1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Sinh hoc 7 ki II

75 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 156,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Nêu đợc đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của lớp lỡng c thích nghi với đời sèng nöa níc nöa c¹n - Phân biệt đợc quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.. Kỹ năng: R[r]

Trang 1

- Biết sử dụng mẫu mổ để mổ cỏ và quan sỏt cấu tạo trong của cỏ

- Rèn luyện kỹ năng mổ và trình bày mẫu mổ

nh nội dung trong SGK trang 106

(chú ý đờng cắt) Sau đó GV biểu

diễn thao tác mổ cá cho học sinh

quan sát

Từ mẫu mổ đó GV hớng dẫn học

sinh cách quan sát vị trí tự nhiên

của các nội quan :

- HS : Thực hành theo nhóm

Các nhóm tiến hành theo hớng dẫn

của GV

Lu ý khi mổ nâng mũi kéo để tránh

cắt phải những cơ quan bên trong

Quan sát đến đâu ghi chép đến đó

Các nhóm trao đổi: Vị trí, vai trò

của từng cơ quan  điền bảng :

- Vị trí tự nhiên của các nộiquan

- Gỡ nội quan để quan sát

- GV : Hớng dẫn học sinh cách

Trang 2

điền bảng các nội quan của cá:

Trao đổi trong nhóm để xác định:

- Vị trí, vai trò của các cơ quan ?

- Điền vào bảng những kết quả đã

quan sát đợc

- HS: Báo cáo các đặc điểm đã

quan sát đợc, giáo viên nhận xét

Các nhóm giới thiệu mẫu mổ, giáo

- Đánh giá chung giờ thực hành.:

Tinh thần thái độ làm việc của các nhóm

- Học sinh thu dọn lớp học

5 Hớng dẫn về nhà: ( 1 )

Xem lại các kiến thức về động vật không xơng

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy:

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống

của êch đồng:

- HS: Đọc thông tin trong SGK và

trả lời câu hỏi :

- CH : Thông tin trên cho em biết

điều gì về đời sống ếch đồng?

- Vì sao ếch thờng kiếm mồi vào

ban đêm

- Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc

nói lên điều gì?(Con mồi ở cạn, nớc)

- HS: Trả lời

Kết luận về đời sống của ếch

đồng ?

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

ngoài và di chuyển của ếch đồng:

- HS: Đọc hiểu lệnh II, yêu cầu học

sinh thực hiện theo lệnh:

- Hãy mô tả động tác di chuyển

trong nớc, trên cạn của ếch đồng?

- Để phù hợp với từng lối di chuyển

ếch phải có cấu tạo chi nh thế nào ?

- GV: Yêu cầu HS quan sát H35.1.2.3

kết hợp quan sát mô hình ếch giáo

viên đã chuẩn bị để ghi nhận về cấu

tạo ngoài của ếch sau đó thảo luận

trong nhóm lớn hoàn thành bảng 1

trên bảng phụ

- HS: Thảo luận để hoàn thành

bảng1 Sau đó các nhóm tráo phiếu,

GV chốt lại kiến thức qua bảng chuẩn

dán trên bảng, các nhóm báo cáo kết

quả của từng nhóm trớc lớp , GV lu ý

học sinh cách ghi nhận kiến thức  kết

luận :

- CH : Nêu những đặc điểm của

ngoài của ếch thích nghi đời sống ở

- HS : Đọc hiểu thông tin III

- CH : Trình bày đặc điểm sinh sản

- Cấu tạo ngoài: Có những đặc

điểm thích nghi vừa ở nớc vừa

ở cạn:

+ Đầu nhọn, dẹp, khớp với thânthành khối thuôn nhọn về phíatrớc

+ Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trícao trên đầu

Trang 4

- Trứng ếch có đặc điểm gì?

- GV: Nhận xét

- CH : Vì sao cùng là thụ tinh ngoài

nhng số lợng trứng ếch lại ít hơn

trứng cá?

- GV: Treo H35.4 SGK học sinh

trình bày sự phát triển của ếchkết

luận

- GV: Mở rộng: Trong quá trình phát

triển nòng nọc có nhiều đặc điểm

giống cá chứng tỏ về nguồn gốc

của ếch

- Sinh sản:

+ Sinh sản vào cuối xuân:

+ Tập tính: ếch đực ôm lng ếch cái, đẻ trứng ở các bờ nớc

+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng

- Phát triển:

Trứngnòng nọcếch (phát triển qua biến thái)

4 Củng cố: (3 )

+Nêu những đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi đời sống nớc? Đời sống ở cạn? + So sánh sự sinh sản, phát triển của ếch với cá?

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Học theo câu hỏi và kết luận trong SGK

- Chuẩn bị ếch đồng và đồ dùng thực hành (theo nhóm)

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi day:

………

………

………

………

Trang 5

- Biết cách mổ ếch và nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ.

- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn

cho học sinh nắm rõ Sau đó GV

biểu diễn thao tác mổ ếch cho học

*Bớc 3:

+ Quan sát bộ xơng ếch:

- Bộ xơng: Xơng đầu, xơng cộtsống, xơng đai, xơng chi

- Quan sát da:

Trang 6

- Quan sát da và các nội quan trên

mẫu mổ:

- GV: Hớng dẫn học sinh:

+ Sờ tay lên bề mặt da, quan sát

mặt trong  thảo luận về vai trò

- Vì sao ếch đã xuất hiện phổi mà

vẫn trao đổi khí qua da?

- Tim ếch khác cá ở điểm nào?

nghi với đời sống trên cạn thể hiện

ở cấu tạo trong của ếch?

*Hoạt động 3: Học sinh viết báo

- GV nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh trong giờ thực hành

- Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm

- Thu dọn vệ sinh lớp học

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Học bài và hoàn thành bản thu hoạch theo mẫu SGK T119

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy:

………

………Ngày giảng:

- Nêu đợc những đặc điểm để phân biệt 3 bộ trong lớp lỡng c ở Việt Nam

- Nêu đợc vai trò của lỡng c trong tự nhiên và đời sống con ngời, đặc biệt lànhững loài quí hiếm

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát ,hoạt động nhóm

3 Thái độ:

* Tích hợp GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.

II.Chuẩn bị

Trang 7

- Hệ tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết, hô hấp, thần kinh, sinh dục.

- Hệ tuần hoàn ếch:Tim 3 ngăn có 2 vòng tuần hoàn

Hệ tuần hoàn cá:Tim 2 ngăn có 1 vòng tuần hoàn

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa

dạng về thành phần loài:

- HS: Quan sát H37.1 trong SGK

và các tranh đã chuẩn bị, kết hợp

đọc to thông tin I sau đó thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi:

- CH : Hãy phân biệt 3 bộ lỡng c

bằng những đặc điểm đặc trng

nhất ?

Các nhóm thảo luận để hoàn

thành câu trả lời Sau đó đại diện

các nhóm báo cáo kết quả trả lời

cấu tạo từ đó rút ra kết luận :

*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa

- GV: Yêu cầu học sinh nêu kết

luận nh nội dung bảng đã chữa

*Hoạt động3: Tìm hiểu đặc điểm

chung của lỡng c:

- CH : Nêu đặc điểm chung của

l-ỡng c theo các tiêu chí sau: Môi

- Da trần, ẩm Di chuyển bằng 4chi, hô hấp bằng da và phổi, tim

3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu

Trang 8

quan di chuyển? hệ hô hấp? hệ

tuần hoàn? sự sinh sản? Sự phát

triển cơ thể? nhiệt độ cơ thể?

Từ đó GV cho học sinh hoàn thành

đặc điểm chung :

*Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò

của lỡng c:

- CH : Lỡng c có vai trò gì đối với

con ngời? cho ví dụ minh hoạ?

- Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ

của lỡng c bổ sung cho hoạt động

của chim

* Tích hợp GDMT: Giáo dục ý

thức bảo vệ động vật có ích

- Muốn bảo vệ những loài lỡng c

có ích ta cần phải làm gì?

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

(7 )

pha đi nuôi cơ thể

- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái

- Là động vật biến nhiệt

IV Vai trò của l ỡng c :

- Là thức ăn cho ngời

- Một số dùng làm thuốc

- Diệt sâu bọ và những động vật trung gian gây bệnh

4 Củng cố: (4 )

-Hệ thống lại bài: - Sự đa dạng của lỡng c, đặc điểm chung của lỡng c

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Học và trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc mục "Em có biết"

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy:

………

………

………

………

Trang 9

2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng trang 125 vào vở bài tập

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức ( 1 )

Lớp 7A: … …… / vắng ………

Lớp 7B: …… ……/ vắng ………

2 Kiểm tra ( 4 )

CH Nêu đặc điểm chung của lỡng c ?

ĐA : - Là động vật có xơng sống, thích nghi nửa nớc, nửa cạn

- Da trần, ẩm Di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng da và phổi, tim 3 ngăn,

2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể

- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái

- Là động vật biến nhiệt

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời

nghi với môi trờng cạn ?

- GV: Chia nhóm HS yêu cầu HS

thảo luận nhóm

(12 )

3’

I Đời sống

Trang 10

- HS: Hoạt động nhóm trả lời các

cau hỏi sau :

- CH: Nêu đặc điểm sinh sản của

kết hợp đọc thông tin, đối chiếu

với H38.1 -> ghi nhớ các đặc điểm

cấu tạo, sau đó hoạt động nhóm

HS: Tiếp tục trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo , nhóm

khác nhận xét, bổ xung

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

( Cấu tao ngoài của thằn lằn )

- HS: Đọc hiểu thông tin 2 quan

sát H 38.2 trả lời câu hỏi

- CH: Nêu thứ tự của thân và đuôi

+ Có tập tính trú đông

+ Là động vật biến nhiệt

- Sinh sản : + Thụ tinh trong

+ Trứng có vỏ rai, nhiều noãnhoàng

II Cấu tạo ngoài và sự di chuyển

1 Cấu tạo ngoài :

- Có 4 chi, da khô có vảy sừngbao bọc, mắt có mí cử động,màng nhĩ nằm trong hốc tai ở 2bên đầu

2 Di chuyển

- Khi di chuyển thân và đuôi uấnmình liên tục Sự co duỗi củathân , đuôi, chi, vuốt tác độngvào đất -> tiến lên phía trớc

4 Củng cố : (4 )

GV Hệ thống lại bài cho HS nêu lại cấu tạo ngoài của thằn lằn trên mô hình

5 Hớng dẫn về nhà : (1 )

-HS Học bài và trả lời câu hỏi SGK

-Nghiên cứu trớc nội dung bài tiết 41

*Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy :

………

………

Trang 11

- Nắm đợc sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể,

và sự thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn

Trang 12

Lớp 7B: …… ……/ vắng ………

2 Kiểm tra: (4 )

CH: - Cấu tạo ngoài của thằn lằn ?

