Bài 29: Phía trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm, đặt một vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính thấu kính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 20cm?. 1.Xác định[r]
Trang 1TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKII NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Vật lý ( khối 11) PHẦN I LÝ THUYẾT GIÁO KHOA:
Câu 1: Khái niệm từ trường Tính chất cơ bản của từ trường
Câu 2: Nêu đặc điểm của vectơ lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện I ⃗l đặt trong từ trường đều, có cảm ứng từ ⃗ B
Câu 3: Định nghĩa cảm ứng từ Nêu đặc điểm của vectơ cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện trong dây dẫn
thẳng dài gây ra, do dòng điện chạy trong ống dây gây ra tại một điểm trong lòng ống dây, do dòng điện tròn gây ra tại tâm
Câu 4: - Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì ?
- Muốn xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây kín , ta dựa vào định luật nào ? Hãy phát biểu nội dung của định luật đó?
-Từ thông qua khung lúc này được xác định bởi biểu thức nào? Nêu rõ tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong biểu thức đó Có những cách nào làm từ thông qua mạch kín biến thiên?
- Định nghĩa dòng điện Fucô và công dụng.
Câu 5: Định nghĩa suất điện động cảm ứng Phát biểu định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Câu 6 Hiện tượng tự cảm là gì? Viết biểu thức tính độ tự cảm của ống dây, suất điện động tự cảm
Câu 7 Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng Câu 8 Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần Nêu điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần.
Câu 9: Nêu định nghĩa thấu kính, viết biểu thức xác định vị trí và công thức tính độ phóng đại ảnh của thấu
kính
Câu 10 Nêu mối quan hệ ảnh- vật (thật) đối với thấu kính hội tụ.
Câu 11: Kể tên các bộ phận của mắt về phương diện quang học? Nêu các định nghĩa: sự điều tiết, điểm cực
cận, điểm cực viễn của mắt?
Câu 12: Sự điều tiết của mắt là gì ? Mắt quan sát một vật đặt tại đâu thì tiêu cự thủy tinh thể có giá trị nhỏ nhất Câu 13: Vật nằm trong khoảng nào thì mắt có thể nhìn rõ được vật ? Và để nhìn rõ được vật , mắt phải điều
tiết Vậy thế nào là sự điều tiết của mắt?
PHẦN II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
1 Các dạng toán liên quan đến cảm ứng từ của dòng điện, nguyên lí chồng chất từ trường;Xác định
độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện trong dây dẫn có các hình dạng đặc biệt.
2.Các dạng toán liên quan đến lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn chứa dòng điện.
3.Các dạng toán liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ: xác định từ thông, độ biến thiên của từ trưòng, từ thông, độ lớn của dòng điện, suất điện động cảm ứng.
3.Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng để giải các bài toán liên quan đến đường đi, góc khúc xạ, vẽ hình đối với tia sáng khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
4.Vận dụng định luật khúc xạ và các công thức, đặc điểm hình học của đường đi tia sáng khi qua thấu kính để giải các bài tập liên quan.
PHẦN III - MỘT SỐ BÀI TOÁN THAM KHẢO Bài 1: Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I=5A chạy qua
1.Tính độ lớn của vector cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại M cách dây dẫn 2cm
2 Tại điểm N trong không gian chứa từ trường, có cảm ứng từ BN = 10-6T Tìm khoảng cách từ điểm N đến dây dẫn
Bài 2: Một dây dẫn thẳng dài (vô hạn) đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I = 0,5A chạy qua.
1 Tính cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 4cm
2 Biết cảm ứng từ tại điểm N có độ lớn là 10-6T Tính khoảng cách từ điểm N đến dây dẫn
Bài 3: Một dòng điện 20A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí.
