Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Oâng coi công danh trước mắt như nước trôi qua còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi Bài 2: Trồng rừng ngập mặn Đoạn 1: Từ “Trước đây………… sóng [r]
Trang 1LỚP 5/1 MÔN :TIẾNG VIỆT( Đọc)
I Đọc thầm và làm bài tập (5đ)
1/ Đọc thầm bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Khoanh tròn trước câu em cho là đúng nhất :
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?
a Để khám bệnh cho bà con
b Để cùng làm nương rẫy với bà con
c Để mở trường dạy học ( mang cái chữ của Bác Hồ đến với bá con )
d để hát cho bà con nghe
Câu 2: Buôn Chư Lênh đón tiếp cô giáo Y Hoa bằng ghi tuhức nào?
a Bằng ghi thức dành cho già làng , trưởng bản
b Nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quí
c Nghi thức thông thường
d Nghi thức long trọng
Câu 3: Cô giáo Y Hoa cho dân làng xem chữ gì đầu tiên ?
a Hồ Chí Minh
b Bác Hồ
c Cụ Hồ
d Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 4: Trong câu : “ Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột” Từ “ mà” là từ nối biểu thị quan hệ :
a Nguyên nhân kết quả
b quan hệ tương phản
c Điều kiện – kết quả
d biểu thị quan hệ tăng tiến
Câu 5 : Từ đồng nghĩa với từ “ buôn” là :
a làng
b xã
c xóm
d thôn
2/ Đọc thành tiếng ( 4đ)
HS bốc thăm và đọc 1 đoạn trong các bài T.Đọc sau và trả lời câu hỏi ở mỗi đoạn
Bài 1: Mùa thảo quả
Đoạn 1: “ Thảo quả trên rừng … nếp khăn”
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
Đoạn 2: “ Thảo quả trên rừng … không gian”
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh
Bài 2 : Trồng rừng ngập mặn :
Đoạn 1: “Trước đây… sóng lớn”
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của viện phá rừng ngập mặn ?
Đoạn 2: “ Mấy năm qua …( Nam Định)”
- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
ĐÁP ÁN MÔN TV ( Đọc)
2/ đọc thành tiếng
Đoạn 1: : “ Thảo quả trên rừng … nếp khăn”
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
( Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm , từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm) Đoạn 2:
Trang 2- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh
( Mới đầu xuân năm kia những hạt thảo quả gieo trên đất rừng qua một năm lớn cao tới bụng người Một năm nữa từ một thân lẻ thảo quả đâm ra nhánh mới Thống cái thảo quả lan tỏa nên … vươn ngọn xịe lá lân chiếm khơng gian )
Bài 2: Trồng rừng ngập mặn :
Đoạn 1: “Trước đây… sĩng lớn”
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của viện phá rừng ngập mặn ?
( Nguyên nhân : do chiến tranh, các quá trình quai đê , lấp biển làm đầm nuơi tơm, làm mất phần rừng ngập mặn Hậu quả : là lá chắn bảo vệ đê biển khơng cịn nữa,
đê vỡ bị xĩi lở khi cĩ giĩ bão lớn)
Đoạn 2: “ Mấy năm qua …( Nam Định)”
- Vì sao các tỉnh ven biển cĩ phong trào trồng rừng ngập mặn?
( Vì các tỉnh này làm tốt cơng tác tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trị của rừng ngập mặn … với việc bảo vệ đê điều )
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MƠN :TIẾ NG VIỆT(ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MƠN :TIẾNG VIỆT(Viết) 1/ Chính tả : (5đ)
Viết bài : Buơn Chư Lêng đĩn cơ giáo
đoạn : “ Y Hoa lấy ra … hết” sách GK 5 /T.1
1/ Tập làm văn : Hãy tả một người thân của em
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5/2 MƠN :TIẾNG VIỆT (VIẾT)
A Đọc thầm: Phong cảnh Hòn đất
Hòn đất nổi lên trên Hòn Me và Hòn Sóc, gối đầu lên xóm, về tháng này trông xanh tốt quá Bây giờ vừa sang tháng chạp ta, người đất Hòn đã nghe gió tết hây hẩy lùa trong nắng Cây cối trên Hòn và các xóm nằm liền Hòn vụt rạo rực, tràn trề nhựa sống Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây trái : mít, dừa, cau , mãng cầu, lê-ki-ma, măng cụt sum sê nhẫy nhượt Những ngôi nhà trong xóm, mái lá và ngói đỏ chen nhau, coi đông đúc như thị trấn Nhà còn cất leo lên trên triền Hòn thoai thoải, ở xa ngó cứ như những chuồng chim câu, cái thì nhà trệt, cái thì nhà sàn Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vàng óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã qua đi, mặc cho bao nhiêu gió mưa đã thổi tới Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục
Những lần đi đâu xa và lâu ngày trở về đây, người dân đất HÒn cũng thấy lòng mình rộn lên một cảm xúc khó tả Nhất là trở về đúng những ngày mùa, khi thoang thoảng đâu đây hương lúa mới, họ càng thấy lòng mình nhẹ lâng lâng
Anh Đức ( trích Hòn Đất)
B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào trước chữ cái ý em cho là đúng nhất.
