1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA cong nghe 11

112 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Dạy xong tiết này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được : Hệ thống được những kiến thức của phần vẽ kĩ thuật về: các khái niệm cơ bản, các hình chiếu, các bước chiếu, c[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tuần: 1

Ngày dạy : Tiết: 1

CHƯƠNG I VẼ KỶ THUẬT CƠ SỞ

BÀI 1 TIÊUCHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiêùn thức: Qua bài học HS cần:

- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹõû thuật.

- Có ý thức thựchiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹõõ thuật.

2- Kĩ năng:

Biết một số bản vẽ kỹõõ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ

3 Thái độ :

Liên hệ thực tế, thảo luận tìm hiểu kiến thức

II Chuẩn bị bài dạy:

Nội dung:

- GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 1 SGK.

- Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kỹõõthuật

- Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8

-HS: đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm

Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài m i:ớ

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa về tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật

GV nhắc lại về vai trò, ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật (BVKT)

- Tại sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo quy tắc

thống nhất?

GV giới thiệu vắn tắt về tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và

tiêu chuẩn Quốc Tế (TCQT) về BVKT

- Tại sao nói bản vẽ kỹõû thuật là “ngôn ngữ” kỹõû thuật?

- HS lắng nghe và ghi chép

- Vì bản vẻ kỹõû thuật là “ngôn ngữ” chung dùng cho kỹõû thuật

Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT:

-BVKT là phương tiện trong lĩnhvực kĩ thuật và đã trỏ thành “ngônngữ” chung dùng cho kĩ thuật Vìvậy, nó phải được xây dựng theocác quy tắc thống nhất được quyđịnh trong các tiêu chuẩn về BVKT

Hoạt động 2: Giới thiệu về khổ giấy

- Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất đinh? I/ Khổ giấy:

Trang 2

- Việc quy định các khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị

sản xuất và in ấn?

- GV cho học sinh quan sát hình 1.1 SGK và đặt câu hỏi?

? Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ A0 như thế

nào? Kích thước ra sao?

- Quy định khổ giấy để thống nhất quản lý và tiết kiệm trong

Hoạt động 3: Giới thiệu tỷ lệ

- Từ các ứng dụng thực tế là bản đồ địa lý, đồ thị trong toán

học các em đã biết, GV đặt câu hỏi:

? Thế nào là tỷ lệ bản vẽ?

? Các loại tỷ lệ?

? Cho ví dụ minh họa các loại tỷ lệ đó?

-Tỷ lệ là tỷ số giữ kích thước dài đo được trên hình biểu diễn

của vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật

thể đó

- Có 03 loại tỷ lệ:

II/ Tỷ lệ:

Tỷ lệ là tỷ số giữ kích thước dài đođược trên hình biểu diễn của vật thểvà kích thước thực tương ứng đođược trên vật thể đó

- Có 03 loại tỷ lệ:

+ Tỷ lệ 1:1 – tỷ lệ nguyên hình+ Tỷ lệ 1:X – tỷ lệ thu nhỏ+ Tỷ lệ X:1 – tỷ lệ phóng to

Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ

GV yêu cầu học sinh xem bảng 1.2 và hình 1.3 SGK để trả

lời các câu hỏi:

? Các nét liền đậm, liền mảnh biểu diễn các đường gì của

vật thể?

? Hình dạng như thế nào?

? Nét đứt, nét chấm gạch mảnh, nét lượn sóng biểu diễn các

đường gì của vật thể?

? Hình dạng như thế nào?

GV kết luận: Các nét vẽ này được quy định theo TCVN

? Việc quy định chiều rộng các nét vẽ như thế nào và có

liên quan gì đến bút vẽ không?

- Nét liền đậm: đường bao thấy,

Cạnh thấy

- Nét liền mảnh: đường kích thước,

đường gióng, đướng gạch gạch trên mặt cắt

III/ Nét vẽ:

1 Các loại nét vẽ:

- Nét liền đậm:

+ A1: đường bao thấy+ A2: Cạnh thấy

- Nét liền mảnh:

+ B1: đường kích thước+ B2: đường gióng+ B3: đướng gạch gạch trên mặtcắt

- Nét lượn sóng:

+ C1: đường giới hạn một phần hìnhcắt

- Nét đứt mảnh:

+ F1: đường bao khuất, cạnh khuất

- Nét gạch chấm mảnh:

+ G1: đường tâm+ G2: đường trục đối xứng

2 Chiều rộng nét vẽ:

Trang 3

- Nét lượn sóng: đường giới hạn một phần hình cắt.

- Nét đứt mảnh: đường bao khuất, cạnh khuất

- Nét gạch chấm mảnh: đường tâm, đường trục đối xứng

-SH đọc mục 2 sgk trả lời

0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4và 2mm Thường lấy chiều rộng nétđậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng0,25mm

IV CỦNG CỐ:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

- Vì sao bản vẽ kỹõû thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn?

- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹõû thuật bao gồm những tiêu chuẩn nào?

V DẶN DÒ:

Giáo viên yêu cầu học sinh xem trước phần cịn lại bài 1

VI Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Ngày dạy:

BÀI 1 TIÊUCHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT(tt)

Trang 4

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiêùn thức: Qua bài học HS cần:

- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹõû thuật.

- Có ý thức thựchiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹõõ thuật.

2- Kĩ năng:

Biết một số cách ghi kích thước và chử viết đúng qui định

3 Thái độ :

Liên hệ thực tế, thảo luận tìm hiểu kiến thức

II Chuẩn bị bài dạy:

Nội dung:

- GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 1 SGK.

- Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kỹõõthuật

- Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8

-HS: đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm

Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ phóng to hình 1.5; 1.6; 1.7 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ: Cho biết nghĩa các loại nét vẽ co bản

3 Nội dung bai m i:ớ

Hoạt động 1: Giới thiệu chữ viết

- GV: trên bản vẽ kỹõû thuật, ngoài các hình vẽ còn có phần chữ

để ghi các kích thướng, ghi kỹõõ hiệu và các chí thích cần

thiếtkhác Chữ viết cần có yêu cầu gì?

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 và nêu nhận xét kiểu

dáng, cấu tạo, kích thước các phần của chữ?

-HS lắn nghe và ghi chép

-SH đọc mục IV sgk trả lời

IV/ Chữ viết:

1 Khổ chữ:

- Khổ chữ: (h) là giá trị đượcxác định bằng chiều cao củachữ hoa tính bằng mm Có cáckhổ chữ: 1,8; 2,5; 14; 20mm

- Chiều rộng: (d) của nét chữthường lấy bằng 1/10h

2 Kiểu chữ:

Thường dùng kiểu chữ đứng(hình 1.4 SGK)

Hoạt động 2: Giới thiệu cách ghi kích thước

- Học sinh quan sát hình 1.5; 1.6 nhận xét các đường ghi kích

thước

- GV nêu tầm quan trọng của việc ghi kích thước, bằng cách đặt

câu hỏi:

? Nếu ghi kích thước trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho

người đọc thì đưa đến hậu quả như thế nào?