ĐA : - Da khô có vảy sừng bao bọc thân, đuôi, có vảy song, bàn chân 5 ngón

có vuốt mắt có mi, có nớc mắt, màng nhĩ nằm trong hốc tai

đối chiếu với H39.1- SGK trả lời các

câu hỏi sau:

- Xác định vị trí các xơng của thằn

lằn so với ếch?

- ở thằn lằn đã có sự xuất hiện những

xơng nào ? ý nghĩa sự xuất hiện đó?

GV giải đáp ý nghĩa sự xuất hiện

các đặc điểm mới này Cụ thể:

- ý nghĩa của sự xuất hiện xơng sờn

II Các cơ quan dinh d ỡng

1 Hệ tiêu hóa

- HS: Quan sát H39 2 - SGK, đọc

chú thích  xác định vị trí các cơ

quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,

bài tiết, sinh sản

- GV: Giới thiệu mô hình cấu tạo

trong của thằn lằn, yêu cầu học sinh

xác định từng cơ quan trên mô hình

- CH: Cấu tạo hệ tiêu hoá ? Điểm sai

khác với hệ tiêu hoá của ếch ?

- Khả năng hấp thụ lại nớc có ý

nghĩa gì với thằn lằn khi sống ở

+ Hai vòng tuần hoàn, máu nuôicơ thể ít bị pha

- Hệ hô hấp:

+ Phổi có nhiều vách ngăn+ Sự thông khí nhờ xuất hiện của

Trang 13

Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, GV

chốt kiến thức đúng:

- GV: Giải thích ý nghĩa của thận

sau  chốt lại các đặc điểm bài tiết

- Giác quan:

+ Tai xuất hiện ống tai ngoài.+ Mắt xuất hiện mí thứ 3

4 Củng cố: (4 )

+ Nêu cấu tạo trong của thằn lằn qua mô hình

- Trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Trả lời câu hỏi 3 (SGK)

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………

Trang 14

1 Giáo viên : Bảng phụ

2.Học sinh : +Phiếu học tập Tranh ảnh một số loài khủng long

CH:– Cấu tạo hệ tuần hoàn, hô hấp của thằn lằn?

ĐA :+ Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ - 1 tâm thất) xuất hiện vách hụt Hai vòng tuầnhoàn, máu nuôi cơ thể ít bị pha

+ Phổi có nhiều vách ngăn, sự thông khí nhờ xuất hiện của các cơ giữa sờn

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động1: Tìm hiểu sự đa

- HS: Thảo luận để trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm bàn báo cáo kết

Trang 15

- GV: Giảng giải cho HS hiểu sự

ra đời của bò sát trên trái đất :

- GV: Yêu cầu HS đọc hiểu thông

tin II trong SGK quan sát H40.2 và

thảo luận theo bàn:

- CH: Nguyên nhân phồn thịnh của

khủng long ?

- Nêu những đặc điểm thích nghi

với đời sống của khủng long cá,

khủng long cánh và khủng long

bạo chúa ?

- Khủng long phồn thịnh nhất ở kỉ

nào?

- HS: Tiếp tục đọc thông tin và trả

lời câu hỏi:

- Nguyên nhân khủng long bị diệt

vong?

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm,

trả lời câu hỏi trong lệnh:

- Giải thích tại sao khủng long bị

tiêu diệt, còn những loài bò sát cỡ

nhỏ trong những điều kiện ấy lại

vẫn tồn tại và sống sót cho đến

ngày nay?

- HS: Thảo luận để trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

- Lí do diệt vong:

+ Cạnh tranh với chim thú

+ Khí hậu, thiên tai

- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:

+ Cơ thể nhỏ, dễ tìm nơi trú ẩn.+ Nhu cầu về thức ăn ít

+ Trứng nhỏ nên an toàn hơn

*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

chung của bò sát:

- HS : Thảo luận trong nhóm bàn

để trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm chung của bò sát

( về môi trờng sống, vảy, cổ, vị trí

màng nhĩ, cơ quan di chuyển, hệ

hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ sinh dục,

trứng, sự thụ tinh và nhiệt độ cơ

III Đặc điểm chung của bò sát.

- Là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn

- CH: Nêu ích lợi và tác hại của bò

sát ? Lấy ví dụ minh hoạ ?

- GV: Nhận xét

*Tích hợp GDMT: Yêu cầu HS

liên hệ về bản thân em đã tham gia

việc bảo vệ những loài động vật có

ích nh thế nào ?

