Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều dạng khác nhau. Ðể hạn chế tác động tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiên cứu các biện pháp xử lý nước thả[r]
Trang 2QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ
NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CÔNG TÁC
TRUYỀN THÔNG VỀ NƯỚC
SẠCH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 3Đảng và chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến việc giáo dục BVMT và giáo dục sức khoẻ cho mọi tầng lớp nhân dân
ChiÕn l îc b¶o vÖ m«i tr êng quèc gia
giai ®o¹n 2001 - 2010
- B¶o vÖ m«i tr êng lµ tr¸ch nhiÖm cña toµn x héi, mét trong nh÷ng biÖn ph¸p thùc ·
hiÖn tèt chiÕn l îc lµ t¨ng c êng gi¸o dôc vµ n©ng cao nhËn thøc m«i tr êng cho céng
Trang 4Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng
12 năm 2006 của TT Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch
và vệ sinh Môi trường nông thôn giai đoạn
2006-2010, có nêu rõ mục tiêu của Chương trình là đến cuối năm 2010 tất cả các nhà trẻ, trường học, có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh Việc xây dựng nhà VS trong trường học không những đảm bảo vệ sinh môi trường chung mà chính là nơi thực hành nội dung giáo dục sức khỏe, giúp học sinh thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, nâng cao sức khỏe bản thân và giảm thiểu bệnh tật trong cộng đồng.
Trang 5Ngày 25/08/2000, thủ tướng chính phủ đã đưa ra quyết định về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 với mục tiêu :
a) Mục tiêu đến năm 2020: Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước
sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng
hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã.
b) Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp
vệ sinh số lượng 60 lít/người/ngày, 70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.
c) Một số nội dung cần chú ý:
Tập trung cố gắng để chậm nhất đến năm 2005, tất cả các nhà trẻ, trường học và các cơ sở giáo dục khác, các bệnh viện, trạm xá, công sở, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch và có đủ hố xí hợp vệ sinh.
Kiểm soát việc chăn nuôi tại gia đình, chăn nuôi tập trung, sản xuất của làng nghề để giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã.
Chống cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm, nước mặt tại các hồ, ao, sông, suối
Trang 6Đại hội XI của Đảng đã nhận định: “Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả, chính sách đất đai có mặt chưa phù hợp” Vì vậy, bảo vệ môi trường (BVMT) ngày càng trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước.
Quan điểm chỉ đạo của Đại hội XI là: “Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, toàn xã hội và của mọi công dân Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát, ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm với khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, dự báo và ứng phó với sự biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên nhiên Tăng cường quản lý, bảo vệ
và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên quốc gia”
Trang 7Văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định như sau :
- Một là, “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường”
- Hai là, “gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế với… bảo vệ môi trường” Đại hội XI của Đảng yêu cầu, cần: “Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch và tiêu dùng sạch”(6); đẩy mạnh hơn nữa công tác BVMT thông qua đẩy mạnh hoàn thiện
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường, triển khai mạnh
mẽ hơn nữa các nhiệm vụ BVMT ở lưu vực sông, các khu kinh
tế, khu công nghiệp, làng nghề
Trang 8- Ba là, “Coi trọng nghiên cứu, dự báo và thực hiện các giải pháp ứng phó với quá trình biến đổi khí hậu và thảm họa thiên nhiên”
- Bốn là, xử lý triệt để những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đẩy mạnh cải tạo môi trường
- Năm là, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT, đặc biệt là “Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác”
- Sáu là, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và của mọi công dân
Trang 9VAI TRÒ CỦA NƯỚC SẠCH,
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
SỨC KHOẺ CON NGƯỜI
Trang 10DI TRUYỀN MÔI TRƯỜNG
LỐI SỐNG
SỨC KHOẺ
Các yếu tố tạo nên sức khỏe con người
Trang 11Các bệnh liên quan đến nguồn nước và vệ sinh
? Hãy kể tên 1 bệnh liên quan đến nước và vệ sinh học sinh hay gặp phải.
