Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.. Tính hiệu suất của phản ứng.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HIỆU SUẤT
I Lý thuyết cần nắm
- Hiệu suất phản ứng cho biết mức độ phản ứng thực tế của chất tham gia phản ứng ở điều kiện thực tế
- Hiệu suất phản ứng ký hiệu là H Đơn vị : %
+ Nếu H = 100%: thì phản ứng xảy ra hoàn toàn, hoặc là 1 chất phản ứng hết và còn 1 chất dư
+ Nếu H < 100% : phản ứng xảy ra không hoàn toàn và các chất tham gia phản ứng còn dư
- Công thức chung tính hiệu suất phản ứng:
Chú ý:
- Dấu hiệu nhận biết bài toán có hiệu suất khi đề bài có câu “phản ứng không hoàn toàn” hoặc câu “phản ứng một thời gian”
- Nếu trong bài toán hiệu suất mà đề bài cho cả lượng chất của 2 chất tham gia phản ứng thì khi tính hiệu suất chúng ta tính theo chất mà phản ứng hết khi mà coi hiệu suất là 100%
- Nếu bài toán cho hiệu suất của nhiều phản ứng nối tiếp nhau thì :
H = H1.H2.H3 Hn Với H1, H2, H3 , Hn là hiệu suất các phản ứng từng giai đoạn trong bài toán
II Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính hiệu suất phản ứng cho chất tham gia phản ứng
VD1: Trộn 13,5 g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 14,112 lít H2 (ở đktc) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm
Hướng dẫn giải:
nH2 = 0,63 mol, nAl = 0,5 mol, nFe3O4 = 0,15 mol
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
x 3x/8 9x/8
nAl dư = 0,5 – x theo bảo toàn mol e có:
3(0,5 – x) + 9x/4 = 0,63*2 ⇒ x = 0,32 mol Ở đây nếu H = 100% thì Fe3O4 phản ứng hết nên H tính theo Fe3O4
⇒ H = 0,12/0,15 = 80% ⇒ Đáp án C
VD2: Điện phân Al2O3 nóng chảy trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây, cường độ dòng điện 5 A , thu được 3,6 gam nhôm kim loại ở catot Hiệu suất của quá trình điện phân này là:
H = 𝐿ượ𝑛𝑔 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝐿ượ𝑛𝑔 𝑙ý 𝑡ℎ𝑢𝑦 ế𝑡 100%
Trang 2A 80% B 90% C 100% D 70%
Hướng dẫn giải:
mAl tạo ra theo lý thuyết = 5.9650.27 4,5
96500.3 gam
⇒ H = 3, 6.100 80%
VD3: Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 ( tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối, dA/B= 07 Hiệu suất phản ứng là:
A 55% B 60% C 80% D 75%
Hướng dẫn giải:
Giả sử nN2 = 1 mol, nH2 = 3 mol
N2 + 3H2 → 2NH3 Bđ: 1 3
Pứ: x 3x 2x
Cb: 1-x 3-3x 2x
Ta có: dA/B= 07 ⇒ MA/MB = 0,7 Ta có: m1 = m2 ⇒
1
1 2
2 1
2
A
B
m
m
n
4
x
Bài này nếu H = 100% thì cả 2 chất phản ứng hết ⇒ H = 0,6/1 =60%
2 Dạng 2: tính hiệu suất chất tạo thành
VD1: Nhiệt phân 32 gam muối (NH4)2Cr2O7 thì thu được 20 gam chất rắn Tính hiệu suất phản ứng?
Hướng dẫn giải:
PT : (NH4)2Cr2O7 → N2 + Cr2O3 + 4H2O
Cứ 1 mol (NH4)2Cr2O7 → Cr2O3 thì khối lượng giảm 100 gam
Trang 3Trong thực tế giảm = 32 -20 = 12 gam
⇒ n(NH4)2Cr2O7 = 12/100 = 0,12 mol ⇒ H = 252.0,12.100% 94,5%
VD2: Nung quặng đôlômit ( CaCO3.MgCO3) nặng 184 gam một thời gian, thấy còn lại 113,6 gam chất rắn Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:
A 60% B 75% C 80% D 85%
Hướng dẫn giải:
Ta có: MgCO3 → MgO + CO2
CaCO3 → CaO + CO2
Theo PTPU thì cứ 1 mol quặng phản ứng tạo thành 1 mol sản phẩm thì khối lượng giảm 44 gam
Mà m thực tế giảm = 70,4 gam
⇒ n CO2 = 1,6 mol ⇒ n quặng = 0,8 mol ⇒ m quặng = 147,2 gam
⇒ H = 147,2/184 = 80%
3 Bài toán : Cho hiệu suất phản ứng, tính khối lượng chất tham gia phản ứng
VD1: Nung m ( gam ) Cu(NO3)2 cho đến khi phản ứng kết thúc thì thấy khối lượng chất rắn giảm 0,54
gam Biết H = 80% Tính giá trị của m?