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

(5 )IV Vai trò của bò sát:

- Lợi: Có ích cho nông nghiệp, giátrị thực phẩm, dợc phẩm, mĩ nghệ

Trang 16

- Hại: Gây độc cho ngời.

4 Củng cố: (4 )’ Hệ thống lại bài:

+ Sự đa dạng của bò sát ? + Nguyên nhân phồn thịnh, diệt vong của khủng long ? + Đặc điểm chung và vai trò của bò sát

5 Hớng dẫn về nhà: (1 )

+ Học bài + trả lời câu hỏi 1, 2 - SGK + Đọc mục “Em có biết’

+ Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu

+ Kẻ bảng 1, 2 bài 41 vào vở( cả 2 bảng đánh số thứ tự)

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………

………

………

Ngày giảng: Lớp 7A: …… ……./ /2012

Lớp 7B: …… ……/ /2012

Lớp chim Tiết 44 Chim bồ câu I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Trình bày đợc cấu tạo phù hợp với sự di chuyển trong không khí của chim - Giải thích đợc các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi đời sống bay l-ợn 2 Kỹ năng: Kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm 3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích Thái độ yêu thích môn học II.Chuẩn bị 1 Giáo viên : Mô hình chim bồ câu 2.Học sinh : Phiếu học tập III.Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức (1 )’ Lớp 7A: … …… / vắng ………

Lớp 7B: …… ……/ vắng ………

Trang 17

2 Kiểm tra: (4 ) ’

CH:- Nêu đặc điểm chung của bò sát ?

ĐA : - Là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn Da khô có vẩy sừng baobọc

- Chi yếu, có vuốt Phổi có nhiều vách ngăn

- Tim có vách hụt, máu pha nuôi cơ thể

- Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống

của chim bồ câu:

- HS: Đọc to thông tin I trong SGK

sau đó thảo luận để trả lời câu hỏi:

- CH: Cho biết tổ tiên của chim bồ

- HS: Thảo luận để trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

- CH: Em hãy nêu cấu tạo ngoài

của chim bồ câu mà em biết?

- HS: Quan sát mô hình chim bồ

câu kết hợp quan sát H41.1và đọc

hiểu thông tin trong SGK trang

136

- Nêu đặc điểm cấu tạo của chim

bồ câu qua các đặc điểm:

Các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi Các nhóm báo cáo kết quả

trên bảng phụ, GV chốt kiến thức

về ý nghĩa thích nghi của từng đặc

điểm cấu tạo ngoài của chim bồ

câu trên bảng chuẩn kiến thức

- HS: Quan sát kĩ hình 41.3 và

41.4 trong SGK và kết hợp đọc

(20 )

4’

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài.

- Thân hình thoi bao bọc bởi lớp lôngvũ

- Đầu có mỏ sừng bao lấy hàmkhông có răng Cổ dài khớp đầuvới thân

- Chi: 2 chi trớc biến đổi thànhcánh Chi sau 3 ngón trớc 1 ngónsau

- Có tuyến phao câu

2 Di chuyển:

Trang 18

- GV: Chốt lại kiến thức chuẩn.

- ý nghĩa của kiểu bay lợn ?

Chim có 2 kiểu bay lợn:

+ Bay lợn

+ Bay vỗ cánh

4 Củng cố: (4 )’ - GV hệ thống lại bài:

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi đời sống bay

l-ợn Cách di chuyển? ý nghĩa của từng cách di chuyển đó?

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học bài + trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK +Chuẩn bị mẫu mổ chim bồ câu

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………Ngày giảng:

- Nhận biết một số đặc điểm của bộ xơng chim thích nghi với sự bay

- Xác định các nội quan trên mẫu mổ

2 Kỹ năng:

- Quan sát bộ xơng chim bồ câu

- Biết cách mổ chim, phân tích những đặc điểm cấu tạo của chim

3 Thái độ: Thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ.

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên :

- Mẫu mổ chim bồ câu:

- Tranh vẽ bộ xơng chim bồ câu

2.Học sinh : Bản báo cáo thực hành kẻ sẵn

- GV : Treo tranh vẽ bộ xơng chim

bồ câu lên bảng cho học sinh quan

sát sau đó yêu cầu

đối chiếu với H42.1 trong SGK để

II Tiến hành:

1 Quan sát bộ xơng chim bồ câu :

Gồm :

Trang 19

ngực, xơng đai, x chi.

HS nêu các thành phần của bộ

x-ơng trên tranh sau đó thảo luận tìm

đặc điểm của bộ xơng chim bồ câu

thích nghi với sự bay

- GV: Chốt lại:

5’

- Xơng đầu

- Xơng thân + Cột sống+ Lồng ngực

- Xơng chi : + Xơng đai+ Các xơng chi

- Quan sát nội quan trên mẫu mổ:

- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh

HS tiếp tục thảo luận toàn lớp để

trả lời câu hỏi:

- CH: Hệ tiêu hoá của chim bồ câu

- GV: Yêu cầu học sinh viết thu

hoạch đã kẻ sẵn theo mẫu bảng

- Tuần hoàn:

+ Tim+ Hệ mạch

- Bài tiết:

+Thận+ Xoang huyệt

III Báo cáo thực hành.