- GV trình bày các quy định về việc ghi kích thước

-Dựa vào kích thước thể hiện trên bản vẽ mà nhà sản xuất hay

chế tạo sẽ làmm ra sản phẩm có kích thước đúng theo yêu cầu

V/ Ghi kích thước:

1 Đường kích thước: Vẽ bằng

nét liền mảnh, song song vớiphần tử được ghi kích thước(hình 1.5)

2 Đường gióng kích thước:

Vẽ bằng nét liền mảnh thườngkẻ vuông góc với đường kíchthước, vượt quá đường kíchthước một đoạn ngắn

3 Chữ số kích thước: Chỉ trị

số kích thước thực (khoảng sáulần chiều rộng nét)

Trang 5

-Hàng hoá sản xuất ra sai  không sử dụng được, tốn nguyên vật

IV CỦNG CỐ:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

- Vì sao bản vẽ kỹõû thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn?

- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹõû thuật bao gồm những tiêu chuẩn nào?

V DẶN DÒ:

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài 1.8, trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài số 2 “Hình chiếu vuông góc”.

VI Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Ngày dạy:

BÀI 2 HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiêùn thức: Qua bài học HS cần:

- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc.

- Biết được vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.

- Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất (G1) với phương pháp chiếu góc thứ ba (G3) 2- Kĩ năng: Biết một số bản vẽ kỹõõ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ

Trang 6

3-Thái độ: Cĩ ý thức về các bản vẽ của hình chiếu vuơng gĩc

II Chuẩn bị bài dạy:

1 Gáo viên :

- Nghiên cứu kĩ bài trong sách giáo khoa, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

- Phĩng to hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4 trên giấy khổ lớn (phim trong , máy chiếu)

- Vật mẫu theo hình 2.1 SGK và mơ hình ba mặt phẳng hình chiếu

2 Học sinh :

- Đọc sách giáo khoa nhà

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tỷ lệ là gì? Có mấy loại tỷ lệ? Lấy dẫn chứng minh hoạ các loại tỷ lệ

- Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?

- Trình bày các quy định khi ghi kích thước?

3 Nội dung bài m ới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất (G1)

Trong phần kỹ thuật Công nghệ 8, HS đã học một số nội dung cơ

bản của phương pháp các hình chiếu vuông góc, vì vậy giáo viên

đặt câu hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức

- Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt như thế

nào đối với các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, và

hình chiếu cạnh (Hình 2.1 trang 11 - SGK)

- Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình

chiếu cạnh được mở ra như thế nào?

- Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào? (hình 2.2

trang 12 - SGK)

-HS lắng nghe va ghi chép

- Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo thành bởi các mặt

phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh vuông

góc với nhau từng đôi một

- Mặt phẳng chiếu bằng mở xuống dưới, mặt phẳng chiếu cạnh

mở sang phải để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng chiếu

đứng là mặt phẳng bản vẽ

Hình chiếu bằng được đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh

được dặt bên phải hình chiếu đứng

I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1):

- Vật thể được đặt giữa ngườiquan sát và mặt phẳng chiếu

- Vật thể chiếu được đặt trongmột góc tạo thành bởi các mặtphẳng hình chiếu đứng, hìnhchiếu bằng, hình chiếu cạnhvuông góc với nhau từng đôimột

- Mặt phẳng chiếu bằng mởxuống dưới, mặt phẳng chiếucạnh mở sang phải để các hìnhchiếu cùng nằm trên mặtphẳng chiếu đứng là mặtphẳng bản vẽ

Hình chiếu bằng được đặtdưới hình chiếu đứng, hìnhchiếu cạnh được dặt bên phảihình chiếu đứng

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ ba (G3)

- GV đặt câu hỏi:

? Quan sát hình 2.3 SGK và cho biết trong PPCG3, vật thể được

đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình

II/ Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3):

- Mặt phẳng chiếu được đặt

Trang 7

chiếu bằng, và hình chiếu cạnh

- Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình

chiếu cạnh được mở ra như thế nào?

- Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào? (hình 2.4

trang 13 - SGK)

-Mặt phẳng chiếu được đặt giữa người quan sát và vật thể

-Vật thể chiếu được đặt trong một góc tạo bởi ba mặt phẳng chiếu

đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi một

-Mặt phẳng chiếu bằng được mở lên trên, mặt phẳng chiếu cạnh

mở sang trái để các hình chiếu này cùng nằm trên mặt phẳng

chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ

- Hình chiếu bằng được đặt trên hình chiếu đứng, hình chiếu

cạnh được đặt bên trái hình chiếu đứng

giữa người quan sát và vật thể

- Vật thể chiếu được đặt trongmột góc tạo bởi ba mặt phẳngchiếu đứng, chiếu bằng, chiếucạnh vuông góc với nhau từngđôi một

- Mặt phẳng chiếu bằng đượcmở lên trên, mặt phẳng chiếucạnh mở sang trái để các hìnhchiếu này cùng nằm trên mặtphẳng chiếu đứng là mặtphẳng bản vẽ

Hình chiếu bằng được đặttrên hình chiếu đứng, hìnhchiếu cạnh được đặt bên tráihình chiếu đứng

IV CỦNG CỐ:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?

- So sánh sự khác nhau giữa PPCG1 và PPCG3?

V DẶN DÒø:

Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập và trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài số 3, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài thựchành vào giờ học sau

VI Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Ngày dạy:

BÀI 3 THỰC HÀNH – VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN(tt)

I, Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu 2- Kỹ năng : Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lívà đúng tiêu chuẩn các kích thước 3- thái độ :Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.

II Chuẩn bị bài thực hành:

Trang 8

- Học thuộc các kiến thức của bài 2 và bài 3 ở nhà

- Dụng cụ vẽ : bộ dụng cụ vẽ kỹ thuật (thước, êke, compa,…) bút chì cứng, bút chì mềm,tẩy,…

- Giấy vẽ khổ A4

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung PPCG1

3.Nội dung:

Hoạt động 1: Giáo Viên giới thiệu bài

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài thực hành

-GV treo tranh vẽ hình Giá Chữ L lên bảng để giới

thiệu và yêu cầu HS lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ

giấy A4 của Giá Chữ L -HS đặt các dụng cụ vật liệu mà GV đẵ yêu cầu

chuẩn trước ở nhà

-HS quan sát lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV

I/ Chuẩn bị

- (SGK)

II/ Nội dung thực hành:

-Lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấyA4 gồm ba hình chiếu và các kích thướccủa Giá Chữ L

Hoạt động 2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV

-Quan sát vật thể em thấy vật thể có hình dạng như

thế nào?

-Các bạn chọn hướng chiếu như thế nào?

-Chúng ta đẵ học mấy phương pháp chiếu, trong

trường hợp này các em chọn phương pháp chiếu góc

thứ mấy?

-Trong PPCG1 vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như

thế nào?

Bước 1:Phân tích hình dạng vật thể,

chọn hướng chiếu

Bước 2: Bố trí các hình chiếu.

