1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi HSG lop 1

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 25,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊt c¶ c¸c nguyên âm đơn trừ ă, â đều có thể tự tạo thành tiếng; cã thÓ thªm dÊu thanh vµo c¸c tiÕng trªn sẽ đợc tiếng mới.. -Không thày đố mày làm nên.[r]

Trang 1

-Các vần có nguyên âm đôi iê ( yê ) đứng trớc: iêu,

yêu, iên, yên, iêm, yêm, iêng, yêng, iêt, yêt, iêc, iêp.

-Các vần có nguyên âm đôi uô đứng trớc: uôi,

uôn, uôm, uông, uôt, uôc.

-Các vần có nguyên âm đôi ơ đứng trớc: ơi,

ơn, ơm, ơng, ơt, ơc, ơp.

-Những vần khó ít dùng có o đứng trớc: oay,

oam, oăc, oen, oet, ooc, oong,oeo

-Những vần khó ít dùng có u đứng trớc: uya, uyu,

uyt, uyn, uynh, uych, uâng, uênh, uêch.

35

TàI liệu bồi giỏi tiếng việt lớp 1

Họ và tên :

………

…Lớp : 1……

Năm học : 2009- 2010 Trờng TH Hoà Bình………

Môn tiếng việt 1

Phần kiến thức trọng tâm

Phụ huynh kiểm tra, hớng dẫn con học thuộc dần, có thuộc thì

mới làm đợc bài.

A/ bảng chữ cái ( Học thuộc để kể và viết theo thứ tự).

a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s,

t, u, , v, x, y

B/ Các thành phần của tiếng

1/ Phụ âm:

Trang 2

- Có 17 phụ âm ghi bằng 1 chữ cái: b, c, d, đ, g, h, k, l,

m, n, p, q, r, s, t, v, x.

- Có 10 phụ âm bằng 2 chữ cái: nh, th, ch, tr, kh, gh,

ph, ng, gi, qu.

- Có 1 phụ âm bằng 3 chữ cái: ngh.

- Chữ cái h đợc sử dụng nhiều nhất trong 8 vị trí: h, th,

nh, gh, kh, ph, ch,ngh.

1

-Các vần có n đứng sau: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en,

ên, in, un, iên, yên, uôn, ơn.

-Các vần có m đứng sau: am, ăm, âm, om, ôm, ơm,

em, êm, im, um, iêm, yêm, uôm, ơm.

-Các vần có ng đứng sau: ang, ăng, âng, ong, ông,

ung, ng,eng, iêng, yêng, uông, ơng.

-Các vần có nh đứng sau: anh, ênh, inh.

-Các vần có t đứng sau: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt, et, êt, it,

ut, t, iêt, yêt, uôt, ơt.

-Các vần có c đứng sau: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, c,

uôc, ơc, iêc.

-Các vần có ch đứng sau: ach, êch, ich.

-Các vần có p đứng sau: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp, ep,

êp, ip, up, iêp, ơp.

-Các vần có o đứng trớc( o là âm đệm ): oa, oe, oai,

oay, oan, oăn, oang, oăng, oanh, oach, oat,

oăt, oac.

-Các vần có u đứng trớc ( u là âm đệm ): uê, uy, uơ,

uya, uân, uât, uyên, uyêt ,uynh, uyc

34

-Vì lợi ích mời năm trồng cây – Vì lợi ích trăm năm trồng ngời (Bác Hồ)

h/ Thành ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của quân

đội nhân dân Việt Nam:

-Trung với nớc, hiếu với dân Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành Khó khăn nào cũng vợt qua

Kẻ thù nào cũng đánh thắng.

-Quân với dân nh cá với nớc.

-Vì nớc quên thân, vì dânphục vụ

-Vì dân quên mình.

Phần bài tập về vần

Kể tên các vần:

-Vần có a đứng sau : ia, ya, ua, a.

-Các vần có i (y) đứng sau: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi, ui,

i, uôi, ơi.

-Các vần có o (u) đứng sau: ao, eo, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, u, ơu

33

- Chữ cái n đợc sử dụng trong 4 vị trí (4 trờng hợp): n,

ng, ngh, nh

- Chữ cái t đợc sử dụng trong 3 vị trí (3 trờng hợp): t,

th, tr

Trang 3

- Chữ cái đợc sử dụng ít nhất: p.