(GV hớng dẫn học sinh thực hiện)

4 Nhận xét, đánh giá: ( 4 ).

- Giáo viên nhận xét thái độ học tập của các nhóm

- Thu báo cáo thực hành , kê lại bàn ghế

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Tìm hiểu lại nội dung đã thực hành

- Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

……… Ngày giảng:

Lớp 7A: …… ……./ /2012

Lớp 7B: …… ……/ /2012

Trang 20

l Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.

- So sánh để thấy đợc chim bồ câu tiến hoá hơn bò sát

- GV : Yêu cầu HS nhắc lại các bộ

phận của hệ tiêu hoá ở chim đã

quan sát đợc ở bài thực hành trớc,

sau đó yêu cầu các nhóm thảo luận

để trả lời câu hỏi:

- CH: Hệ tiêu hoá ở chim hoàn

chỉnh hơn ở bò sát ở những điểm

nào?

- Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá

cao hơn bò sát?

- HS: Thảo luận để trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

các nhóm còn lại nhận xét, bổ

sung, GV chốt lại kiến thức:

- GV: Cho HS thảo luận trong

nhóm bàn:

- CH: Tim của chim có gì khác so

với tim của bò sát ? ý nghĩa của sự

khác nhau đó ?

- GV: Phác họa nhanh sơ đồ hệ

tuần hoàn của chim lên bảng

1 HS lên xác định các ngăn tim

Sau đó yêu cầu 1 HS khác lên trình

bày sự tuần hoàn máu trong vòng

Trang 21

tuần hoàn lớn - nhỏ.

- CH: Tại sao máu của chim đi

nuôi cơ thể là máu đỏ tơi?

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

- HS: Đọc to thông tin 3, quan sát

H43.2 và trả lời câu hỏi:

- CH: So sánh hệ hô hấp của chim

với bò sát ?

- Sự trao đổi khí của chim diễn ra

nh thế nào?

- Vai trò của túi khí ?

- Bề mặt TĐK rộng có ý nghĩa nh

thế nào đối với đời sống bay lợn

của chim ?

- GV: Chốt lại kiến thức  HS tự

rút ra kết luận:

- HS: Đọc hiểu thông tin 4

- CH: Nêu đặc điểm hệ bài tiết và

hệ sinh dục của chim ?

- Những đặc điểm nào thể hiện sự

thích nghi với đời sống bay ?

- Tại sao chim không cần bóng đái

? Tại sao chim mái chỉ có 1 buồng

trứng và 1 ống dẫn trứng ?

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

*Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thần

kinh và giác quan:

- HS : Quan sát H43.4 kết hợp đọc

thông tin trong SGK nhận biết

các bộ phận của não trên tranh vẽ

sau đó thảo luận toàn lớp:

- So sánh bộ não chim với bộ não

bò sát ?

 GV chốt lại kiến thức

(13 )

- Máu nuôi cơ thể giàu oxi (đỏ tơi)

3 Hô hấp:

- Phổi có mạng ống khí

- Một số ống khí thông với túi khí

 bề mặt trao đổi khí rộng

- Trao đổi khí: Khi bay = túi khí Khi đậu = phổi

4 Bài tiết và sinh dục:

- Bài tiết: Thận sau, không có bóng

đái, nớc tiểu đặc

- Sinh dục:

+ Con đực: 1 đôi tinh hoàn + Con cái: Buồng trứng trái  + Thụ tinh trong

II Thần kinh và giác quan :

- Bộ não phát triển:

+ Não trớc lớn + Tiểu não có nhiều nếp nhăn + Não giữa có 2 thùy thị giác

- Giác quan: Mắt tinh, có mí thứ 3 mỏng Có ống tai ngoài

4 Củng cố: (4 ) ’

- Đặc điểm hệ hô hấp của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?

-Hoàn thành bảng so sánh cấu tạo trong của chim bồ câu so với thằn lằn đã kẻ

sẵn

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Su tầm tranh ảnh các loài chim

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………

…………

Trang 22

- Mô tả đợc tính đa dạng của lớp chim

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác nhau

- Đặc điểm chung và vai trò của chim

- Nêu đợc vai trò của lớp chim trong tự nhiên và trong đời sống con ngời

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa

dạng của các nhóm chim:

- GV: Giới thiệu phần chung, sau đó

cho HS đọc thông tin mục 1, 2, 3

trong SGK kết hợp quan sát H44 1

 3

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu

thích nghi với tập tính chạy nhanh

trên thảo nguyên, sa mạc khô nóng?

- Nêu đặc điểm cấu tạo của chim

cánh cụt thích nghi với đời sống bơi

lội?

- HS: Thảo luận để trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, GV

chốt lại kiến thức đúng

- CH: Tại sao nhóm chim chạy chân

cao, to, khoẻ, số ngón chân ít?

- Đặc điểm cấu tạo của nhóm chim

bơi có ý nghĩa gì với đời sống bơi

lội?