Hướng dẫn giải:
Cu(NO3)2 → CuO + 1/2 O2 + 2NO2
188 80 ⇒ m 108
⇒ m thực tế = 188*0,54/108 = 0,94 gam Nhưng vì H = 80% nên m = 0,94*100/80 = 1,175 gam
VD2: Cho sơ đồ chuyển hóa : CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ
đồ trên thì cần V m3
khí thiên nhiên Giá trị của V là ( biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50% )
Hướng dẫn giải:
250 kg → 4000 mol PVC Tỉ lệ : 2CH4 → -C2H3Cl-
8000 4000
Trang 4Vì H = 80% nên thể tích CH4 cần lấy = 8000.22, 4.100 358400( )
Mặt khác do CH4 chỉ chiếm 80% nên V = 358400.100 448000
⇒ V = 448 lít
4 Bài toán: Cho hiệu suất phản ứng , tính khối lượng chất tạo thành phản ứng
VD1: Nung 1kg đá vôi với hiệu suất 80% Hỏi khối lượng vôi sống thu được bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
CaCO3 → CaO + CO2
100 → 56
1(kg) → 0,56(kg)
Vì hiệu suất phản ứng 80% nên CaO thực tế thu được là mCaO = 0,56*80/100 = 0,448 kg
III Bài tập áp dụng
Bài 1: Trong 1 bình kín dung tích 1 lít chứa N2 ở 23,7 0C và 0,5 atm Thêm vào bình 9,4 gam muối nitrat kim loại X Nhiệt phân hết muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,50C áp suất trong bình la p Chất rắn còn lại là 4 gam Công thức của muối nitrat và p là :
A NaNO3 ; 5,8atm B.Cu(NO3)2 ; 4,87atm C Fe(NO3)2 ; 4,6atm D.KNO3 ; 5,7atm
Bài 2 Khi oxi hóa 11,2 lít NH3 (ở đktc) để điều chế HNO3 với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì thu được khối lượng dung dịch HNO3 6,3% là
A 300 gam B 500 gam C 250 gam D 400 gam
Bài 3 Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:
CH4 C2H2 CH2=CHCl [CH2CHCl]n
Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là
A 4375 m3 B 4450 m3 C 4480 m3 D 6875 m3
Bài 4 Nung 8,1 gam Al với 23,2 gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao ( giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành sắt) thu được hỗn hợp X Cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư, đun nóng thu được 8,064 lít H2 (đktc) Hãy cho biết hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm ?
Trang 5Bài 5 Khối lượng este metylmetacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215g axit metacrylic với
100g ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%
A 125g B 175g C 150g D 200g
Bài 6 Điện phân Al2O3 nóng chảy trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây, cường độ dòng điện 5 A , thu được 3,6 gam nhôm kim loại ở catot Hiệu suất của quá trình điện phân này là:
A 80% B 90% C 100% D 70%
Bài 7.Tính khối lượng glucozo cần dùng để lên men thu được 200 lít C2H5OH 30o ( D= 0,8 gam/ml), biết hiệu suất lên men đạt 96%?
A 90,15 kg B 45,07 kg C 48,91 kg D 97,83 kg
Bài 8 Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 ( tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B= 0,7 Hiệu suất phản ứng là:
A 55% B 60% C 80% D 75%
Bài 9 Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất , người ta điều chế được 1250lit dung dịch HCl 37% ( d
=1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên ?
A 95,88% B 98,55% C 98, 58% D 98,85%
Bài 10 Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,25 mol C2H3COOH và 0,15 mol C3H6(OH)2 có mặt của H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được 19,55 gam một este duy nhất Hiệu suất của phản ứng este hoá
là
A 25% B 70% C 80% D 85%
Bài 11 Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu êtylic nguyên chất (khối lượng riêng D = 0,8
g/ml) với hiệu suất 80% là
A 180 gam B 195,65 gam C 186,55 gam D 200 gam
Bài 12 Hòa tan hoàn toàn 16 gam rượu etylic vào nước được 250 ml dung dịch rượu, cho biết khối
lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Dung dịch có độ rượu là:
A 5,120 6,40 C 120 D 80
Bài 13 Một loại gạo chứa 75% tinh bột Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu etylic 400, hiệu suất pư của
cả quá trình là 60% Khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml Thể tích rượu 400 thu được là:
A 60(lít) B 52,4(lít) C 62,5(lít) D 45(lít)
Bài 14 Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 58% FeS2 về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%, hiệu suất chung của quá trình điều chế là 70%?