- Phụ âm đọc giống nhau nhng viết khác nhau là: phụ

âm gờ (g- gh), phụ âm ngờ(ng – ngh) (Em cần nhớ

luật chính tả để viết cho đúng)

- Phụ âm cờ có nhiều cách ghi khác nhau (c, k, q).

- Phụ âm chỉ đứng làm âm đầu: d, đ, g, h, k, l, r, s, v, x,

th, kh, ph, gh, ngh, tr, gi, qu.

- Có 8 phụ âm vừa làm phụ âm đầu, vừa làm âm cuối

của tiếng là: m, n, p, t, c, ng, nh, ch.

Ví dụ : mâm, nón, ngang, nhanh, tốt, các, chích, phép.

-Các cặp âm khi đọc, khi viết dễ bị lẫn : l – n , s – x,

tr – ch, g – gh, ng – ngh, r – d – gi.

2/ Nguyên âm:

- Có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, (y), u, , o, ô,

ơ.

- Có 2 nguyên âm ngắn : ă, â

2

- Có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, (y), u, , o, ô, ơ

- Có 2 nguyên âm ngắn : ă, â.

- Có 3 nguyên âm đôi : uô, ơ, iê (yê) và 8 cách ghi

khác nhau của

3nguyên âm đôi là : uô - a, ơ - a, iê – ia – yê – ya.

-Nguyên âm đôi iê có nhiều hình thức chữ viết nhất:

iê, yê, ia, ya.

-Các nguyên âm đứng riêng một mình để tạo vần,

tạo tiếng là: a, o, ô,ơ,e, ê, i, y, u,

Ví dụ: ồ nhỉ, ầm ĩ, y tế, y tá, í ới, …

(Nguyên âm ă, â không đứng một mình để tạo vần, tạo tiếng).

- Các nguyên âm có dấu phụ là: ă, â, ô, ơ, , i, ê.

- Chữ cái trùng với tên âm là : a, ă, â, e, ê, i, (y), u,,

o, ô, ơ.

- Chữ cái a xuất hiện nhiều nhất trong các nguyên

âm ( ở 5 vị trí) là:a,ia,

3

-Thẳng cánh cò bay –Chôn rau, cắt rốn e/ Một số thành ngữ so sánh:

-Nói nh vẹt –Cao nh sếu.

-Lủi nh cuốc –Gầy nh cò hơng -Đen nh than (quạ) –Dốt nh bò.

-Dai nh đỉa –Vàng nh nghệ -Đông nh kiến

–Trắng nh cớc (bông, vôi).

-Bé nh hạt tiêu -Đỏ nh gấc (son).

-Yếu nh sên –Run nh cầy sấy (dẽ) -Nhát nh thỏ đế –Chậm nh rùa.

g/ Các từ chỉ màu sắc, âm thanh:

-Lá cờ đỏ thắm –Suối chảy róc rách -Tờ giấy trắng tinh –Gió thổi ào ào (vù vù) -Hoa gạo đỏ rực –Ma rơi lộp độp (tí tách).

Trang 4

-Mặt trời đỏ chói –Ve kêu râm ran (ra rả).

-Rặng núi tím ngắt –Tiếng chim hót véo von (líu lo).

-Da trời xanh ngắt –Tiếng nói chuyện ầm ĩ (rì rầm).

–Mái ngói đỏ t ơi -Ruộng lúa chín vàng ơm

32

c/ Tục ngữ nói về sản xuất:

-Tháng chạp là tháng trồng khoai

Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà

Tháng ba cày vỡ ruộng ra

Tháng t làm mạ, ma sa đầy đồng.

-Ma tháng bảy, gãy cành trám

Nắng tháng tám, rám trái bòng.

-Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì ma.

-Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.

-Chuồn chuồn bay thấp thì ma

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

-Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.

-Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống.

-Đồng chua, nớc mặn Gạo trắng, nớc trong.

d/ Thành ngữ nói về quê h ơng, đất n ớc :

-Yêu nớc, thơng nòi –Tiền rừng, bạc bể.