Trang 9

-Sau khi chọn PPCG1 và bố trí các hình chiếu thìn ta

làmm gì?

-GV: sau khi vẽ phác từng phần của vật thể ta tiến

hành vẽ phác các phần rãnh, phần lỗ của vật thể

Trước tiên ta vẽ phác phần rãnh hình hộp chữ nhật

-GV: tiếp đến ta vẽ phác phần lỗ hình trụ

-GV: sau khi đẵ vẽ phác song ta tiến hành tẩy xoá

các nét thừa, tô đậm các nét thấy, hoàn chỉnh các nét

dứt và vẽ đường gióng và đường kích thước

Chú ý: khi biểu diễn kích thước phải bố trí đủ kích

thước, không thừa, không thiếu, đảm bảo sạch sẽ,

thẩm mỹ

-GV: cuối cùng ta kẽ khung bản vẽ, khung tên, ghi

Bước 3: Vẽ phác từng phần của vật thể

bằng nét mảnh

Bước 4: Vẽ phác rãnh hình hộp chữ

nhật

Bước 5: Vẽ phác lỗ hình trụ

Trang 10

kích thước và nội dung khung tên, kiểm tra và hoàn

thiện bản vẽ

-Vật có dạng chữ L, phần đế nằm ngang có sẻ rãnh

hình hộp chữ nhật, phần thẳng đứng có sẻ lỗ hình trụ

-HS suy nghĩ trả lời

-Chúng ta đẵ học PPCG1 và PPCG2, trong bài này

chúng ta chọn PPCG1

-HS dựa vào kiến thực bài 3 để trả lời

- Vẽ phác từng phần của vật thể bằng nét mảnh

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV

Bước 6: Tẩy xoá các nét thừa, tô đậm

các nét thấy, hoàn chỉnh các nét dứt và vẽ đường gióng và đường kích thước

Bước 7: Kẻ khung bản vẽ, khung tên,

ghi kích thước và nội dung khung tên

IV CỦNG CỐ:

-GV nhận xét giờ thực hành:

+Sự chuẩn bị của HS

+Kĩ năng làm bài của HS

Trang 11

+Tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý thức tốt trong giờ thực hành và phê bình nhũng tập thể, cá nhân không có ý thức tốt trong giờ thực hành.

+GV thu bài về nhà chấm điểm

V DẶN DÒ:

Các em về nhà học bài cũ, mỗi tổ làm một bài tập tang 21 sgk

VI RÚT KINH NGHIỆM:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tuần: Tiết:

BÀI 4 HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

I, Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:Hiểu được khái niệm và cơng dụng của hình cắt và mặt cắt.

2-Kỹ năng: Biết cách vẽ hình cắt và mặt cắt của các vật thể đơn giản

3 - Thái độ: Nhận biết được hình cắt và mặt cắt trên bản vẽ kĩ thuật

II Chuẩn bị bài dạy:

Trang 12

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu sư khác nhau giữa PPCG1 ?

3.Nội dung bài m ới :

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hình cắt và mặt cắt

GV:dùng tranh vẽ hình 4.1 SGK để giới thiệu cho HS về vật

thể,mặt phẳng chiếu, mặt phẳng cắt, cách tiến hành cắt

Trtình bày quá trình vẽ hình cắt và mặt cắt Để kết luận GV

hỏi

-Như thế nào là mặt phẳng cắt?

-Từ vật thể trên ta nên đặt mặt phẳng cắt ở vị trjs nào?

- Mặt cắt là gì?

- Hình cắt là gì?

HS:Quan sát và vẽ hình 4.1 sgk theo hướng dẫn của GV và

ttrả lời câu hỏi

HS:Mặt phẳng cắt là mătl phẳng song song với mặt phẳng

ciếu, đi qua tâm của vật thể, chia vật thể ra làm 2 phần

-HS tìm hiểu trong sgk trả lời

-HS tìm hiểu trong sgk trả lời

I.Khái niệm hình cắt và mặt cắt

-Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

-Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cát

Lưu ý: Mặt cắt được kẻ gạch gạch

hoặc được kí hiệu của vật liệu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mặt cắt.

GV: dùng tranh vẽ hình 4.2;4.3;4.4 SGK phân tích cho HS và

đặt câu hỏi

-Mặt cắt dùng để làm gì?

-Mặt cắt dùng trong trường hợp nào?

- Có mấy loại mặt cắt?

-Mặt cắt chập và mặt cắt rời khác nhau như thế nào?

-Chúng được quy ước vẽ ra sao? Được dùng trong trường hợp

nào?

HS: Dùng để biểu diễn tiết diện ngang của vật thể.

II Mặt cắt:

–Mắt dùng để biểu diễn tiết

diện vuông góc của vật thể Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh

1 Mặt cắt chập:

a, mặt cắt b,hình cắt

Trang 13

HS: Dùng để biểu diễn tiết diện ngang của vật thể

-HS tìm hiểu trong sgk trả lời

–Mặt cắt chập được vẽ ngaytrên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh

–Mặt cắt chập dùng để biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

VIII 2 Mặt cắt rời:

–Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đườngbao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm

–Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nétgạch chấm mảnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt.

GV:Em hãy nêu lại khái niệm hình cắt?

-Dựa vào hình 4.5;4.6;4.7sgkthì có mấy loại hình cắt?

-Hình cắt toàn bộ được dùng trong trường hợp nào?

- Hình cắt một nửa được quy ước vẽ ra sao?

-Hình cắt một nửa được dùng trong trường hợp nào?

- Hình cắt cục bộ được quy ước vẽ ra sao?

-Hình cắt cục bộ được dùng trong trường hợp nào?

-HS nêu lại khái niệm hình cắt

-có 3loại

-dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

-HS tìm hiểu trong sgk trả lời

-HS tìm hiểu trong sgk trả lời

-Dùng để biểu diễn một phần nào đó của vật thể

III Hình cắt:

-Có 3 loại hình cắt

1 Hình cắt toàn bộ:

-Là hình cắt sử dụnh một mặt

phẳng cắt và dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

1 Hình cắt một nửa: (bán phần)

-Là hình biểu diễn gồm nửa hình cắt gép với nửa hình chiếu, đường phâncách là đường tâm

Ứng dụng: để biểu diễn những

vật đối xứng

3 Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

-Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dang hình cắt, đường giớihạn vẽ bằng nét lượn sóng

IV.CỦNG CỐ:

Trang 14

-Nêu khái niệm hình cắt và mặt cắt?

- hình cắt và mặt cắt dùng để làm gì?

-Mặt cắt gồm những loại nào? Cách vẽ ra sao?

-Mặt cắt gồm những loại nào? chúng được dùng trong trường hợp nào?