1/ Những trạng ngữ nào tả vẻ xanh tươi của vùng Hòn Đất?
a Đằng ngà cao vút, mang một màu xanh lục; sum sê nhẫy nhượt.
b Trông xanh tốt quá, mang một màu xanh lục.
c Xanh tốt quá, vụt rạo rực, tràn trề nhựa sống, sum sê nhẫy nhượt.
2/ Nhà cửa ở đây có đặc điểm gì?
a Mái lá và ngói đỏ chen nhau, cái thì nhà trệt.
b Mái lá và ngói đỏ chen nhau, như chuồng chim bồ câu.
c Mái lá và ngói đỏ chen nhau, cái thì nhà trệt, cái thì nhà sàn.
Trang 33/ Những hình ảnh nào tô điểm cho Hòn Đất thêm đẹp?
a Tre đằng ngà cao vút, vàng óng, biển cả giỡn sóng mang một màu xanh lục.
b biển cả giỡn sóng, nhà cất trên triền Hòn như chuồng chim câu.
c Cây cối tràn trề nhựa sống nhà cất trên triền Hòn như chuồng chim câu.
4/ Đoạn cuối bài nói gì?
a Tình cảm gắn bó của người dân đất Hòn với quê hương.
b Lòng tự hào của người dân đất Hòn đối với quê hương.
c Tả vẻ đẹp của người dân và vùng đất Hòn.
5/ Ý chính của bài văn là gì?
a Ca ngợi vẻ đẹp của vùng Hòn Đất trước những ngày tết.
b Sự thay đổi về cảnh vật và con người vùng Hòn Đất trước ngày Tết.
c Cảnh xanh tươi đông đúc và thanh bình của vùng Hòn trước ngày tết.
6/ Câu nào dưới đây có từ “ nhà” được dùng với nghĩa gốc.
a Nhà lá chen nhau đông đúc.
b Nhà bác học nổi tiếng thế giới.
c Nhà tôi có năm miệng ăn.
7/ Tìm từ đồng nghĩa với từ “ hòa bình”
b Bình yên
8/ Từ “ngoằn ngoèo” thuộc từ loại nào ?
b Động từ
c Tính từ
9/ Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy.
a Hây hẩy, sum sê, đông đúc, nhẫy nhượt.
b Hây hẩy, sum sê, nhẫy nhượt, lâng lâng.
c Hây hẩy, sum sê, đâu đây, lâng lâng.
10/ “ Sau rặng tre, biển cả vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục” Câu văn trên được viết theo cấu trúc gì?
Chính tả :
Nghe, viết đúng chính tả một đoạn trong bài Buôn Chư Lêng đón cô giáo
Viết đoạn “…
Tập làm văn :
Đề bài : tả hình dáng và hoạt động của một chị lao công
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MƠN :TIẾNG VIỆT (Đọc)
Bài : Kì điệu rừng xanh
HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Vì sao Rừng Khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”
(Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều màu sắc vàng trong một không gian rộng lớn : lá vàng, con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực rỡ)
Bài : Chuyện một khu vườn nhỏ
Trang 4HS đọc đoạn 2:
Câu hỏi : Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì?
Bài : Thầy thuốc như mẹ hiền
HS đọc phần I
Câu hỏi : Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc Oâng chữa bệnh cho con người thuyền chài ?
LỚP 5/3 MƠN : TIẾNG VIỆT (ĐỌC)
I/ Đọc hiểu :
Bài 1: Mùa thảo quả
Đoạn 1: Gồm đoạn 1, 2: “ từ đầu đến nếp khăn”
Câu 1: Thảo quả báo hiệu vào màu bằng cách nào?
( Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm)
Đoạn 2: Từ thảo quả đến không gian
Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh
( Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm 2 nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.)
Đoạn 3: Phần còn lại
Câu 1: Thảo quả nảy ra ở đâu?