-Quê cha, đất tổ –Biển rộng, sông dài.

-Giang sơn gấm vóc –Mò kim đáy bể.

-Non xanh, nớc biếc –Chân trời, góc biển.

31

ya, ua, a.

- Các nguyên âm đọc tròn môi là : o, ô, u.

- Các nguyên âm đọc không tròn môi là : a, ă, â, e,

ê, i, (y), ơ,

Chú ý về sự biến đổi âm của các âm đôi nh sau :

iê : khi vần có âm cuối : hiền.

iê yê : khi vần có âm đệm và âm cuối : chuyện.

ia : khi vần không có âm đệm và không có âm cuối : tía.

ya : khi vần có âm đệm và không có âm cuối : khuya.

uô : khi vần có âm cuối : xuồng.

ua : khi vần có âm đệm và âm cuối : lúa ơ : khi vần có âm cuối : vờn.

ơ

a : khi vần có âm đệm và âm cuối : ma.

4

3/ Vần:

-Các vần chỉ có âm chính : a, o, ô, ơ, u, , e, ê, i, (y) -Các vần có âm chính và âm cuối là : ai, ăn, im, ong, iêu, uôt, ap, ênh, ich, ….

-Các vần có âm đệm và âm chính là : oa, oe, uê, uy, uya, …

Trang 5

-Các vần có âm đệm, âm chính, âm cuối (vần

đầy đủ) là : oai, oan,oanh, uyên, uyêt, …

Vần có âm đệm: Có 2 âm đệm “u” và “o” Điều

kiện là âm đệm:

+ o, (u) đứng đầu vần.

+ Vần có ít nhất 2 âm.

+ u không phải của nguyên âm đôi “uô”.

Ví dụ: Vần “oan” : âm đệm là “o” Vần “uân” : âm

đệm là “u”

5

-Lọt sàng, xuống nia.

-Ăn vóc, học hay, ở hiền gặp lành.

-Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Ăn khoai nhớ kẻ cho

dây về trồng.

-Bầu ơi thơng lấy bí cùng - Tuy rằng khác giống nhng

chung một giàn.

-Một cây làm chẳng lên non – Ba cây chụm lại

nên hòn núi cao.

-Nhiễu điều phủ lấy giá gơng – Ngời trong

một nớc phải thơng nhau cùng.

-Một miếng khi đói, bằng một gói khi no.

-Cá không ăn muối cá ơn – Con cỡng cha mẹ trăm đờng con h.

-Có mời thì tốt, có một vô duyên.

-Uống nớc nhớ nguồn.

-Trẻ cậy cha, già cậy con.

-Nhờng cơm, sẻ áo.

-Môi hở, răng lạnh.

-ở hiền, gặp lành 30 -Lời nói chẳng mất tiền mua - Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

b/ Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về gia đình:

-Chị ngã em nâng.

-Chị em trên kính dới nhờng - Là nhà có phúc mọi đờng yên vui.

-Kính già, yêu trẻ Kính trên, nhờng dới.

-Anh em nh thể tay chân - Rách lành đùm bọc,

dở hay đỡ đần.

-Khôn ngoan đối đáp ngới ngoài - Gà cùng một

mẹ chớ hoài đá nhau.

-Công cha nh núi Thái Sơn - Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ, kính cha - Cho tròn chữ hiếu mới

là đạo con.

-Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

-Một giọt máu đào hơn ao nớc lã.

-Chim có tổ, ngời có tông.

Trang 6

-Trong ấm, ngoài êm

-Tiếng có 4 âm (phụ âm đầu + vần đầy đủ)

29

Vần “uôn” : “u” không phải là âm đệm, mà “uô” là

nguyên âm đôi- âm chính của vần.

- Các vần có 1, 2, 3, 4 chữ cái:

Vần có 1 chữ cái là: a, o, ô, ơ, e, ê, i, (y), u,

.

Vần có 2 chữ cái là: oi, au, em, ơn, ay, …

Vần có 3 chữ cái là: oai, oan, oăn, …

Vần có 4 chữ cái là: oang, oanh, oăng, ….

