìm Z
( Cho biết : K = 39; Mn = 55; Ba = 137; Fe = 56; Ag = 108; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; H = 1)
Hết
( cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 10: ( HSGT ỉnh - 2009 - 2010)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Môn: hóa học
Trang 10ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu1 : (4đ).
Hỗn hợp A gồm: Al,Fe,Cu Chia A thành ba phần X,Y,Z đều nhau rồi thực hiện các thí nghiệm sau:.Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch tương ứng là X1;.Cho
Y tác dụng với HCl dư, thu được dung dịch tương ứng là Y1; Cho Z tác dụng vowisH2SO4 đặc nguội, dư thu được dung dịch tương ứng là Z1; Cho X1 tác dụng với dung dịch HCl dư;Cho Y1,
Z1 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư
Nêu và giải thích hiện tượng phản ứng, Viết phương trình phản ứng hóa học
Câu 2 : (4đ)
a) Có 4 chất rắn riêng biệt: KNO3,NaNO3,KCl, NaCl.Trình bày cách nhận biết ,viết phương trình phản ứng minh họa
b) Từ Cu, trình bày 4 phương pháp điều chế CuCl2
Câu 3: (4 đ)
1) Viết các phương trình phản ứng hóa học trong sơ đồ phản ứng sau:
Ca C2H2Br2 C2H2Br4
C2H2 C2H4 C2H5OH
CH4 C2H6 C2H5Cl 2) Đặt 2 cốc trên 2 đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng Rót dung dịch HCl trong cùng một lọ vào 2 cốc với lượng axit như nhau Cho m gam kẽm vào một cốc và m g Fe vào cốc kia.Cân sẽ
ở trí nào sau khi phản ứng kết thúc? Giải thích và viết các phương trình phản ứng hóa học liên quan
Câu 4: (4 Đ)
Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại A có hóa trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch B Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào dung dịch B thì vừa đủ để tác dụng với lượng HCl dư , thu được dung dịch C, trong đó nồng độ % của NaCl và muối clorua của kim loại A tương ứng là 2,5% và 8,12%.Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch C, sau đó lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 g chất rắn
1) Xác định kim loại A
2) Tính nồng độ % của của dung dịch HCl
Câu 5: (4đ)
1) Một hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H6 có tỷ khối so với hydro là 8,7
a) Tính thể tích khí oxy cần để đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp khí X Biết rằng các khí
đo ở cùng nhiệt độ và áp suất
b) Tính khối lượng mỗi sản phẩm sau phản ứng cháy( ở câu a) Biết thể tích khí và hơi của các chất đo ở điều kiện tiêu chuẩn
2) Cho 3 hydrocacbon X,Y,Z với MX MY MZ ; Khối lượng mol của X nhỏ hơn khối lượng mol của Y là 14 g.khối lượng mol của Y nhỏ hơn khối lượng mol của Z là 14g MZ = 2MX .Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Y (đktc) rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tính khối lượng kết tủa thu được
Cho NTK của C = 12; Na = 23; H =1;O = 16; Cl = 35,5; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40
-HẾT -Ghi Chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm