-Ôn lại toàn bộ nội dung đã học - Làm các bài tập 2,3 trong sách giáo khoa.. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.[r]
Trang 1GIÁO VIÊN : ĐỒNG MINH SƠN
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 2I./ Mối quan hệ giữa các loại
hợp chất vô cơ:
1./ CaO + SO3 -> CaSO4 2./ CaO + H2O -> Ca(OH)2 3./ SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO4 + H2O 4./ SO3 + H2O -> H2SO4
5./ Ca(OH)2 + SO3 -> CaSO4 + H2O 6./ H2SO4 + Ca(OH)2 -> CaSO4 + H2O
* Dùng những cụm từ sau để hoàn
thành sơ đồ trên?
Bài tập: Viết PTHH thực hiện dãy chuyển
hoá sau:
CaO 1 3 SO3
2 CaSO4 4 Ca(OH)2 5 6 H2SO4
Trang 3I./ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất
vô cơ:
Oxit Bazơ
Muối
Oxit Axit (1) (2)
(6)
(7) (8)
(9)
II./ Viết phản ứng hoá học
minh hoạ
III./ BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 1: Có các chất sau: Na 2 O , NaOH , NaCl , Na 2 SO 4
a./ Dựa vào mối quan hệ , hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển hoá? b./ Viết PTHH thực hiện dãy chuyễn hoá trên
Đáp án:
a./ Na2O -> NaOH -> Na2SO4 ->NaCl b./ PTHH:
Na2O + H2O -> NaOH 2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + 2H2O
Na2SO4 + BaCl2 -> 2NaCl + BaSO4
(Xem SGK)
Trang 4I./ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ:
Oxit Bazơ
Muối
Oxit Axit (1) (2)
(6)
(7) (8)
(9)
II./ VIẾT PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
MINH HOẠ ( Xem SGK)
III./ BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 2: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dd
Na 2 SO 4 và dd Na 2 CO 3 :
A Dd BaCl2 B dd AgNO3
C Dd HCl D dd NaOH Giải thích và viết PTHH?
Đáp án:
C dd HCl
Vì : Khi cho HCl lần lượt vào 2 chất trên:
dd có khí bay ra là Na2CO3 và dd không có dấu hiệu gì là Na2SO4
PTHH:
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O+ CO2
Trang 5I./ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ:
Oxit Bazơ
Muối
Oxit Axit (1) (2)
(6)
(7) (8)
(9)
II./ VIẾT PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
MINH HOẠ ( Xem SGK)
III./ BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 3: Cho từ từ KOH vào 50 gam dd
FeCl3 65% đến khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng Sau đó lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được một chất rắn duy nhất?
a./ Viết PTHH xảy ra?
b./ Tính khối lượng chất rắn thu được?
Giải:a./ PTHH:
3KOH + FeCl3 -> Fe(OH)3 + 3KCl (1) 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O (2) b./ m Fe(OH)3 = (65% 50): 100% = 32,5g
n FeCl3 = 32,5: 162,5 = 0,2mol
Từ (1) =>n Fe(OH)3 = n FeCl3 = 0,2 mol
Từ (2) => n Fe2O3 = 0,1 mol
m Fe2O3 = n.M = 0,1 x 160 =16g
Trang 6I./ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ:
Oxit Bazơ
Muối
Oxit Axit (1) (2)
(6)
(7) (8)
(9)
II./ VIẾT PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
MINH HOẠ ( Xem SGK)
III./ BÀI TẬP VẬN DỤNG:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Ôn lại toàn bộ nội dung đã học
- Làm các bài tập 2,3 trong sách giáo khoa
- Xem trước bài:
luyện tập chương 1 “Các loại hợp chất vô cơ”
+ Phân loại các hợp chất vô cơ
+ Tính chất hoá học chung của các loại hợp chất đó…
Trang 7GIÁO VIÊN : ĐỒNG MINH SƠN
NĂM HỌC 2012-2013