- GV: Yêu cầu cá nhân HS đọc bảng

trang 145 từ kết quả quan sát H44.3

 điền nội dung phù hợp vào chỗ

trống ở bảng trang 145 trong SGK

- GV: Chốt lại đáp án đúng trên

bảng phụ

- Vì sao nói lớp chim rất đa dạng ?

(nhiều loài, cấu tạo đa dạng, sống ở

nhiều môi trờng) GV chốt lại:

*Họat động 2: Tìm hiểu đặc điểm

chung của lớp chim.

- HS: Thảo luận toàn lớp đặc điểm

chung của lớp chim về:

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm của chi

+ Đặc điểm hệ hô hấp, tuần hoàn,

- Tim 4 ngăn, máu đỏ tơi nuôi cơthể

- Trứng có vỏ đá vôi, ấp nhờ thânnhiệt của bố mẹ

- Là động vật hằng nhiệt

III Vai trò của chim:

Trang 24

- HS : Đọc thông tin trong SGK 

trả lời câu hỏi:

- CH: Nêu ích lợi và tác hại của

chim trong tự nhiên và đời sống con

ngời?

- Ví dụ về tác hại và lợi ích của

chim đối với con ngời?

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

- Lợi: ăn sâu bọ và động vật gặmnhấm Cung cấp thực phẩm Làmchăn đệm, để trang trí, làm cảnh,săn mồi, phục vụ du lịch, pháttán cây rừng

- Vì sao nói lớp chim rất đa dạng ?

- Vai trò của lớp chim ?

- Xếp tranh ảnh các loài chim đã chuẩn bị vào từng nhóm

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học bài

+ Trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK

+ Tìm hiểu mục “Em có biết’’

+ Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………

………

………

Trang 25

CH:- Đặc điểm chung của lớp chim? Vai trò của lớp chim?

ĐA : - Đặc điểm chung của lớp chim: Mình có lông vũ bao phủ, Chi trớc biến

đổi  cánh, Có mỏ sừng, Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp Tim

4 ngăn, máu đỏ tơi nuôi cơ thể Trứng có vỏ đá vôi, ấp nhờ thân nhiệt của bốmẹ.Là động vật hằng nhiệt

Vai trò của chim: Lợi: ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm Cung cấp thực phẩm Làm chăn đệm, để trang trí, làm cảnh, săn mồi, phục vụ du lịch, phát tán câyrừng

+ Hại: ăn hạt, quả, cá…Là động vật trung gian truyền bệnh

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống

của thỏ:

- HS : Nghiên cứu SGK, kếp hợp

H46.1 trao đổi để nêu đặc điểm đời

sống của thỏ Yêu cầu nêu:

sinh sản của thỏ Cụ thể :

+ Nơi thai phát triển?

+ Bộ phận giúp thai TĐC với MT ?

+ Loại con non ?

(10 ) I Đời sống :

- Sống đào hang, lẩn trốn kẻ thùbằng cách nhảy cả 2 chân sau

- ăn cỏ, lá cây bằng gặm nhấmkiếm ăn về chiều

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản : + Thụ tinh trong, thai phát triểntrong tử cung mẹ

+ Có nhau thai (hiện tợng thai sinh)

+ Con non yếu, đợc nuôi bằng sữamẹ

Trang 26

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

ngoài và sự di chuyển:

- HS : Đọc hiểu thông tin, kết hợp

quan sát mô hình  thảo luận: Cấu

tạo ngoài của thỏ thích nghi đời

- GV: Yêu cầu HS quan sát H46.4

và 46.5 trong SGK Yêu cầu các

II Cấu tạo ngoài và di chuyển:

1 Cấu tạo ngoài:

- Toàn thân bao phủ bởi bộ lôngmao dày, xốp

- Chi trớc ngắn, chi sau dài khoẻ

- Mũi tinh, có lông xúc giác (ria)

- Nêu đặc điểm đời sống của thú ?

- Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi đời sống nh thế nào ?

- Vì sao khi nuôi thỏ ngời ta thờng cho bớt ánh sáng ở chuồng thỏ ?

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học và trả lời câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu mục “Em có biết’

+ Xem lại cấu tạo bộ xơng thằn lằn

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

……… ………

- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ

- Nêu đợc hoạt động tập tính của thỏ

Trang 27

2 Học sinh

- Đọc trớc nội dung bài

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 )

Lớp 7A: … …… / vắng ………

Lớp 7B: …… ……/ vắng ………

2 Kiểm tra: (4 )

CH: - Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi lối sống chạy trốn ?

ĐA: - Cấu tạo của chi, cơ quan giác quan, …

- Vị trí của chi so với cơ thể

 Tại sao có sự khác nhau đó ?