- Có 5 cặp vần khi đọc giống nhau nhng viết khác

nhau là : iêu - yêu,

iên – yên, iêm – yêm, iêt – yêt, iêng – yêng.(Đây là

những vần có 2 cách viết).

4/ Thanh và dấu ghi thanh:

- Tiếng Việt có 6 thanh, đợc ghi bởi 5 dấu là: thanh

ngang (không có dấu);

Thanh huyền (dấu \ );thanh sắc ( dấu /); thanh hỏi

(dấu’); thanh ngã (dấu ~); thanh nặng (dấu )

- Tiếng giống nhau về thanh là tiếng có cùng thanh

6

ngang; cùng thanh huyền; cùng thanh sắc; cùng

thanh hỏi; cùng thanh ngã; cùng thanh nặng;

- Trong tiếng Việt dấu chấm đợc dùng nhiều nhất trong các trờng hợp :dấu nặng, dấu chữ i, dấu hai chấm (:), dấu hỏi chấm (?), dấu chấm than (!), dấu

ba chấm (…), dấu chấm phảy( ;).

5/ Độ cao các chữ:

- Chữ cái có độ cao nhỏ nhất (1 ly – 1 đơn vị) là: a,

ă, â, e, ê, i, u, , o, ô, ơ,c, m, n,v, x.

- Chữ cái có độ cao 1,25 ly – 1,25 đơn vị là : s, r.

- Chữ cái có độ cao 2 ly – 2 đơn vị là : d, đ, p, q.

- Chữ cái có độ cao 2,5 ly – 2,5 đơn vị là : b, h, k, l,

g, y.

- Chữ cái có độ cao đặc biệt (1,5 ly- 1,5 đơn vị) là : t.

- Tất cả các chữ viết hoa đều có độ cao là 2,5 đơn

vị (2,5 ly), trừ chữ G,Y ( cao 4 đơn vị – 4 ly)

7 -Học đi đôi với hành.

-Đi một ngày đờng , học một sàng khôn.

-Học thày không tày học bạn.

-Ôn cũ, biết mới.

-Bố mẹ dạy không hay bằng thày, thày dạy không

hay bằng suy nghĩ.

-Chăm học thì sang, chăm làm thì có.

-Học hay, cày giỏi.

-Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Trang 7

-Văn hay, chữ tốt.

-Văn ôn, võ luyện.

-Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

-Học đâu hiểu đấy.

-Nét chữ, nết ngời.

-Đi đến nơi, về đến chốn.

-Ăn phải nhai, nói phải nghĩ.

-ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

-Thêm bạn bớt thù.

-Lời nói gói vàng

28

-Viết 3 câu thể hiện ở lớp em chăm ngoan.

13/Ng ỡng cửa

-Hàng ngày bạn nhỏ qua ngỡng cửa để đi đâu?

-Hàng ngày em qua ngỡng cửa để làm gì?

Một số thành ngữ , tục ngữ, ca dao

L u ý : Phụ huynh hớng dẫn con đọc nhiều lần

các câu tục ngữ,thành ngữ, ca dao cho nhớ.

a/ Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về thày, cô giáo

và học sinh.

-Không thày đố mày làm nên.

-Một chữ cũng là thày, nửa chữ cũng là thày.

-Kính thày, yêu bạn.

-Có chí thì nên, có công mài sắt có ngày nên kim.

-Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

-Học một biết mời

27

- Các chữ cái có dấu phụ là: ă, â, ô, ơ, , i, ê, đ, t.

C/ Tiếng - Từ - Câu:

1/ Cấu tạo tiếng:

Một tiếng đầy đủ bao giờ cũng có 3 phần : Phụ âm

đầu + vần + thanh.

-Tiếng chỉ có 1 âm: a, o, ô, ơ, e, ê, u, , y Tất cả các nguyên âm đơn (trừ ă, â) đều có thể tự tạo thành tiếng;

có thể thêm dấu thanh vào các tiếng trên

sẽ đợc tiếng mới.

Ví dụ: á, è, ế, ọ, ở, ù, ứ, ý.