( Nảy dưới gốc cây)
Bài 2: Chuỗi ngọc lam
Đoạn 1: Từ đầu ……… đã cướp mất người anh yêu
Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
( Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ No-en)
đoạn 2: Phần còn lại
Câu 1: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
( Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được)
Bài 3: Thầy thuốc như mẹ hiền
Đoạn 1 : Từ đầu …… mà còn cho thêm gạo, củi
Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài
( Lãn Oâng nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Oâng tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn, ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi)
đoạn 2: tiếp theo ……càng nghĩ càng hối hận
Câu 1: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
( Lãn Oâng tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là người thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm) Đoạn 3 : Đoạn còn lại
Câu 1 : Vì sao có thể nói Lãn Oâng là một người không màng danh lợi
( Oâng đã được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo từ chối)
Phần trắc nghiệm:
Dựa vào bài tập đọc “ Đất Cà Mau” hãy trả lời các câu hỏi bên dưới khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1/ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
a Trời mưa thường nổi cơn dông Đang nắng đó mưa đổ ngay xuống đó Mưa rất phủ, một hồi rồi tạnh hẳn
b Mưa như trút nước, mưa như cuốn trôi tất cả mọi vật trên mặt đất
c Mưa ầm ầm, mưa dữ dội, mưa tạo thành một biển nước mênh mông, trắng xóa
Trang 52/ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao ?
a/ Mọc quây quần thành chòm, thành rặng
b Rễ dài, cắm sâu vào lòng đất
c Cả 2 ý trên đều đúng
3/ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
a Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh nhà nọ sang nhà kia phải đi qua cây cầu bằng thân cây đước
b Nhà cửa xây cao tầng dọc theo những con đường rộng Xe cộ chạy tấp nập ngược xuôi trước nhà
c Nhà cửa mọc san sát nhau, nhà nọ cách nhà kia một bức tường , xung quanh nhà có vườn cây bao bọc
4/ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
a Thoải mái, vô tư
b Thông minh, giàu nghị lực
c Khắc khổ, chịu đựng
5/ Bài văn có mấy đoạn ?
a hai
b ba
c Bốn
6/ Đoạn văn từ Cà Mau đất xốp …… bằng thân cây đước có thể được đặt tên là gì?
a Đất Cà Mau
b Thiên nhiên trên vùng đất Cà Mau
c Đước Cà Mau
7/ Câu văn “ Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt có cấu tạo câu như thế nào?
a Là câu ghép không có từ nối
b Là câu ghép nối với nhau bằng quan hệ từ
c Là câu nối với nhau bằng cặp từ hô ứng
8/ Những câu văn “ sống trên cái đất mà ngày xưa dưới sông “Sấu cản mũi thuyền” trên cạn “ hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực Họ tích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt sấu” Liên kết với nhau bằng cáhc nào?
a Bằng cách lặp từ
b Bằng cách thay thế từ ngữ
c Bằng cả hai cách trên
9/ Trong câu “ Tôi rất thích thơ Em gái tôi cũng vậy” từ vậy được dùng như thế nào?
a là đại từ, dùng để thay thế cho cụm động từ
b Là danh từ, dùng để thay thế cho chủ ngữ
c/ Là động từ, dùng để thay thế cho danh từ
10/ Trong câu “ Chích bông sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ” từ nó được dùng ntn?
a Là đại từ, dùng để thay thế cho danh từ
b La đại từ ø, dùng để thay thế cho cụm danh từ
c/ Là đại từ, dùng để thay thế cho động từ
ĐÁP ÁN MÔN TV ĐỌC
1a, 2c, 3a, 4b, 5b, 6b, 7a, 8b, 9a, 10a
ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Bài :Quê hương
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái nơi chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái say đã thắm hồng da dẻ chị Chính tại nơi này, mẹ đã hát ru chị ngủ Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa
Trang 6Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò Aùnh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong trong ánh nắng đó Sứ nhìn những làn khói bay lêm từ các mái nhà chen chúc của bà con lòng biển Sứ còn nhìn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ Aùnh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
Anh Đức Dựa vào bài tập đọc trên, hãy trả lời các câu hỏi bên dưới Đánh dấu x vào câu trả lời đúng
1/ Tên vùng quêđược tác giả tả trong bài văn là :
a Ba Thê
b Hòn Đất
c Không có tên
2/ Quê hương của chị Sứ là
a Thành phố
b Vùng núi
c Vùng biển
3/ Những từ ngữ nào phù hợp để tả vùng quê hương của chị Sứ?
a Các mái nhà chen chúc
b Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam
c Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, lòng biển
4/ Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao?