1 Bộ xơng :

- Chia 3 phần gồm nhiều xơngkhớp nhau để nâng đỡ, bảo vệ

và giúp cơ thể vận động

2 Hệ cơ:

- Cơ vận động cột sống pháttriển

- Cơ hoành tham gia vào hoạt

động hô hấp

*Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ

quan dinh dỡng

- HS : Đọc thông tin trong SGK và

quan sát H47.1 ghi nhớ kiến thức và

hoàn thành phiếu học tập trong

- Miệng  thực quản  dạ dày

 ruột (non, già, thẳng) manhtràng

- Có tuyến gan, tuỵ

2 Tuần hoàn, hô hấp

- Tim 4 ngăn và các hệ mạch+ Có 2 vòng tuần hoàn

- Hô hấp: gồm khí quản  phếquản  phổi

Vai trò: Trao đổi khí

- Đại não phát triển che lấp cácphần khác

- Tiểu não lớn nhiều nếp gấpliên quan tới các cử động phứctạp

Trang 28

4 Củng cố: (4 )

- Học sinh trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện về cấu tạo bên trong so với lớp

- Nêu đợc tính đa dạng và thống nhất của bộ thú huyệt, bộ thú túi

- Nắm đợc đặc điểm cơ thể của một số đại diện điển hình qua các bộ thú khácnhau trong các môi trờng, các điều kiện sống khác nhau

CH: - Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thỏ ?

ĐA: - Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa; hô hấp; tuần hoàn; bài tiết …

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

- Kể tên một số thú mà em biết ?

GV Còn rất nhiều loài thú khác sống

ở mọi nơi  làm nên sự đa dạng

Trang 29

*Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng

của lớp thú

- GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK

trong 156 và trả lời câu hỏi:

- CH: Sự đa dạng của lớp thú thể hiện

ở đặc điểm nào ?

- Ngời ta phân chia lớp thú dựa trên

đặc điểm cơ bản nào ?

- GV: Ngoài đặc điểm sinh sản còn

dựa vào điều kiện sống, chi, bộ răng:

(10 )I Sự đa dạng của lớp thú

- Lớp thú có số lợng loài lớnsống ở khắp nơi

báo cáo kết quả GV chốt kiến thức

các nhóm tiếp tục thảo luận:

- CH: Tại sao thủ mỏ vịt đẻ trứng mà

đợc xếp vào lớp thú ?

- Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa

mẹ nh chó, mèo con ?

- Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp

với đời sống bơi lội ở nớc ?

- Kanguru có cấu tạo nh thế nào phù

hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng

cỏ ?

- Tại sao kanguru con phải nuôi trong

túi ấp của thú mẹ ?

2 Bộ thú túi (Kanguru)

- Chi sau dài, khoẻ đuôi dài

- Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ có númvú

4 Củng cố: (4 )

- Hãy phân tích đề làm sáng tỏ lớp thú đa dạng và phong phú

- So sánh đặc điểm của thú mỏ vịt - Kanguru

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học bài

+ Đọc mục “Em có biết’

+ Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………

………

………

Trang 30

- Đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống.

- Một số tập tính của dơi và cá voi

2 Kỹ năng :

- Kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm, yêu thích môn học

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : SGK, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh :

- Học sinh su tầm tranh cá voi, dơi

III Tiến trình dạy học:

của dơi và cá voi

- Yêu cầu HS quan sát H49.1, đọc

thông tin trong SGK T159 trao đổi

trong nhóm hoàn thành phiếu học

I Tập tính của dơi và cá voi,

- Cá voi: Bơi uốn mình ăn bằngcách lọc mồi

- Dơi: Dùng răng phá vỡ vỏ sâu

bọ Bay không có đờng bay rõrệt

*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

của dơi và cá voi thích nghi với

- GV: Treo phiếu lên bảng yêu cầu

đại diện một số nhóm lên điền

- Ngoài ra xét về hình dạng cơ thể

dơi và cá voi có gì khác nhau ?

- Tại sao lại lựa chọn những đặc điểm

này ?

- Dơi và cá voi có những đặc điểm

nào thích nghi với đời sống bay lợn ?

Trang 31

- Tại sao cá voi cơ thể nặng nền, vây

- Phân tích tập tính của dơi và cá voi, cá heo ?

- Đặc điểm cấu tạo của 3 đại diện trên

- Gọi là “cá” voi “cá” heo có đúng không ? tại sao ?

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học bài + trả lời câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu mục “Em có biết’

+ Tìm hiểu đời sống của chuột, hổ, báo

Trang 32

- Ngoài nội dung trong bảng chúng

ta còn biết thêm gì về đại diện của 3

- GV : Yêu cầu HS sử dụng bảng 1,

quan sát lại hình vẽ và trả lời câu

hỏi:

- CH: Đặc điểm, cấu tạo chân báo,

sói phù hợp với việc săn mồi và ăn

thịt nh thế nào ?

- Nhận biết bộ thú ăn thịt, thú ăn sâu

bọ, thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi

đợc không ?

- Chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp

việc đào hang trong đất ?

- HS: Trả lời, rút ra kết luận

- Tại sao một số loài chuột thờng

hay cắn phá quần áo, gỗ… mặc dù

+ Ngón chân có vuốt cong, cónệm thịt

- Bộ thú ăn sâu bọ:

+ Chân trớc ngắn, bàn rộng, ngóntay to khoẻ  đào hang

- Bộ gặm nhấm:

Răng cửa lớn, luôn mọc dài thiếurăng nanh

4 Củng cố: (3 )

- Dựa vào bộ răng hãy phân biệt 3 bộ thú nêu trên ?

- Cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang trong đất ?

- Tập tính của những đại diện 3 bộ thú trên ?