1 Xác định vector cảm ứng từ ⃗B M do dòng điện trong dây dẫn gây ra tại điểm M cách dây dẫn 10cm
2 Tìm những điểm tại đó cảm ứng từ lớn gấp đôi giá trị đã tính ở câu a
Bài 4: Cho dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí Biết cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I=5A
1 Xác định độ lớn vector cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn một đoạn là 2cm
2 Tìm quỹ tích điểm N, biết cảm ứng từ tại N có độ lớn là BN = 10-5T
Trang 2Bài 5: Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí và cách nhau một đoạn là 1m Dòng điện
trong hai dây cùng chiều và cùng độ lớn là I = 2A
1 Xác định cảm ứng từ tại điểm M trong mặt phẳng chứa hai dây và cách hai dây lần lượt là 40cm và 60cm
2 Xác định cảm ứng từ tại điểm N cách hai dây lần lượt là 60cm và 80cm
Bài 6: Cho hai dây dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí cách nhau 10cm, có các dòng điện
cùng chiều chạy qua I1 = I2 = I = 2,4A
1 Xác định vector cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn những đoạn là 5cm
2 Xác định cảm ứng từ tại N cách I1 là 20cm và cách I2 là 10cm
3 Xác định cảm ứng từ tại P cách I1 là 6cm và cách I2 là 8cm
Bài 7 : Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn có mang dòng điện I1 = 8A, I2 = 6A ngược chiều nhau được đặt trong không khí tại A và B cách nhau 10 cm Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách hai dây lần lượt là MA = 4 cm; MB=6cm
Bài 8 : Một hạt mang điện tích q = +1,6.10-19C chuyển động với vận tốc v = 4.106 m/s trong từ trường đều Mặt phẳng quĩ đạo của hạt vuông góc với vectơ cảm ứng từ Lực Lorentz tác dụng lên hạt đó có giá trị 4.10-12N Tính cảm ứng từ B của từ trường
Bài 9: Một electron bay vuông góc với đường sức từ, các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn 5.10
-2T thì chịu tác dụng của lực Lorenxo có độ lớn 1,6.10-14 N Xác định vận tốc của electron khi bay vào vùng từ trường
Bài 10: Một electron bay vào vùng từ trường đều với vận tốc 8.105 m/s theo phương vuông góc với vec tơ cảm ứng từ ⃗ B , độ lớn cảm ứng từ B là 9,1.10-4T Tính độ lớn lực Lorenxo và bán kính quỹ đạo
Bài 11: Một vòng dây phẳng có diện tích giới hạn S = 5 cm2 đặt trong từ tường đều có cảm ứng từ B = 0,1T Mặt phẳng vòng dây làm với vectơ cảm ứng từ một góc 300 Tính từ thông qua diện tích S
Bài 12: Một cuộn dây có 1000 vòng, diện tích mỗi vòng là 20cm2 có trục song song với vectơ cảm ứng từ của
từ trường đều Tính độ biến thiên của cảm ứng từ trong thời gian t = 10-2s, khi có suất điện động cảm ứng là 10V trong cuộn dây
Bài 13: Một ống dây gồm 80 vòng Từ thông qua tiết diện ngang của ống dây biến đổi đều từ 3.10-3Wb đến 1,5.10-3Wb trong khoảng thời gian 5.10-3s Tìm suất điện động cảm ứng trong ống dây
Bài 14: Một ống dây hình trụ có chiều dài l=20cm, gồm 500 vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính
R=10cm.Cho π = 3.14.Tính độ tự cảm của ống dây?
Bài 15 Một ống dây có chiều dài là 31,4cm, gồm 1000 vòng dây, ống dây có diện là 20cm2
1.Xác định độ tự cảm của ống dây?
2.Cho dòng điện chạy trong ống dây, dòng điện tăng từ 0 10A trong thời gian 0,02s Hãy xác định suất điện động tự cảm của ống dây?
Câu 16: Một ống dây thẳng dài , lõi không khí , có hệ số tự cảm L = 0,4 H Trong thời gian 0,2 s dòng điện
trong ống dây giảm đều từ 0,2 A xuống đến 0
1.Tính suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây
2.Biết ống dây dài 20 cm gồm 500 vòng dây Tính tiết diện của ống dây
Bài 17 : Dòng điện trong ống tự cảm giảm đều từ 16A đến 0A trong thời gian 0,01s Suất điện động tự cảm
xuất hiện trong ống dây có giá trị trung bình là 64A
a/ Tính hệ số tự cảm của ống dây
b/ Biết ống dây gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng 100cm2 Tính chiều dài ống dây
Bài 18: Một ống dây dài 31,4cm gồm 1000 vòng, diện tích mỗi vòng là 10cm2, có dòng điện 2A đi qua.
a.Tính từ thông qua mỗi vòng dây
b.Tính suất điện động tự cảm trong ống dây khi ngắt dòng điện trong thời gian 0,1s
c.Tính độ tự cảm của ống dây
Bài 19: Một ống dây có chiều dài l = 50cm, tiết diện S = 10cm2 gồm 1000 vòng dây Biết lõi của ống dây là không khí, xác định độ tự cảm của ống dây
Bài 20: Một tia sáng gặp một khối thuỷ tinh (có chiết suất n = √ 3 ) Biết rằng góc tới của tia sáng tới là i =
60o, sau khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường, một phần ánh sáng phản xạ và một phần ánh sáng khúc
xạ Xác định góc hợp bởi tia phản xạ và tia khúc xạ trong hiện tượng nói trên
Bài 21: Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất n = √ 3 dưới góc khúc xạ r bằng bao nhiêu để tia phản xạ hợp với tia tới một góc 1200
Bài 22: Một tia sáng đơn sắc đi từ chất lỏng trong suốt ra không khí với góc tới i = 300 thì cho tia khúc xạ lệch góc 150 so với hướng tia tới Lấy tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s
1.Tìm chiết suất của chất lỏng và tốc độ ánh sáng trong chất lỏng
2.Để tia sáng bắt đầu xảy ra phản xạ toàn phần trên mặt chất lỏng thì góc tới i phải bằng bao nhiêu?