-Tiếng có 2 âm (phụ âm đầu + vần 1 âm):

Ví dụ: xe: (x + e), cha: (ch + a), chua: (ch + ua) ,

-Tiếng có 3 âm

* Phụ âm đầu + vần có âm chính + âm cuối : cao: (c + a +o), lan:(l+a+n)…

* Phụ âm đầu + vần có âm đệm + âm chính : huy: (h + u + y), khuy: (kh + u + y) 8

Ví dụ: ngoan: (ng + o + a + n), khoang: (kh + o + a + ng), nguyên: (ng + u + yê +n), huân:(h + u +â + n).

Trang 8

Chú ý : *Âm và chữ cái cách tính khác nhau Ví dụ :

nguyên và huân đều có 4 âm nhng số lợng con chữ

(chữ cái) ở mỗi tiếng khác nhau:

Nguyên có 4 âm – 6 chữ cái: (n + g + u + y + ê + n)

Huân có 4 âm – 4 chữ cái ( h + u + â + n).

*Tiếng “nghiêng” có 3 âm: ngh + iê + ng; có 7 con

chữ: n + g + h + i + ê + n + g; có 5 chữ cái: n + g + h

+ i + ê.

Tiếng “nghiêng” trong tiếng Việt có nhiều chữ cái

nhất– có 7 chữ cái :

n – g – h – i – ê – n – g

*Vần có âm đệm + âm chính hoặc chỉ âm

chính mà âm chính là nguyên âm đôi thì chữ cái

cuối cùng đổi thành “a”

9

thơng, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn mong con

học giỏi.)

-Vì sao bố lại gửi cho bạn nhỏ nhiều quà nh vậy?

(Bố gửi cho bạn nhỏ nhiều quà nh vậy vì bạn nhỏ

rất ngoan, giúp bố nắm tay súng bảo vệ đất nớc.)

-Viết 2 câu thể hiệntình cảm của em đối với bố?

-Viết 2 câu thể hiệntình cảm của bố đối với em?

10/Hoa sen

-Hoa sen có vẻ đẹp nh thế nào?( Hoa sen rất đẹp,

lá xanh bông trắng, nhị vàng, hoà quyện với hơng sen thơm ngát , tinh khiết.)

-Tìm câu thơ ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen?

11/ Mời vào.

-Những ai đến gõ cửa ngôi nhà?

-Gió đợc chủ nhà mời vào để làm gì?

-Viết 3 câu nói về con vật mà em thích?

12/ Chuyện ở lớp

-Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?

26

kẻ ngay ngắn nh học sinh xếp hàng, mùi giấy thơm tho, chữ viết nắn nót sạch đẹp)

-Để vở sạch đẹp em cần giữ vở nh thế nào?

*Viết 2 câu thể hiện em viết chữ đẹp chăm ngoan? 8/Ngôi nhà.

-ở ngôi nhà bạn nhỏ thấy cảnh vật gì?( ở ngôi nhà bạn nhỏ thấy hàng xoan trớc ngõ hoa nỡ xao

xuyến nh mây Bạn nghe thấy tiếng chim hót lảnh lót ở đầu hồi Ngửi thấy mùi thơm của rơm rạ lợp trên mái, phơi trên sân.)

-Đọc câu thơ nói lên tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nớc.

-Viết 2 câu nói lên tình cảm của em đối với ngôi nhà của mình?

9/Quà của bố.

Trang 9

-Bố bạn nhỏ làm gì?

-Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì?( Bố gửi cho bạn

nhỏ rất nhiều quà nh: Nghìn cái nhớ, nghìn cái

25

Ví dụ : mùa:“uô” viết thành“ua”,khuya:“yê”viết

thành “ya”, mía:“iê”- “ia”,

ma: “ơ” – “a”

2/ Từ:

Có từ 1 tiếng : đi, nói, học, cời, …

Có từ 2 tiếng: chăm chỉ, dạy dỗ, ngoan ngoãn, ….

Có từ 3 tiếng: hợp tác xã, sạch sành sanh, vợt cầu

lông, ….

Có từ 4 tiếng: vô tuyến truyền hình, doanh trại bộ

đội, ….

3/ Câu: Do nhiều từ ghép lại.

Ví dụ: Chúng em / là / học sinh / lớp Một.