Trang 33

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học bài + đọc mục “Em có biết”

+ Tìm hiểu đặc điểm sống của trâu, bò, khỉ

tin trong 166, 167 quan sát H51.3 trả

lời câu hỏi:

- CH: Tìm đặc điểm chung của bộ

Trang 34

guốc chẵn và bộ guốc lẻ ?

- GV: Yêu cầu rút ra kết luận về :

- Đặc điểm chung của bộ? Đặc điểm

phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ

?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét, chốt kiến thức

+ Bộ voi: 5 ngón guốc nhỏ, cóvòi

+ Bộ guốc chẵn: Số ngón chânchẵn, có sừng, đa số nhai lại.+ Bộ guốc lẻ: Số ngón chân lẻ,không có sừng (trừ tê giác)không nhai lại

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ linh

linh trởng ? Tại sao bộ linh trởng leo

trèo rất giỏi ?

- GV : Yêu cầu HS phân biệt các đại

*Hoạt động 3: Tìm hiểm vai trò

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin,

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã

học về lớp thú, thông qua các con đại

diện nêu đặc điểm chung (Bộ lông,

đẻ con, răng, hệ TK)

(10 )

- Vai trò (SGK)

- Biện pháp bảo vệ ?+ Bảo vệ ĐV hoang dã

+ Xây dựng khu bảo tồn

+ Chăn nuôi những loài có giátrị

IV Đặc điểm chung của lớp thú:

- Là động vật có xơng sống, có tổchức cao nhất

- Thai sinh và nuôi con bằng sữa

- Có lông mao, bộ răng phân hoá

- Tim 4 ngăn, bộ não phát triển

4 Củng cố: ( 3 ):

- Hệ thống lại bài Đặc điểm cơ bản của bộ móng guốc ?

- Phân biệt bộ guốc chẵn ? bộ guốc lẻ ?

- Đặc điểm chung của lớp thú ?

- Vai trò của thú ?

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

+ Học bài + trả lời câu hỏi

+ Tìm hiểu, su tầm tranh ảnh tài liệu về tập tính và đời sống của thú

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

………

………

………

……….Ngày giảng:

Lớp 7A:……/……/2012

Trang 35

- Các lớp động vật thuộc ngànhđộng vật có xương sống là: Lớp

3’

Bµi tËp 1:

Em hãy nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay

Điền dấu ü vào o những đặc điểm thích nghi với đời sống bay

o Cánh chim khi xòe ra tạo thànhmột diện tích rộng quạt gió, khi cụp lại thì gọn áp vào thân

o Lông tơ chq có chùm sợi lông mảnh tạo thành một lớp xốp giữ nhiệt và làm thân chim nhẹ

o Thân chim hình thoi làm giảm sức cản của không khí khi bay

Da khô, phủ lông vũ Lông vũ bao phủ toàn thân là lông ống, cóphiến rộng tạo thành cánh, đuôi

Trang 36

- GV: Đäc c©u hái bµi tËp 2

chim (vai trò bánh lái)

o Mỏ sừng, cổ dài, đầu chim linhhoạt, phát huy được tác dụng củagiác quan( mắt, tai)

o Chi sau có bàn chân dài 3

ngón trước, 1 ngón sau, đều có vuốt, giúp chim bay nhanh

Bài tËp 2: Nêu ưu điểm của sự

thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh

- Sự thai sinh phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn

và có đầy đủ các điều kiện sống thích hợp cho sự phát triển

- Con non được nuôi bằng sữa

mẹ không bị lệ thuộc vào môi trường

- Sự thai sinh phôi phát triển không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng

Bài tËp 3:

Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là: 74 km/h, trong khi đó cáo xám:64km/h; Chó săn: 68km/h;

Chósói: 69,23 km/h, thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt trên

* Thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là:

74 k m/h nhanh hơn thú ăn thịt, song nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm làm mồi cho thú ăn thịt

Bài tËp 4: Tại sao nói vai trò

tiêu diệt sâu bọ có hại cho sản xuất nông nghiệp của lưỡng cư

có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?

* Đa số chim đi kiếm mồi về banngày Đa số lưỡng cư đi kiếm mồi về ban đêm, nên bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày

Trang 37

- GV: Đọc câu hỏi bài tập 5

- GV: Gọi hs có câu trả lời nhanh

nhất, nhận xét, bổ sung, chốt kiến

thức

3’ Bài tập 5: Nờu ưu điểm của sự

thai sinh so với sự đẻ trứng và noón thai sinh

- Sự thai sinh phụi được phỏt triển trong cơ thể mẹ nờn an toàn

và cú đầy đủ cỏc điều kiện sống thớch hợp cho sự phỏt triển

- Con non được nuụi bằng sữa

mẹ khụng bị lệ thuộc vào mụi trường

- Sự thai sinh phụi phỏt triển khụng lệ thuộc vào lượng noón hoàng cú trong trứng

4 Củng cố: ( 3 ’ ) :

- GV khắc sâu nội dung bài học

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 ’ )

+ Học bài + trả lời câu hỏi

+ Tìm hiểu, su tầm tranh ảnh tài liệu về tập tính và đời sống của thú

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau khi dạy :

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:42

w