A 2,03 tấn B 2,50 tấn C 2,46 tấn D 2,90 tấn
Trang 6Bài 15 Thực hiện phản ứng nhiệt nhụm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3 Chỉ cú phản ứng nhụm khử oxit kim loại tạo kim loại Đem hũa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhụm bằng dung dịch xỳt dư cho đến kết thỳc phản ứng, thu được 1,344 lớt H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhụm là:
A 100% B 90,9% C 83,3% D 70%
Bài 16 Thủy phõn m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lờn men để sản xuất ancoletylic, toàn bộ khớ
CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu hiệu suất mỗi quỏ trỡnh là 80% thỡ giỏ trị m là
A 949,2 gam B 945,0 gam C 950,5 gam D 1000 gam
Bài 17 Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bỡnh kớn khụng chứa khụng khớ, sau một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khớ X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y cú pH bằng
1 Hiệu suất của phản ứng nhiệt phõn là:
A 42,86% B.40,56% C 58,86% D 62,68%
Bài 18 Nung quặng đụlụmit ( CaCO3.MgCO3) nặng 184 gam một thời gian, thấy cũn lại 113,6 gam chất rắn Hiệu suất của phản ứng nhiệt phõn là:
A 60% B 75% C 80% D 85%
Bài 19: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđrô ở nhiệt O0
C và áp suất 10atm Sau phản ứng thì áp suất trong bình sau phản ứng là bao nhiêu (trong các số d-ới đây) ?
A 8 atm B 9 atm C 10 atm D 11 atm
Bài 20: Trong quá trình tổng hợp amoniac, áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất lúc đầu Biết nhiệt
độ của bình không đổi Thành phần phần trăm theo thể tích hỗn hợp N2, H2, NH3 khí thu đ-ợc sau phản ứng ( nếu hỗn hợp dầu l-ợng nitơ và hyđro đ-ợc lấy theo đúng tỉ lệ hợp thức) lần l-ợt là:
A 22,2%; 66,7 % và 11,1 % B 22,2%; 67,7 % và 11,1 %
C 20,2%; 69,7 % và 10,1 % D Kết quả khác
Bài 21: Một bỡnh kớn chứa 4 mol N2 và 16 mol H2 cú ỏp suất 400atm Khi đạt trạng thỏi cõn bằng thỡ N2 tha gia phản ứng là 25%, nhiệt độ vẫn giữ nguyờn Tổng số mol khi tham gia phản ứng là :
Bài 22: Bỡnh kớn chứa 10 lớt nitơ và 10 lớt hiđro ở nhiệt độ 00C, ỏp suất 10 atm Sau phản ứng tổng hợp amoniac, đưa bỡnh về nhiệt độ ban đầu, ỏp suất của bỡnh lỳc này là 8 atm % thể tớch khớ hiđro đó tham gia phản ứng là:
Trang 7Bài 23: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít H2 ở nhiệt độ 0 0
C và áp suất 10atm Sau phản ứng tổng hợp amoniac, đưa nhiệt độ bình về 00C
a)Tính p trong bình sau pứ, biết rằng có 60% H2 tham gia phản ứng:
b) Nếu áp suất trong bình là 9 atm sau phản ứng thì có bao nhiêu phần trăm mỗi khí tham gia phản ứng
A.N2: 20% ;H2 40% B N2: 30% ;H2 20%
C N2: 10% ;H2 30% D N2: 20% ;H2 20%
Bài 24: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có khối lượng mol trung bình bằng 7,2 đvC Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, được hỗn hợp Y có khối lượng mol trung bình bằng 8 đvC Hiệu suất phản ứng tổng hợp là :
A 20% B 25% C 40% D 60%
Câu 25: Nếu lấy 17 tấn NH3 để điều chế HNO3, với hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 80% thì khối
lượng dung dịch HNO3 63% thu được bằng bao nhiêu (trong các giá trị sau)?
A 35 tấn B 75 tấn C 80 tấn D 110 tấn
Câu 26: Trộn 4 lít N2 với 16 lít H2 cho vào bình phản ứng Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng có V(lít) hỗn hợp các khí Tìm V, biết H = 20% Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Câu 27: Trộn 10 lít N2 với 15 lít H2 cho vào bình phản ứng Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng có V(lít) hỗn hợp các khí Tìm V, biết H = 25% Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Câu 28: Trộn 10 lít N2 với 15 lít H2 cho vào bình phản ứng Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng có 22 lít hỗn hợp các khí Tìm hiệu suất phản ứng Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Câu 29: Cần lấy bao nhiêu lít khí nitơ và khí hidro để điều chế được 67,2 lít khí amoniac? Biết rằng thể
tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%
Câu 30: Đun nóng hỗn hợp gồm 200g CaO và 200g NH4Cl Từ lượng khí NH3 tạo ra điều chế được 224 ml
dd NH3 30% (D= 0,892g/ml) Tính hiệu suất của phản ứng
Câu 31: Biết rằng cứ từ 2m3 (đkc) hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ 1:3 về thể tích thu được một lượng amoniac
đủ để điều chế 3,914 lít dd NH3 (D= 0,923g/ml) Tính hiệu suất của quá trình chuyển hoá)