Bạn Lan/ vừa/ học giỏi/ vừa/ ngoan ngoãn/

nên /mọi ngời /đều quý.

Thày/ cô/ nhắc em/ nắn nót/ để/ mỗi/ nét

chữ /đẹp hơn

Chủ nhật/ em/ đợc/ bố/ cho đi/ công viên

10

D/ PHÂN tích một số tiếng:

qua = qu + a cua = c + ua

que = qu + e quan = qu + a + n xoe = x + o + e quanh = qu + a + nh quyển = qu + uyên + hỏi (uyên = u + yê + n)

quỳnh = qu + uynh + huyền (uynh = u + y +nh) quýt = qu + uyt + sắc (uyt = u + y + y) quốc = qu + uôc + sắc (uôc = uô + c)

Các chữ trên khi viết, luật chính tả cho phép đợc

bỏ bớt đi 1 chữ u.

gì = gi + i + huyền gìn = gi + in + huyền giễu = gi + iêu + ngã Các chữ này khi viết, giết = gi + iêt + sắc luật chính tả cho phép giếng = gi + iêng + sắc đợc bỏ bớt đi 1 chữ i.

Chú ý luật chính tả :

11

- Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?

- Viết câu văn diễn tả tình cảm của Bình đối với

đôi bàn tay mẹ?

- Để tỏ lòng biết ơn cha mẹ em cần phải làm gì? 5/Ai dậy sớm.

-Khi dậy sớm điều gì chờ đón em?

-Bài thơ khuyên em điều gì?

-Buổi sáng em thờng dậy lúc mấy giờ? Em thờng

Trang 10

làm những công việc gì?

6/Mẹ và cô.

-Dòng thơ nào nói lên tình cảm của bé đối với

+Cô giáo:

+Mẹ:

-Viết 2 câu nói về tình cảm của em đối với cô giáo?

7/ Quyển vở của em

-Bạn nhỏ khi mở quyển vở ra thấy gì?( Bạn nhỏ khi

mở quyển vở ra thấy giấy trắng tinh sờ mát rợi,

dòng

24

2/ Tặng cháu.

-Bác Hồ tặng vở cho ai?

-Bác mong các cháu làm điều gì?( Bác mong các

cháu ra công mà học tập cho giỏi để mai sau lớn

lên thành ngời có ích giúp nớc non nhà.)

-Viết một câu thể hiện tình cảm của em đối với Bác ,

của Bác với em.

-Diễn xuôi bài Tặng cháu.(Vở này ta tặng cháu yêu

ta Để tỏ lòng yêu cháu gọi là Bác mong các cháu

ra công mà học tậpđể mai sau lớn lên thành ngời

có ích giúp nớc non nhà.)

3/ Cái Bống.

- Bống đã giúp mẹ những việc gì?

- Qua bài đồng dao em thấy bạn Bống có đức

tính gì đáng quý mà em cần học tập?

- Kể tên những việc em làm giúp đỡ bố mẹ?

4/ Bàn tay mẹ

23

*Khi viết q luôn kết hợp với u để tạo thành phụ âm qu – qu không đi với o.

*k, gh, ngh chỉ đi với : e, ê ,i, iê.

*c, g, ng đi với các âm : a, ă, â, o, ô, ơ, u,

* y đứng một mình để tạo thành tiếng: y tá, y tế, chú ý, ý kiến, ý tứ, ý chí, ý nghĩa, ý thức, y phục, y học, y khoa, ….

*i : -i đứng đầu âm tiết : in ít, im ỉm, inh ỏi, ỉu xìu, í

ới, ầm ĩ, -i đứng giữa, đằng trớc không có âm đệm: lim dim, bìm bịp, kĩu kịt, xích mích, lỉnh kỉnh.

-i đứng cuối tiếng: li kì, chí lí, tơi cời, …

-i đứng một mình: ầm ĩ, ì ạch, ỉ eo, í a í ới, … -iê đằng trớc không có âm đệm, sau có âm cuối: tiên tiến, nhiệt liệt, thiêng liêng, …

-yê đứng đầu tiếng, hoặc đằng trớc có âm

đệm, đằng sau có âm cuối:

12

Ngày đăng: 25/06/2021, 08:50

w