a Xanh lam
b Vòi vọi
c Hiện trắng như thân cò
5/ Bài văn trên được sử dụng rất nhiều từ láy Đó là:
a Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa
b Vòi vọi, nghiêng nghiêng, phất phơ, vàng óng, sáng lòa, trùi trũi, tròn trịa, xanh lam
c Oa oa, da dẻ, vòi vọi, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa, nhà sàn
6/ Từ “ lên” trong câu “ Aùnh nắng lên tới bờ cát có thể được thay thế bằng từ
a Đi
b Mọc
c Trải
7/ Trong những từ sau, từ nào là từ gần nghĩa với từ yêu?
a Thương
b Nhớ
c Quý
8/ Nghĩa của chữ “ Tiên” trong đầu tiên cùng nghĩa với chữ tiên nào dưới đây?
a Tiên tiến
b Trước tiên
c Thần tiên
9/ Trong các câu văn sau, câu nào sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?
a Aùnh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
b Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển
c Sứ còn nhìn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi
Trang 710/ Xác định chủ ngữ trong câu “ Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên …”
a Chị Sứ
b Cái chốn này
c Câu không có chủ ngữ
ĐÁP ÁN: 1b, 2c, 3c, 4b, 5a, 6c, 7a, 8c, 9a, 10a
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (LỚP 5 4 )
NĂM HỌC: 2008 - 2009
MƠN TIẾNG VIỆT ( ĐỌC )
ĐỌC HIỂU
A Đọc thầm: Bài MÙA THẢO QUẢ trong SGK Tiếng Việt lớp 5/ tập 1/ trang 113.
B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh trịn vào chữ cái trước y trả lời đúng nhất cho mỗi nội dung câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1: Dấu hiệu nào cho thảo quả đang vào mùa?
a Màu sắc của quả
b Hương thơm của quả
c Mùi vị của quả
Câu 2: Từ " thơm" được nhắc lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh:
Câu 3: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 của bài cĩ tác dụng gì?
a Nhấn mạnh hương thơm đặc biệt của thảo quả
b Tả mùi thơm đặc biệt của thảo quả
c Tả màu sắc độc đáo của thảo quả
Câu 4: Cây thảo quả lớn nhanh như thế nào?
a Qua một năm, đã cao tới bụng người
b Qua một năm, đã cao tới cổ người
c Qua một năm, đã cao tới đầu người
Câu 5: Hoa thảo quả nảy nở ở đâu?
Câu 6: Câu" những chùm thảo quả đỏ chon chĩt, như chứa lửa, chứa nắng" sử dụng biện pháp gì?
Câu 7: Từ đồng nghĩa với " chín nục" là:
Câu 8: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:
nhà Lan ở xa trường Lan vẫn luơn đi học đúng giờ
Câu 9: Đặt câu phân biệt từ " ngọt" theo nghĩa sau:
+ Cĩ vị như vị của đường mật:
+ Lời nĩi dễ nghe, nhẹ nhàng:
Câu 10:Phân tích thành phần câu văn sau:
Thống cái, dưới cái bĩng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xịe lá, lấn chiếm khơng gian
Trang 8Đáp án
10.Trạng ngữ: Thoáng cái, dướio cái bóng râm của rừng già
Chủ ngữ: thảo quả
Vị ngữ: lan tỏa nơi rừng thấp, vươn ngọn xòe lá, lấn chiếm không gian
ĐỌC THÀNH TIẾNG
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời câu hỏi
Bài: Cái gì quí nhất? SGK/ TV5- trang 85
Đoạn 1: Từ " Một hôm làm ra được lúa gạo, vàng bạc!"
Câu hỏi: Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ y kiến của mình?
Đoạn 2: Từ " Cuộc tranh luận một cách vô vị mà thôi"
Câu hỏi: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quí nhất?
Bài: Mùa thảo quả SGK/ TV5- trang 113
Đoạn 1: Từ " Thảo quả trên rừng Đản Khao lấn chiếm không gian."
Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
Đoạn 2: Từ "Sự sống nhấp nháy vui mắt"
Câu hỏi : Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
Bài: Trồng rừng ngập mặn SGK/ TV5- trang 128
Đoạn 1: Từ " Trước đây Cồn Mờ (Nam Định)
Câu hỏi: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?
Đoạn 2: Từ " Nhờ hồi phục vững chắc đê điều."
Câu hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?
ĐÁP ÁN Bài: Cái gì quí nhất?