Bài 23: Một tia sáng đi từ môi trường không khí tới gặp mặt phân cách của môi trường trong suốt có chiết suất
là 4/3 Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau Tính góc tới i
Bài 19: Một thấu kính phân kỳ có độ tụ -2,5dp.
Trang 31.Tính tiêu cự của thấu kính.
2.Nếu vật đặt cách thấu kính 20cm thì ảnh hiện ra ở đâu và có số phóng đại là bao nhiêu?
Bài 24: Một vật sáng AB đặt vuông góc trên trục chính của thấu kính thì cho ảnh A’B’ ngược chiều, lớn gấp 4
lần AB và A’B’ cách AB 100 cm Hãy tìm loại thấu kính và tiêu cự thấu kính
Bài 25: Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI từ môi trường không khí (có chiết suất n1 =1 ) gặp mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 = √ 2 với góc tới i= 450 Tính góc lệch D hợp bởi tia khúc xạ và tia tới - vẽ hình
Bài 26: Thấu kính hội tụ có độ tụ 10
3 dp , vật sáng AB đặt trước thấu kính cho ảnh nhỏ hơn vật 3 lần
a Tìm tiêu cự và độ phóng đại của ảnh
b Tìm vị trí của vật , vị trí ảnh , vẽ hình
Bài 27: Đặt một vật cao 2cm cách thấu kính 16cm, ta thu được ảnh ảo cao 4cm.
1.Tính tiêu cự của thấu kính Đây là thấu kính gì?
2.Giữ thấu kính cố định hỏi phải tịnh tiến vật AB về phía nào và một khoảng bằng bao nhiêu để ành qua thấu kính là ảnh ảo cao gấp 5 lần vật
Bài 28: Một vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cho ảnh thật lớn gấp 4 lần vật và
cách vật 150cm
1.Xác định vị trí của ảnh thu được
2.Xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ nói trên
Bài 29: Phía trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm, đặt một vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính
thấu kính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 20cm
1.Xác định vị trí ảnh của AB qua thấu kính Vẽ ảnh này
2.Để thu được ảnh thật cao bằng vật thì phải dịch chuyển vật ra xa thấu kính một đoạn bao nhiêu so với vị trí ban đầu của vật
Bài 30: Một vật sáng AB cao 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, ta thu được ảnh A1B1 cao
12 cm hiện rõ nét trên một màn chắn đặt vuông góc với trục chính của thấu kính Khoảng cách từ vật AB đến màn là 160cm
1.Thấu kính trên là thấu kính gì? Tại sao?
2.Tìm tiêu cự của thấu kính
3.Giữ nguyên vị trí vật AB và màn, ta phải xê dịch thấu kính một đoạn bao nhiêu, về phía nào để ảnh của vật AB vẫn rõ nét trên màn So sánh chiều cao của ảnh trong 2 trường hợp nói trên
Bài 31: Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm.
1.Tìm độ tụ của thấu kính
2.Xác định vị trí đặt vật để có một ảnh thật cao gấp 4 lần vật
3.Xác định vị trí vật để có một ảnh ảo cao gấp 2 lần vật
Bài 32: Một vật đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = – 20cm cho ảnh cách thấu kính 10 cm Xác định
vị trí vật và vẽ hình
Bài 33 : Một vật sáng AB đặt trước 1 thấu kính hội tụcó tiêu cự f = 20cm Biết vật vuông góc trục chính, cách thấu kính một khoảng 30cm
a.Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh qua thấu kính – Vẽ hình
b.Giữ TK cố định, dịch chuyển vật một đoạn là x thì ta thu được một ảnh ảo cách vật AB là 45cm Hỏi phải di chuyển vật lại gần hay ra xa thấu kính và tính x ?
Lưu ý:
1.Trên đây là nội dung cơ bản trong chương trình vật lí 11 đã bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng và
nội dung giảm tải nhằm giúp học sinh hệ thống hoá lại các kiến thức trọng tâm;
2.Nội dung trên định hướng ôn tập của giáo viên và học sinh.
Đề giúp học sinh ôn tập tốt, giáo viên cần giải một số bài tập mẫu, yêu cầu học sinh soạn và học kĩ lí
thuyết giáo khoa và làm các bài tập theo nội dung trên
DUYỆT CỦA TỐ TRƯỞNG