1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi HSG cap truong

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 602,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tính mật độ dân số của các vùng - Mật độ trung bình của Đb sông Hồng là: 1225 người/km2 - Mật độ trung bình của Tây Nguyên: 89 người/km2 - Mật độ trung bình của Đông Nam Bộ: 511 người/[r]

Trang 1

Trờng Cấp II-III Tân Quang

Lớp:

Họ và tên:

Đề thi học sinh giỏi cấp trờng

Môn: Địa lý

Lớp 9

Năm học 2011 - 2012 Thời gian làm bài: 150 phút

ĐỀ BÀI

Cõu 1: (2,0 điểm)

Quan sỏt Hỡnh 12 và những kiến đó học, em hóy cho biết:

a Tọa độ địa lý của cỏc điểm B, C và D

b Một chiếc mỏy bay xuất phỏt từ thủ đụ Hà Nội bay đến Bru-nõy của

Ma-lai-xi-a Hỏi mỏy bay đú bay theo hướng nào ?

Cõu 2 (4 điểm) Hóy nờu sự khỏc biệt về điều kiện tự nhiờn và thế mạnh kinh tế

giữa hai tiểu vựng Đụng Bắc Bộ và Tõy Bắc Bộ?

Cõu 3: (3,5điểm)

Cho bảng số liệu: Diện tớch và dõn số của một số vựng nước ta năm 2006

a) Hóy tớnh mật độ dõn số của từng vựng theo bảng số liệu trờn.

b) Giải thớch tại sao tại sao Đồng bằng sụng Hồng cú mật độ cao nhất cả nước.

Câu 4 (5 điểm).

Trình bày thực trạng việc sử dụng lao động, vấn đề việc làm ở nớc ta hiện nay? Theo em để giải quyết vấn đề việc làm cần phải tiến hành những biện pháp gì?

`Cõu 5: (5,5 điểm)

- Dựa vào bảng số liệu sau:

Trang 2

Giá trị sản xuất Nông nghiệp theo ngành hoạt động (đơn vị %)

Chia ra

nghiệp 1990

1996

1999

2000

2004

100 100 100 100 100

79,3 77,9 79,2 78,2 76,3

17,9 19,3 18,5 19,3 21,6

2,8 2,8 2,3 2,5 2,1

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động ở nước ta từ 1990 - 2004

b) Nhận xét về cơ cấu ngành nông nghiệp của nước ta.

§Ò thi häc sinh giái cÊp trêng

M«n: §Þa lý

Trang 3

Líp 9

N¨m häc 2011 – 2012

1

a

Tọa độ địa lý của: Điểm B Điểm C

Điểm D

1,5 điểm

b Máy bay xuất phát từ thủ đô Hà Nội bay đến Bru-nây của Ma-lai-xi-a là

bay theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

0,5 điểm

2

*

Đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên của vùng TBB và ĐBB 2,0

+) Điều kiện tự nhiên TBB:

- Núi cao, địa hình hiểm trở, địa hình bị chia cắt mạnh… 0,5

- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh, thời tiết diễn biến thất

thường…

0,5

+) Điều kiện tự nhiên ĐBB:

- Núi trung bình và núi thấp, các dãy núi hình cánh cung… 0,5

*

Đặc điểm khác nhau về thế mạnh kinh tế của vùng TBB và ĐBB 2,0

- Vùng TBB: Có tiềm năng về phát triển thuỷ điện (thuỷ điện Hoà Bình,

thuỷ điện Sơn La trên sông Đà) Trồng rừng cây công nghiệp lâu năm,

- Vùng ĐBB: Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxít,

apatit, đá xây dựng…Phát triển nhiệt điện Trồng rừng, cây công

nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt Du lịch sinh thái: Sa Pa,

hồ Ba Bể,…Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch biển…

1,0

3

1

* Tính mật độ dân số của các vùng

- Mật độ trung bình của Đb sông Hồng là: 1225 người/km2

- Mật độ trung bình của Tây Nguyên: 89 người/km2

- Mật độ trung bình của Đông Nam Bộ: 511 người/km2

0,5 0,5 0,5

2

* Giải thích tại sao đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất cả nước:

- Đồng bằng có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú

- Đồng bằng đã được khai thác từ lâu đời

- Kinh tế phát triển với cơ cấu đa dạng: nông nghiệp thâm canh cao với

nghề trồng lúa nước, công nghiệp, dịch vụ đa dạng và nhiều nghề

truyền thống thu hút dân cư

- Là một trong hai vùng phát triển nhất nước ta, có mạng lưới đô thị dày

đặc

0,5 0,5 0,5 0,5 4

*

Thực trạng việc sử dung lao động ở nước ta

Cùng quá trình đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước số lao động có

việc làm ngày càng tăng (Năm 1991: 30,1 triệu, năm 2003: 41,3 triệu)

Cơ cấu sử dung lao động trong các ngành kinh tế đang có chuyển biến

theo hướng tích cực (Tỷ lệ lao động tham gia trong lĩnh vực công

nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng, tỷ lệ LĐ tham gia trong lĩnh vực

NN giảm)

1,0

* Vấn đề việc làm ở nước ta

Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã

2,0

1100Đ

100B

1300Đ

00

1200Đ

100 N

Trang 4

tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện

nay

Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành

nghề ở nông thôn nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu

vực nông thôn (thời gian làm việc được sử dụng LĐ của nông thôn là

77,7%)

Tỷ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước cao, khoảng (6%)

*

Để giải quyết vấn đề việc làm cần

Phân bố lại LĐ và dân cư giữa các vùng

Đa dang hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn

Đẩy mạnh phát triển CN và DV

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp,

dạy nghề, giới thiệu việc làm

2,0

5

1

* Vẽ biểu đồ

- Biểu đồ miền

- Chia tỷ lệ % và khoảng cách về thời gian phải chính xác

- Có tên biểu đồ và chú giải

- Sạch, đẹp, rõ ràng

2

* Nhận xét:

- Ngành nông nghiệp nước ta có sự phát triển mạnh

- Trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn nhất

- Có sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp theo hướng tích

cực

+ Giảm tỷ trọng của trồng trọt từ 79,3% năm 1990 xuống 76,3% năm

2004

+ Tăng tỷ trọng của chăn nuôi từ 17,9% năm 1990 lên 21,6% năm 2004

+ Cơ cấu chuyển dịch giữa các ngành vẫn còn giao động

+ Vai trò của dịch vụ vẫn còn thấp

0,5 0,5

0,5

0, 5

0, 5

0, 5

0, 5

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:59

w