V DẶN DÒ:

-Các em về nhà học bài cũ, đọc phần thông tin bổ sung trang 25 sgk

-Làm bài tập 1,2,3 trang 24, 25 sgk và xem trước nội dung bài 5: (Hình chiếu trục đo)

VI RÚT KINH NGHIỆM:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Ngày dạy:

BÀI 5 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

I, Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Hiệu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)

2- Kỹ năng: Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản

3-Thái độ: Biết cách vẽ HCTĐ vuông góc đều và xiên góc cân của vật thể đơn giản

II Chuẩn bị bài dạy:

- Chuẩn bị thước cĩ khuơn vẽ elip

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm về hình cắt mặt cắt ?

Trang 15

- Có mấy loại hình cắt?

- Phân biệt các loại hình cắt?

3.Nội dung bài m ới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm HCTĐ.

GV: yêu câu HS quan sát lại hình 3.9 sgk và đặt câu hỏi.

-Trên hinh 3.9 có những đặc điểm gì?

-Từ đó GV kết luận, các hình 3.9 là HCTĐ

GV: Dùng hình ve 5.1 sgk để trình bày nội dung phương pháp

xây dựng HCTĐ từ các gợi ý, dẫn dắt HS xây dựng như sau

-Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ, với

cacs trục toạ độ đặt theo 3 chiều dài, rộng, cao của vật thể

-Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mp chiếu P’

theo phương chiếu l (l không song song với P và trục toạ độ

nào) Kết quả ta thu được V’ trên P đó chính là HCTĐ của

V

Vậy: + HCTĐ của vật thể vẽ trên một hay nhiều mp chiếu?

+ Vì sao phương l không được song song với P và vớ trục

toạ độ nào?

GV: Dùng hình ve 5.1 sgk

Trong phép chiếu trên, hình của trục toạ độ là các trục

O’X’, O’Y’, O’Z’ gọi là trục đo ,góc hợp bởi các trục đo gọi là

góc trục đo

GV: Nhận xét độ dài O’A’ so với OA, O’B’ so với OB, O’C’

so với OC

Vậy ta lập tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm

trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó ta được hệ

số biến dạng của doạn thaẻng đó trên trục toạ độ tương ứng

HS: Chiều dài, rộng, cao của vật thể được biểu diễn trên cùng

một mp chiếu

HS:Theo giõi vẽ lại H 5.1 theo sự hướng dẫn của GV.

I,Khái niệm

1, Cách xây dựng HCTĐ.

Khái niêm: HCTĐ là hình biểu

diễn 3 chiều của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song song

2, Thông số cơ bản của HCTĐ

a, Góc trục đo

-X’O’Y’, Y’O’Z’, X’O’Z’

b, Hệ số biến dạng

- OAO ' A '=P là hệ số biế dạng theo trục O’X’

- OBO ' B'=q là hệ số biế dạng theo trục O’X’

- OCO ' C '=r là hệ số biế dạng theo trục O’X’

Trang 16

HS: HCTĐ của vật thể vẽ trên một mp chiếu.

HS: Nếu phương l song song với P và vơiù các trục toạ độ thì ta

không thu được V’ trên P

HS: Độ dài O’A’ so với OA, O’B’ so với OB, O’C’ so với OC

thay đổi

Hoạt động 2:Tìm hiểu HCTĐ vuông góc đều

GV:Có nhiều lại HCTĐ nhưng trong vẽ kĩ thuật thường dùng

HCTĐ và HCTĐ xiên góc cân

-Như thế nào là vuông góc?

-Như thế nào là đều?

GV:Để vẽ HCTĐ vuông góc đều ta cần quan tâm đến các

thông số đó là: góc trục đo và hhệ số biến dạng

GV:Trong thực tế thì góc trục đo là góc vuông, vậy khi ta chiếu

hình vuông lên HCTĐ vuông góc đều thì nó biến dạng thành

hình gì? hình tròn thì nó biến dạng thành hình gì?

HS: Là phướng chiếu l vuông góc vói mp chiếu.

HS: Hệ số biên dạng theo các trục đo bằng nhau p=q=r.

HS: Khi chiếu hình vuông lên HCTĐ vuông góc đều ta được

hình thoi, hình tròn được hình elíp

II, Hình chiếu trục đo vuông góc đều

ĐN: Là hình chiếu có phướng chiếu l vuông góc vói mp chiếu, có 3 hệ số biến dạng bằng nhau p=q=r=1 Góc trục đo X’O’Y’, Y’O’Z’, X’O’Z’

* Khi chiếu hình vuông lên HCTĐ vuông góc đều ta được hình thoi, hình tròn được hình elíp

Hoạt động 3:Tìm hiểu HCTĐ xiên góc cân

GV:-Như thế nào là vuông góc? III H ình chiếu truc đo xiên góc

Trang 17

-Như thế nào là đều?

GV: Trong HCTĐ xiên góc cân các mặt của vật thể đặt song

song với mp toạ độ XOZ thì không bị biến dạng

HS: Là phướng chiếu l không vuông góc vói mp chiếu.

HS: Có 2 trong 3 hệ số biên dạng theo các trục đo bằng nhau

p=r=1; q=0,5

ĐN: Là hình chiếu có phướng

chiếu l không vuông góc vói mp chiếu, mp toạ độ XOZ đặt song song với mp hình chiếu

- Hệ số biến dạng p=r=1; q=0,5

- GóctrụcđoX’O’Y’=Y’O’Z’=1350

X’O’Z’=900

Hoạt động 4:Tìm hiểu cách vẽ HCTĐ

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ HCTĐ thông qua ví dụ bảng 5.1

sgk

+Đặttrục toạ độ theo chiều dài, cao, rộng của vật thể

+Lấy một mặt phẳng của vật thể làm mặt cơ sở

+Vẽ hình hộp ngoại tiếp vật thể

Vẽ HCTĐ của vật thể

IV, Cách vẽ hình chiếu truc đo

(SGK)

IV CỦNG CỐ:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

-HCTĐ là gì?

-Tại sao trong bản vẽ kĩ thuật không lấy HCTĐ làm phương pháp biểu diễn chính?

-Nêu hai thông số cơ bản của HCTĐ?

V DẶN DÒ:

- Các em về nhà học bài cũ, đọc và nghin cứu phần thông tin bổ sung trang 31 sgk và xem qua nội dung bài mới bài 6 “ Thực hành: biểu diễn vật thể”

VI RÚT KINH NGHIỆM:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Trang 18

Ngày soạn: Tuần: Tiết:

Ngày dạy:

BÀI 5 THỰC HÀNH BIỂU DIỄN VẬT THỂ

I, Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Dạy xong bài này, giáo viên cần làm cho học sinh:

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuơng gĩc của vật thể đơn giản

- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt và hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu

2 Kĩ năng:

- Vẽ được ba hình chiếu (gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh) của vật thể đơn giản

- Hình cắt và hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

- Học thuộc các kiến thức của bài 4, 5 ở nhà

- Dụng cụ vẽ : bộ dụng cụ vẽ kỹ thuật (thước, êke, compa,…) bút chì cứng, bút chì mềm,tẩy,…

- Giấy vẽ khổ A4

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

- HCTĐ dùng để làm gì ?

- Có mấy HCTĐ?

- Nêu các thông số cơ bản của HCTĐ?