Câu 1:
+ Hùng cho rằng lúa gạo là quí nhất vì con người không thể sống được mà không ăn
+ Quí cho rằng vàng bạc là quí nhất vì mọi người thường nói quí như vàng, có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Nam cho rằng thì giờ là quí nhất, vì người ta thường nói thì giờ quí hơn vàng bạc, có thì giờ mới làm ra được lúa gạo vàng bạc
Câu 2:
Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị
Bài: Mùa thảo quả
Câu 1: Qua một năm đã cao lớn tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng nhóm lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian
Câu 2: Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới
Bài : Trồng rừng ngập mặn
Câu 1:
+ Nguyên nhân : Do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi
+ Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: Lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn
Câu 2 : Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sản nhiều, các loài chim nước chở nên phong phú
MÔN: TIẾNG VIỆT ( VIẾT)
I/ Chính tả : Nghe - viết
Trang 9Bài : Mùa thảo quả
Viết từ : " Sự sống đến từ dưới đáy rừng"
II/ Tập làm văn : Em hãy tả một người thân mà em yêu quí
LỚP 5/5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
MƠN : TIẾNG VIỆT ( ĐỌC)
I/ HS đọc hiểu : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè… như gọi thấp xuống những vì sao sớm
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không có gì huyền ảo hơn Có cảm giác thuyền đang trôi trên bãi Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì đó cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “ Bay đi diều ơi ! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi
Tạ Duy Anh
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1/ Dòng nào nêu đúng ý câu văn : “Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều”?
a Thủa nhỏ, tác giả rất thích chơi diều
b Diều đã chắp cánh cho ước mơ trẻ thơ của tác giả
c Hồi bé tác giả thường nâng cho cánh diều bay lên cao
2/ Để gợi tả một tuổi niên thiếu đẹp đẽ tác giả đã dùng từ nào?
a Tuổi thần tiên
b Tuổi ngọc ngà
c Tuổi măng non
3/ Chi tiết nào trong bài miêu tả niềm vui thích được thả diều của bọn trẻ một cách mạnh mẽ nhất?
a Chúng tôi hò hét nhau thả diều thi
b Chúng tôi vui sướng đến phát dại
c Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
4/ Điều gì “cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn” các bạn nhỏ?
a Khát vọng
b Niềm tin
c Ngọn lửa
5/ Việc sử dụng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn của bài có tác dụng gì?
a Đảm bảo câu văn viết đúng cấu tạo
b Biểu thị cách thức hành động
c Nhấn mạnh ý cần diễn đạt
6/ Các từ : khát vọng, hi vọng,khát khao, mơ ước có quan hệ gì?
Trang 10a Là các từ đồng âm
b Là các từ đồng nghĩa
c Là các từ nhiều nghĩa
7/ Những câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh?
a Cánh diều mềm mại như cánh bướm
b Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng
c Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
8/ Câu văn nào có sử dụng biện pháp nhân hóa ?
a Có cảm giác thuyền đang trôi trên bãi Ngân Hà
b Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
c Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ
9/ Cụm từ “Cánh diều tuổi” gồm có?
a Một từ ghép hai từ đơn
b Bốn từ đơn
c Hai từ ghép
10/ Hai câu “ Bay đi diều ơi! bay đi!” thuộc kiểu câu gì?
a Hai câu kể
b Hai câu cảm
c Hai câu cầu khiến
ĐÁP ÁN :
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5điểm
II/ HS đọc thành tiếng :
HS bốc thăm và đọc một đoạn của bài sau đó trả lời câu hỏi do GV nêu :
Bài 1: Thầy thuốc như mẹ hiền
Đoạn 1: Từ “ Hải Thượng Lãn Oâng … cho thêm gạo, củi”
Câu hỏi: Hải Thượng Lãn Oâng là người như thế nào?
( Hải Thượng Lãn Oâng là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi)
Đoạn 2: Từ “ Một lần khác ……… càng nghĩ càng hối hận”
Câu hỏi : Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc chữa bễnh cho người phụ nữ?
( Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy Ông
rất hối hận)
Đoạn 3: Từ “Là thầy thuốc …… chẳng đổi phương”
Câu hỏi: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào?
( Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Oâng coi công danh trước mắt như nước trôi qua còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi) Bài 2: Trồng rừng ngập mặn
Đoạn 1: Từ “Trước đây………… sóng lớn”
Câu hỏi: Nâu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn
( Nguyên nhân : Do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm
Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn)
Đoạn 2: Từ “ Mấy năm qua…… Cồm Mờ ( Nam Định)”
Câu hỏi: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rứng ngập mặn?
( Vì các tỉnh làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều) Đoạn 3: Từ “ Nhờ phục hồi ……… bảo vệ vững chắc đê điều”