Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa Đông Bắc tác động mạnh nhất ở khu vực nào nước ta?. Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà má
Trang 1Trang 1/4 - Mã đề 136
MÃ ĐỀ 136
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Đề thi có 04 trang
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:……… Lớp:…………
Câu 41: Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - nghiệp ở Bắc Trung Bộ không mang lại ý nghĩa
A tạo cơ sở để phát huy thế mạnh của vùng
B thúc đẩy vấn đề hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng
C tạo thế liên hoàn trong việc phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian
D giúp đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
Câu 42: Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và khu vực III
B tăng tỉ trọng khu vực I, khu vực II và tiến tới ổn định khu vực III
C tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và khu vực III
D giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực II và tăng tỉ trọng khu vực III
Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào của nước ta tiếp giáp cả Lào và Cam-pu-chia?
Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, đâu là địa danh của di sản thiên thiên nhiên thế giới?
Câu 45: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta B có bốn cánh cung lớn
C địa hình thấp và hẹp ngang D gồm các khối núi và cao nguyên
Câu 46: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, 29 cho biết tỉ trọng GDP của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng,
Đông Nam Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là
A 32,3 % và 29,2% B 25,0% và 30,2% C 23,0% và 33,2% D 23,0% và 32,3%
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết ven biển của vùng nào có nhiều bãi cát ngầm?
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào chảy từ Việt Nam sang Trung Quốc?
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta là
vùng nào sau đây?
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh có sản lượng lúa cao nhất nước ta năm 2007 là tỉnh
nào?
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2007
có tỉ lệ là
A 73,1% và 26,9% B 27,4% và 72,6% C 26,9% và 73,1% D 72,6% và 27,3%
Câu 52: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến
bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, được gọi là
A vùng tiếp giáp lãnh hải B vùng đặc quyền kinh tế
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết các khu kinh tế ven biển theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
A Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Nhơn Hội, Chân Mây - Lăng Cô
B Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Dung Quất, Hòn La, Chân Mây - Lăng Cô
C Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Chân Mây - Lăng Cô, Chu Lai
D Nghi Sơn, Chu Lai, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây - Lăng Cô
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THĂNG LONG
KỲ THI KHẢO SÁT LỚP 12 LẦN THỨ HAI
NĂM HỌC 2020 - 2021
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề 136
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đảo nào lớn nhất nước ta?
Câu 55: Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
A đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
B đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
C Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
D trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, xác định các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 40 - 120 nghìn tỉ
đồng?
A Hải Phòng, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một B Hà Nội, Hải Phòng, Vũng Tàu, Biên Hòa
C Hải Phòng, Vũng Tàu, Biên Hòa, TP Hồ Chí Minh D Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa Đông Bắc tác động mạnh nhất ở khu vực nào nước
ta?
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 5 - 6, cho biết dãy núi nào theo hướng tây bắc - đông nam được coi là
bức chắn địa hình đồ sộ ngăn cách vùng Đông Bắc với Tây bắc?
Câu 59: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, 29 cho biết tuyến đường ô tô nào nối Đông Nam Bộ với Tây Nguyên?
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất miền Bắc nước
ta?
Câu 61: Mạng lưới giao thông đường bộ nước ta ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa là do
A nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên
B các nhà đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng
C huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư
D nhân dân chủ động tham gia góp vốn xây dựng
Câu 62: Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển của nước ta là
A có chiến lược khai thác thủy hải sản ngoài khơi, tăng cường đội tàu hiện đại
B sử dụng phương tiện hiện đại trong khai thác thủy sản
C sử dụng hợp lí nguồn lợi biển, phòng chống ô nhiễm, thiên tai
D tăng cường việc nuôi trồng thủy sản, giảm việc đánh bắt hủy diệt
Câu 63: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận
nhiệt và ôn đới là do
A khí hậu nhiệt đới, có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi
B khí hậu có sự phân mùa
C khí hậu nhiệt đới, lượng mưa hàng năm lớn, khí hậu có sự phân mùa
D khí hậu nhiệt đới, lượng mưa hàng năm lớn, độ ẩm cao
Câu 64: Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là
A làm khí hậu mang tính dải dương nên điều hòa hơn B làm tăng nhiệt độ vào mùa hè
C làm giảm nhiệt độ vào mùa đông D làm phức tạp thêm thời tiết, khí hậu
Câu 65: Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 (Đơn vị : tỉ đồng)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế giai đoạn
2010 - 2014, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 66: Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
Trang 3Trang 3/4 - Mã đề 136
A các nước Đông Nam Á và Nhật Bản B Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
C Nhật Bản và Trung Quốc D châu Á - Thái Bình Dương
Câu 67: Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm, vì
A gió di chuyển qua biển Đông B gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải
C gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn D gió càng gần về phía Nam
Câu 68: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Câu 69: Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A tạo điều kiện khai thác nguồn khoáng sản giàu có của vùng
B tạo điều kiện cho việc xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
C tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới
D khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng do hậu quả của chiến tranh và thiên tai
Câu 70: Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B đồng bằng sông Cửu Long
Câu 71: Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo biểu đồ, cho biết quốc gia nào dưới đây có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất giai đoạn 2011 - 2015?
Câu 72: Cho bảng số liệu:
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tuổi)
(Nguồn: Ngân hàng thế giới)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng?
A Hoa Kì có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn Việt Nam
B Thái Lan có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn Hoa Kì
C Thái Lan, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng
D Việt Nam có tuổi thọ trung bình thấp hơn Thái Lan
Câu 73: Vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất nước ta là
A đồng bằng sông Cửu Long B đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Câu 74: Hướng nào dưới đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề 136
A Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
B Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng
C Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ
D Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 75: Cho biểu đồ:
(Nguồn số liệu theo: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2018
B Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2018
C Tốc độ tăng trường GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và 2018
D Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2018
Câu 76: Thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ là do
A phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
B phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí
C đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử, tin học và cơ khí
D tăng cường đầu tư vào các ngành dệt may và da giày
Câu 77: Tại sao trong thời gian gần đây, tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng
hơn?
A Địa hình thấp, ba mặt giáp biển
B Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao
C Ba mặt giáp biển, mạng lưới kênh rạch chằng chịt
D Ảnh hưởng của El Nino và các hồ thuỷ điện ở thượng nguồn
Câu 78: Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do
A sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ
B thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
C ngành này có nhiều lợi thế và là động lực để thúc đẩy các ngành khác
D trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường
Câu 79: Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì
A đồng bằng sông Hồng có quá nhiều hạn chế đối với việc phát triển kinh tế
B cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Hồng hiện nay đang lạc hậu nhất trong cả nước
C đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất nước
D việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng
Câu 80: Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
A sự phân hóa theo độ cao của khí hậu B mùa khô kéo dài
C hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm D khí hậu diễn biến thất thường
- HẾT -
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay
Trang 5Trang 5/4 - Mã đề 136
ĐÁP ÁN BÀI THI MÔN: ĐỊA LÍ
Mã đề [136]
Mã đề [247]
Mã đề [358]
Mã đề [469]
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT THĂNG LONG
KỲ THI KHẢO SÁT LỚP 12 LẦN THỨ HAI
NĂM HỌC 2020 - 2021