3.Nội dung bài m ới :

Trang 19

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Giới thiệu bài (lấy hai hình chiếu của ổ trục làm ví dụ h4.6

sgk)

GV: yêu cầu HS đọc bản vẽ hai hình chiếu của ổ trục h4.6 sgk).

-Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau Phần trên

có chiều cao 28, đường kính 30

- Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60.

+ Dựa vào hình chiếu đứng ta biết thông tin gì về vật thể?

+ Dựa vào hình chiếu bằng ta biết thông tin gì về vật thể?

+ Dựa vào hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta biết thông tin gì

về vật thể?

GV: Sau khi đã hình dung được hình dạng của vật thể ta tiến hành

vẽ hình chiếu thứ 3 (GV vẽ lên bảng, giảng từng bước cho HS)

HS: Chuẩn thước êke, com pa, dụng cụ vẽ kĩ thuật, giấi A4.

HS:Theo giõi , quan sát ,phân tích hình, vẽ lại đề bài.

HS: Ta biết chiều cao, dài của vật thể.

HS: Ta biết chiều dài, rộng của vật thể.

HS: vật thể gồm phần trụ rỗng þ30/14, phần rỗng cạy xuốt chiều

dài vật thể, phần đế 12×30×60 2đầu bị khuyết rãnh R16

HS: Theo giõi và vẽ theo GV.

I,Chuẩn bị Dụng cụ Chuẩn thước êke,

com pa, dụng cụ vẽ kĩ thuật,giấi A4, sgk

II, Nội dung

Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và HCTĐ của vật thể

III, Các bước tiến hành Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình

chiếu và vẽ lại 2 hình chiếu

Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3

bên phải hình chiếu đứng

Bước 3: Vẽ hình cắt

Trang 20

Bước 4: Vẽ HCTĐ

IV Tổng kết:

-Qua bài thực hành GV nhận xét thái độ học tập của HS

-Tuyên dương những tập thể, cá nhân có tinh thần, ý thức học tập tốt, phê bình những tập thể cá nhân có tinh thần, ý thức học tập kém

-Gọi tên chấm một sô bài trên lớp, nhận xét những sai sót của HS

V Dặn dò:

- Các em xem trước phần IV để tiết sau thực hành

VI Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN

Trang 21

Ngày soạn: Tuần: Tiết:

Ngày dạy:

BÀI 7 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Dạy xong bài này, giáo viên cần làm cho học sinh :

- Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh

- Biết cách vẽ phát hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản

- Tranh vẽ phĩng to các bước vẽ phát hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ sgk

- Tranh vẽ phĩng to hình chiếu vuơng gĩc và hình chiếu trục đo của ngơi nhàcĩ hình chiếu phối cảnh cho ở hình 7.1sgk

2 Học sinh :

- Đọc sách giáo khoa nhà

- Chuẩn bị các dụng cụ vẽ

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu khái niệm về hình chiếu trục đo vuông góc đều? Các thông số cơ bản ?

-Nêu khái niệm về hình chiếu trục đo vuông góc đều? Các thông số cơ bản?

3.Nội dung bài m ới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm HCPC.(phút)

Trang 22

GV: yêu câu HS quan sát tranh vẽ hình 7.1 sgk và đặt câu hỏi.

-Đây là HCPC hai điểm tụ của một ngôi nhà

-Quan sát hình vẽ cho biết HCPC của ngôi nhà được xây dựng

bằng phép chiếu gì?

-Vậy HCPC là gì?

-Trong thực tế các em thấy các cạnh của ngôi nhà có song song?

- Nhưng quan sát hình vẽ ta thấy các cạnh song song này với mặy

phẳng hình chiếu thì gặp nhau tại một điểm, điểm này gọi là

điểm tụ

-Để HS hiểu rõ hơn về điểm tụ GV lấy ví dụ

Ta đứng trên đường ray tàu lửa (thẳng, dài) nhìn về phía xa đường

ray, ta thây đường ray nhỏ lại và 2 thanh ray gặp nhua tại một

điểm, điểm đó được coi là điểm tụ Vậy trong phép chiếu xuyên

tâm 2 đường thẳng song song có thể chiếu thành 2 đường thẳng

cắt nhau

-GV yêu cầu HS quan sát hình 7.2sgk

-Đây là hệ thống xây dựng HCPC, em hãy cho biết đâu là tâm

chiếu, mp chiếu, mp vật thể, mp tầm mắt, đường chân trời, điểm

tụ

GV: các em quan sát h7.1 và7.3, có nhận xét gì về kích thước các

bộ phận của ngôi nhà?

-Vậy đặc điểm của HCPC là gì?

-HCPC dùng để làm gì?

GV: có 2loại HCPC đó là HCPC 1điểm tụ và HCPC 2điểm tụ, thế

nào là HCPC 1điểm tụ và HCPC 2điểm tụta đi vào mục 3

-Quan sát h7.3 em thấy HCPC này mấy điểm tụ? Vì sao?

-Quan sát h7.3 em thấy HCPC này mấy điểm tụ? Vì sao?

HS: Quan sát hình vẽ và đọc sgk.

HS: HCPC của ngôi nhà được xây dựng bằng phép chiếu xuyên

tâm

HS: nêu khái niệm của HCPC.

HS: các cạnh của ngôi nhà song song với nhau.

HS:

+Tâm chiếu là mắt người quan sát

+mp thẳng đứng tưởng tượng đgl mphc hay mặt tranh

+mp nằm ngang trên đó đặt vật thể là mp vật thể

+ mp nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mp tầm mắt

+giao của mp tầm mắt và mphc tạo thành đường thẳng gọi là

đường chân trời (kí hiệu tt)

+tù điểm nhìn kẻ một đường thẳng vuông góc với đường chân trời

cắt đường chân trời tại 1điểm gọi là điểm tụ

I,Định nghĩa 1,Khái niệm

+HCPC là hình biểu diễn đượcxây dựng bằng phép chiếuxuyên tâm

+ Đặc điểm của HCPC là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách sa gần của vật thể giống như khi quan sát trong thực tế

2 Ứng dụng của HCPC

-HCPC thường được đặt bên cạnh các hc vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng,để biểu diễn các công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu cống, đê đập…

3 Các loại HCPC

+ HCPC 1 điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với 1 mặt của vật thể

+ HCPC 2 điểm tụ nhận được khi mặt tranh không song songvới 1 mặt nào của vật thể

Trang 23

+Quan sát tranh ta thấy các bộ phận của ngôi nhà càng xa mắt ta

càng nhỏ lại

HS: trả lờ

+có 1 điểm tụ vì, có 1 mp của vật thể song song với mặt tranh

+có 1 điểm tụ vì, không có mp của vật thể song song với mặt

tranh

Hoạt động 2:Tìm hiểu phương pháp vẽ phác HCPC một điểm tụ của vật thể đơn giản.

-GV: cho một vật thể có dạng hình chữ L dưới dạng hình chiếu

vuông góc và hướng dẫn HS vẽ phác HCPC của vật thể

-GV: yêu cầu HS đọc kĩ các bước vẽ phác HCPC một điểm tụ của

vật thể đơn giản trong sgk

-GV thực hiện các bước trên bảng và đặt câu hỏi

+việc vẽ đường chân thời để xác định gì?

+vị trí hc đứng được đặt như thế nào với đường chân trời?

+khi F’ ở vô cùng thì hc nhận được là gì?

HS:

-xác định độ cao điểm nhìn

-hc đứng đặt song song với đường chân tròi

-hc nhận được là hc trục đo

II,Phương pháp vẽ phácHCPC.

Các bước vẽ phác HCPC 1 điểmtụ

+B1 vẽ đường chân trời tt, xác định độ cao của diểm nhìn.+B2 chọn điểm tụ F’

B3 vẽ hc đứng của vật thể.B4 nối các điểm trên hc đứng với điểm tụ, A’F’, B’F’, C’F’, D’F’

+B5 lấy điểm I’ trên F’ để xácđịnh chiều rộng của vật thể.+B6 từ điểm I’ vẽ các đường thẳng song song với các cạnh của vật thể

+B7 tô đậm các cạnh thấy của vật thể, hoàn thiện bản vẽ

Chú ý-Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’về phía bên đó của hc đứng.-Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hc nhậnđược có dạng hc trục đo của vật thể

IV CỦNG CỐ:

-GV hướng dẫn HS tự nghiêên cứu phần phương pháp vẽ phác HCPC 2 điểm tụ của vật thể trong sgk.-Yêu cầu HS vẽ phác HCPC của các vật thể ở phần vật thể h7.4 trang 40 sgk

-So sánh cách vẽ HCPC với cách vẽ HCTĐ của vật thể?

-HCPC được sử dụng trong các bản vẽ nào?

Trang 24

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYấN MễN

Ngày dạy

kiểm tra 1 tiết

I- Mục tiêu:

- Hiểu đợc các kiến thức cơ bản về VKT

- Biết và vẽ được 1số vật thể đơn giản

- Nghiêm túc trong quá trình làm bài

Tờn Chủ đề

(nội dung, chương…)

TL TL TL TL

Trang 25

Chủ đề

Tiờu chuẫn trinh bày

BVKT

Nhận biết được cỏc loại nột vẽ

biết đươc cỏch bố trớcỏc hỡnh theo PPCG1

cho 2 hỡnh chiếu vẽ hỡnh chiếu thứ 3

xõy dựng được hỡnh cắt và HCTĐ

1- ổn định lớp:kiểm tra sĩ số của lớp

2- Phát đề: Giỏo viờn phỏt đề cho HS theo trỡnh tự

3- Nhận xét:

- Nhận xét về thực hiện thời gian

- Nhận xét về thái độ trong quá trình làm bài

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYấN MễN

Ngày dạy

Chửụng II

VEế Kể THUAÄT ệÙNG DUẽNG

BAỉI 8 THIEÁT KEÁ VAỉ BAÛN VEế Kể THUAÄT

I Muùc tieõu baứi hoùc:

1 Kiến thức: Dạy xong bài này, giỏo viờn học cần làm cho học sinh đạt được :

- Biết được cỏc giai đoạn chớnh của cụng việc thiết kế

- Hiểu được vai trũ của bản vẽ kỹ thuật trong việc thiết kế

2 Kĩ năng:Thiết kế được bản vẽ của cỏc dụng cụ đơn giản.

3 Thỏi độ :Rốn luyện tư duy, trớ tưởng tượng, và úc thẩm mỹ.

II Chuẩn bị :

1 Gỏo viờn :

- Chuẩn bị nghiờn cứu nội dung bài 8 SGK

- Đọc sỏch tham khảo cú liờn quan đến bài giảng

2 Học sinh : Xem trước nội dung bài học ở nhà

III Tieỏn trỡnh toồ chửực daùy hoùc :

1-Ổn ủũnh lụựp: Kieồm tra sú soỏ, taực phong neà neỏp taực phong cuỷa hoùc sinh

2-kiểm tra bài cũ: ễn lại 1 số kiến thức của chương 1

Trang 26

3-Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiết kế (phút)

GV: Trước khi muốn sản xuất mộtt sản phẩm công nghiệp hay thi

công một công trình xây dựng ta phải làm gì?

Vậy thiết kế là gì?

- quá trình thiết kế trải qua nhiều giai đoạn.

GV: yêu cầu HS nêu từng giai đoạn thiết kế

Khi học tập ở nhà cần dùng sách, vở, tài liệu, sách vở, tài liệu,

thước, kompa…nếu tất cả những vật dụng này được bày trên bàn

vừa mất mỹ quan vừa làm ảnh hưởng đến việc học tập Vì vậy

hình thành ý tưởng làm hộp đựng đồ dùng học tập

-Vậy hộp đựng đồ dùng học tập phải đáp ứng yêu cầu nào?

GV từ các yêu cầu trên thông qua sách báo, internet ta thu thập

thông tin liên quan đến đồ dùng học tập, từ đó lập phương án

thiết kế, đồng thời phác hoạ sơ đồ hộp đựng đồ dùng học tập

Sau đó sác định tính toán hình dạng kích thước và lập bản vẽ

(GV giới thiệu H8.3 sgk phóng to cho HS)

Làm mô hình, chế tạo thử sau đó đặt đồ dùng học tập vào thử

xem có thuận tiện hay không, chú ý đến mầu sác

Phân tích đánh giá xem có gì thay đổi không?

-về hình dạng có cần thay đổi không?

-có thuận lợi cho việc thao tác lấy dụng cụ học tập, sách vở

không?

Căn cứ vào phương án thiết kế đã hoàn thiện, tiến hành hoàn

thiện hồ sơ, viết thuyết minh giới thiệu sản phẩm, lập bản vẽ chi

tiết và bản vẽ lắp của hộp đựng đồ dùng học tập

-Vậy để thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập cần trải qua các giai

kế, bao gồm nhiều giai đoạn

1 Các giai đoạn thiết kế:

Các giai đoạn thiết kế lập thành một sơ đồ thiết kế

2, Thiết kế hộp đồ dùng dạy học:

a, Hình thành ý tưởng xác định đề tài:

Hộp đựng đồ dùng học tập

b, Thu thập thông tin:

- Hộp có chiều dài 350mm, rộng 220mm, gồm 3 bộ phận.+Oáng đựng bút (1)

+ Ngăn để sách vở (2)

+ Ngăn để dụng cụ (3)

(GV dùng tranh vẽ H8.3giới thiệu cho HS)

c, Chế tạo thử:

d,Phân tích, đánh giá:

e, Hoàn thiện bản vẽ:

Trang 27

+Hộp phải đựng được sách vở, bút và các dụng cụ học tập khác

theo yêu cầu

+Gọn nhẹ, bền, đẹp, rẻ tiền…

HS lăng nghe và ghi chép

HS lăng nghe và ghi chép

HS lăng nghe và ghi chép

HS trả lời

Hoạt động 2:Giớ thiệu về bản vẽ kĩ thuật

GV trong chương trình công nghệ 8ta đã được nghin cứu về bản

vẽ kĩ thuật Ta biết các sản phẩm từ nhỏ đến lớn trước khi gia

công, chế tạo đều gán liền với bản vẽ kĩ thuật , căn cứ vào bản

vẽ kĩ thuật để chế tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế

-Vậy bản vẽ kĩ thuật là gì?

-Có mấy loại bản vẽ kĩ thuật?

-Hãy nêu quy tắc thống nhất trong vẽ kĩ thuật mà em đã biết?

-Trong sản xuất, có nhiều lĩnh vực kĩ thuật khác nhau, bản vẽ kĩ

thuật của mỗi lĩnh vực có đặc thù riêng, song chung quy có có hai

loại bản vẽ kĩ thuật Đó là bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng

GV kết luận: bản vẽ kĩ thuật có vai trò hết sức quan trọng vì

căn cứ vào đó đẻ thiết ké, chế tạo sản phẩm, nói cách khác bản

II, Bản vẽ kĩ thuật:

1, Khái niệm:

Bản vẽ kĩ thuật là các thông tin kĩ thuật được trình bài dưới dạng đồ hoạ theo quy tắc thống nhất

2, Các loại bản vẽ kĩ thuật:

-Bản vẽ cơ khí gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, kiểm tra, chế tạo, lắp ráp, sử dụng các máy móc và thiết bị.-Bản vẽ xây dựng gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, lắp ráp, kiểm tra sử dụng các công trình xây dựng

3, Vai trò của bản vẽ kí thuật đối với thiết kế:

Trang 28

vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” của kĩ thuật.

HS lăng nghe và ghi chép

-Bản vẽ kĩ thuật là các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng

đồ hoạ theo một quy tắc thống nhất

-Có hai loại bản vẽ kĩ thuật

HS trả lời

Trong quá trình thiết kế từ khi hình thành ý tưởng đến khilập hồ sơ kĩ thuật cần qua các giai đoạn thiết kế như sau:+Giai đoạn hình thành ý tưởng: vẽ sơ đồ hoặc phắc hoạsản phẩm

+Giai đoạn thu thập thông tin: đọc các bản vẽ liên quan đến sản phảm khi thiết kế, lập các bản vẽ phác của sản phẩm.+Giai đoạn thẩm định: trao đổi

ý kiến thông qua các bản vẽ thiết kế sản phẩm

+Giai đoạn lập hồ sơ kĩ thuật: lập các bản vẽ tổng thể và chi tiết của sản phẩm

IV Tổng kết:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

-Trình bày các nội dung cơ bản của công việc thiết kế?

-Ơ mỗi giai đoạn thiết kế thường dùng loại bản vẽ nào?

V Dặn dò:

- Các em về nhà học bài cũ, và xem qua nội dung bài mới bài 9 sgk trang 46 “ Bản vẽ cơ khí”

VI Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN NGƯỜI SOẠN

Trang 29

Ngày soạn: Tuần: Tiết:

Ngày dạy:

BÀI 9 BẢN VẼ CƠ KHÍ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được :

-Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp

- Biết cách lập bản vẽ chi tiết

2 Kĩ năng:Thiết kế được bản vẽ của các dụng cụ cơ khí đơn giản.

3 Thái độ :Rèn luyện tư duy, trí tưởng tượng, và ĩc quan sát thực tế.

II Chuẩn bị :

1 Gáo viên :

- Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 9 SGK

- Đọc sách tham khảo cĩ liên quan đến bài giảng

2 Học sinh : Xem trước nội dung bài học ở nhà

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung cơ bản của công việc thiết kế? (HS học bài cũ trae lời)

3-Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản vẽ chi tiết (phút)

I,Bản vẽ chi tiết

1, Nội dung bản vẽ chi tiết.

GV: thông qua tranh vẽ h9.1trang 47 sgk yêu cầu HS dọc bản vẽ

và nêu câu hổi

+Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung gì?

+Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

GV: Trước khi lập bản vẽ chi tiết thường lập bản vẽ phác chi tiết.

Trình tự lập bản vẽ chi tiết như thế nào ta đi tìm hiểu mục 2

2, Cách lập bản vẽ chi tiết

-Để lập một bản vẽ chi tiết trước hết phải cần tìm hiểu, đọc các

tài liệu có liên quan để hiểu rõ công dụng, yêu cầu kĩ thuật của

chi tiết

-Trên cơ sở phân tích hình dạng, kết cấu chi thiết, ta chọn phương

án biểu diễn như hình chiếu, mặt cắt, hình cắt…sau đó chọn khổ

giấy, tỉ lệ bản vẽ và vẽ theo một trình tự nhất định

-Để lập một bản vẽ chi tiết qua nhiều bước Em hãy nêu các bước

I,Bản vẽ chi tiết

1, Nội dung bản vẽ chi tiết.

+Nôị dung: bản vẽ chi tiết thểhiện hình dạng, kích thước vàyêu cầu kĩ thuật của chi tiết.+Công dụng: bản vẽ chi tiếtdùng đẻ chế tạo và kiểm trachi tiết

2, Cách lập bản vẽ chi tiết

+Bước 1: bố trí các hình biểudiễn và khung tên

+Bước 2: vẽ mờ

+Bước 3: tô đậm

+Bước 4: ghi chữ, kiểm tra vàhoàn thiện bản vẽ

Trang 30

lập bản vẽ chi tiết?

GV: tóm tắt lại các bước, vẽ và hướng hẫn HS các bước lập bản

vẽ chi tiết

HS: quan sát và đọc tranh vẽ và trả lời câu hỏi.

HS: nêu các bước lập bản vẽ chi tiết trong sgk.

Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ lắp (phút)

Trang 31

I,Bản vẽ lắp

GV: Thông qua tranh vẽ bộ giá đỡ h 9.4 sgk GV đặt câu hỏi.

-Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì? Em hãy đọc bản vẽ lắp bộ

giá đỡ?

-Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

I,Bản vẽ lắp

1,Nôị dung: bản vẽ chi tiết thểhiện hình dạng, kích thước vàyêu cầu kĩ thuật của chi tiết.2,Công dụng: bản vẽ chi tiếtdùng đẻ chế tạo và kiểm trachi tiết

IV Tổng kết:

Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:

-Bản vẽ bộ giá đỡ có mấy hình chiếu và hình cắt nào? Chúng được vẽ theo phương pháp góc chiếu thứ mấy ?

- Bộ giá đỡ gồm những chi tiết nào? Số lượng là bao nhiêu ?

- Cách tháo lắp các chi tiết của bộ giá đỡ như thế nào?

- Các kích thướt ghi trên bản vẽ là kích thướt của bộ phận nào?

Trang 32

BÀI 11 BẢN VẼ XÂY DỰNG

I Mục tiêu bài học:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dạy xong bài này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được :

- Biết được khái quát về các loại bản vẽ xây dựng

- Biết được các loại hình biểu diễn cơ bản trọng bản vẽ nhà

- Chuẩn bị nghiên cứu nội dung bài 11 SGK

- Đọc sách tham khảo cĩ liên quan đến bài giảng

- Tranh vẽ phĩng to các hình 11.1a và 11.2 sách giáo khoa

Sưu tầm một số bản vẽ các cơng trình xây dựng

2 Học sinh : Xem trước nội dung bài học ở nhà

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu nội dung các bước tiến hành lập bản vẽ chi tiết của một sản phẩm cơ khí đơn giản?

(HS dựa vào mục III trang 53 sgk để trả lời)

3-Nội dung bài m ới :

Trang 33

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chung về bản vẽ xây dựng ( phút)

I,Khái niệm chung

GV: giới thiệu khái quát về bản vẽ xây dựng cho HS “và lưu ý

trong phần này chỉ quan tâm tới bản vẽ nhà đơn giản”

GV: đặt câu hỏi:

-Em hãy cho biết nội dung và tác dụng của bản vẽ nhà?

GV Trong hồ sơ của bản vẽ xây dựng ở giai đoạn thiết kế sơ bộ

của ngôi nhà thường có các hình chiếu vuông góc và mặt cắt của

ngôi nhà ngoài ra còn có HCPC của ngôi nhà

HS: nghe giảng và gi chép.

HS:xây dựng nhà.

I,Khái niệm chung

+Bản vẽ xây dựng bao gồmcác bản vẽ về các công trìnhxây dựng

+Bản vẽ nhà thể hiện hìnhdạng, kích thước, câu tạo củangôi nhà

*Tác dụng: căn cứ vào bản vẽđể xây dựng ngôi nhà

Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ mặt bằng tổng thể

Trang 34

VI Ruùt kinh nghieäm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN NGƯỜI SOẠN

Ngày dạy:

Trang 35

BÀI 12

Thực hành

BẢN VẼ XÂY DỰNG I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Dạy xong bài này, giáo viên cần làm cho học sinh :

- Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản

- Đọc được bản vẽ của một ngơi nhà đơn giản

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

-KN niệm chung về bản vẽ xây dựng?

-Bản vẽ mặt bàng tổng thể là gì? Tác dụng của mặt bằng tổng thể?

-KN, tác dụng mặt bằng?

-KN, tác dụng mặt cắt?

3.Hoạt động thực hành:

Trang 36

Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung

Hoạt động 1: Chuẩn bị ( phút)

I,Chuẩn bị

GV: Giới thiệu các dụng cụ cần thiết cho bài thực hành.

II, Nội dung thực hành

GV: Bài thục hành bao gồm các nội dung sau:

-Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

-Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

HS: Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết mà GV đã yêu cầu từ trước

như giấy A4, thước vẽ

HS:Theo giõi lắng nghe và ghi chép.

I,Chuẩn bị

-Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật

-Giấy vẽ khổ A4

II, Nội dung thực hành

-Đọc bản vẽ mặt bằng tổngthể

-Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nha

Trang 37

IV Củng cố:

-GV nhận xét giờ thực hành

+Sự chuẩn bị của HS

+Kĩ năng làm bài của HS

-Thái độ học tập của HS

V Dặn dò:

- Các em về nhà học bài cũ, đọc và nghin cứu qua nội dung bài mới bài 13 “ lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính” trang 65 sgk

VI Rút kinh nghiệm:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN NGƯỜI SOẠN

Ngày dạy:

BÀI 14 ÔN TẬP PHẦN - VẼ KĨ THUẬT I.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Dạy xong tiết này, giáo viên học cần làm cho học sinh đạt được :

Hệ thống được những kiến thức của phần vẽ kĩ thuật về: các khái niệm cơ bản, các hình chiếu, cácbước chiếu, các loại hình chiếu cơ bản, mặt cắt, hình cắt, các ứng dụng, các loại bản vẽ kĩ thuật cách đọc bản

vẽ và cách lập bản vẽ cơ bản

2 Kĩ năng: Vẽ được các hình chiếu cơ bản của vật thể, đọc và lập được các bản vẽ cơ bản.

3 Thái độ :Rèn luyện tư duy và khả năng làm việc cĩ lơgic cho học sinh.

II Chuẩn bị :

1 Gáo viên : Chuẩn bị nội dung của phần ơn tập.

Đọc lại các câu hỏi và bài tập của phần vẽ kĩ thuật

Tranh vẽ phĩng to hình 14.1

2 Học sinh : Ơn tập trước nội dung ở nhà

III Tiến trình tổ chức dạy học

1.Ôån định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

2.Nội dung bài mới

Trang 38

I_HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC

Trang 39

II,CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày ý nghĩa của các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật

TIÊU CHUẨN TRÌNH

BÀY BẢN VẼ KĨ

THUẬT

-Khổ giấy -Tỉ lệ -Nét vẽ -Chữ viết -Ghi kích thước

Hình chiếu vuông góc -Phương pháp góc ciếu thứ nhất

-Phương pháp góc chiếu thứ hai

-Khái niệm -Các loại mặt cắt

-Các loại hình cắt

Mặt cắt hình cắt

-Khái niệm và thông số cơ bản -HCTĐ vuông góc đều

-HCTĐ xiên góc cân -Cách vẽ HCTĐ của vật thể

-Khái niệm -HCPC một điểm tụ

- HCPC hai điểm tụ

- Phương pháp vẽ phác HCPC

-Quá trình thiết kế -Bản vẽ kĩ thuật

-Bản vẽ chi tiết -Cách lập bản vẽ chi tiết

- Bản vẽ lắp

-Khái niệm -Bản vẽ mặt bằng tổng thể, -Các hình biểu diễn của ngôi nhà

-Các loại hình cắt

-Hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính

-Phần mềm AutoCAD

-Các loại hình cắt

Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật

Hình chiếu trục đo

Hình chiếu phối cảnh

Bản vẽ xây dựng

Bản vẽ cơ khí

Lập bản vẽ

kĩ thuật bằng

máy tính

HÌNH BIỂU DIỄN TRÊN

BẢN VẼ KĨ THUẬT

BẢN VẼ KĨ THUẬT

Trang 40

2 Thế nào là phương pháp hình chiếu vuông góc?

3 So sáap sụ khác nhau giữa phương pháp goá thứ nhất và góc chiếu thứ ba?

4 Thế nào là hình cắt và mặt cắt? Hình cắt và mặt cắt dùng để làm gì?

5 Thế nào là hình chiếu trục đo? Hình chiếu trục đo dùng để làm gì?

6 Hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục xiên góc cân có các thông số như thếnào?

7 Thế nào là hình chiếu phối cảnh? Hình chiếu phối cảnh dùng để làm gì?

8 Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào trong thiết kế?

9 Bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp dùng để làm gì?

10 Cách lập bản vẽ chi tiết như thế nào?

11 Trình bày các đặc điểm của các loại hình biểu diễn ngôi nhà

12 Trình bày khái quát hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MƠN NGƯỜI SOẠN

Ngày đăng: 24/06/2021, 06:50

w