Có rất nhiều bệnh mà học sinh gặp phải, trong đó bệnh liên quan đến nước và vệ sinh chiếm tỉ lệ khá cao Phổ biến nhất là các bệnh: tiêu chảy, tả, lỵ, giun, thương hàn, mắt hột, ngoài da, phụ khoa, sốt xuất huyết, giun
Trang 12Các bệnh liên quan đến nguồn nước và vệ sinh
THẢO LUẬN Nhóm 1,3: Nguyên nhân các em mắc các bệnh trên ?
Nhóm 2, 4: Làm gì để phòng tránh các bệnh trên ?
Trang 13Nhữnh bệnh thường mắc phải do nguồn nước trong 3 trường hợp trực tiếp và gián tiếp sau đây:
+ Tiếp xúc trực tiếp với nước: Khi tắm rửa, do các hoá chất và vi sinh vật trong nước
+ Trong nước uống và thức ăn: Do vi sinh vật (số nhiều)
& hoá chất trong nước
+ Ăn những thức ăn bị nước làm ô nhiễm: Nhiễm bẩn khi rửa thức ăn hoặc thực phẩm bị ô nhiễm qua hệ sinh thái do các hoá chất hay các chất phân huỷ của chúng
Những tác nhân sinh vật học chính truyền qua nước có thể xếp thành 4 loại: virus,vi khuẩn, ký sinh trùng và các loại sinh vật khác
Trang 14+ Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26
bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn
nước bị ô nhiễm, vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rải rác tại một số địa phương Ngoài
ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới
nguồn nước như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não…
+ Ở Việt Nam chỉ thống kê từ năm 1997 đến năm 2000 đã
có 1364 vụ ngộ độc thực phẩm với 24.514 người mắc và
207 người chết, chỉ tính riêng 5 bệnh (Tả, Thương hàn, Lỵ trực trùng, Lỵ amib và Tiêu chảy) đã có 3.540.719 người mắc và 205 người chết (Bộ Y Tế)
Trang 15CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC
Nguồn: Vụ Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, 2002
Trang 16Để tránh mắc bệnh và ngăn chặn sự lây lan của bệnh, cần thực hiện tốt 6 nguyên tắc sau đây :
- Ăn thức ăn chín, uống nước sôi để nguội
- Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Sử dụng và bảo vệ nguồn nước sạch
- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
- Tắm rửa thường xuyên và vệ sinh cá nhân hàng ngày
- Thu gom và xử lý rác thải
Trang 19THẢO LUẬN NHÓM (15 phút)
Nhóm 1,4: Thế nào là nước sạch? Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người?
Nhóm 2,5: Nêu các nguồn nước trong thiên nhiên và đặc điểm của chúng?
Nhóm 3,6: Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn nước?
Trang 20Nước sạch:
Nước sạch là nước trong, không có màu, không
có mùi vị lạ, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại
Trang 21NƯỚC SẠCH
Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người:
Nước là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự sống của mọi loài sinh vật trên hành tinh
Đối với con người, nước là một thực phẩm cần thiết cho đời sống và nhu cầu sinh lý của cơ thể
Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể con người Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa chất, đảm bảo sự cân bằng các chất điện giải, điều hòa thân nhiệt
Nước cần thiết cho nhu cầu vệ sinh, sản xuất
Nhu cầu:
- Trung bình 1 ngày mỗi người cần từ 1,5 – 2,5 lít nước để bổ sung cho cơ thể
- Khát nước là dấu hiệu đầu tiên của cơ thể bị thiếu nước
- Trẻ em cần uống 1- 1,5 lít nước mỗi ngày
Trang 22CÁC NGUỒN NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN
• Có 3 nguồn nước chính:
• Nước mưa
• Nước mặt
• Nước ngầm
Trang 23Nước mưa là "nước trời" nên hoàn toàn sạch?
điều này không hoàn toàn đúng
Nước biển, nước sông hồ bốc hơi, lên cao ngưng
tụ thành các đám mây và tạo thành mưa Nước mưa thường có tính axit nhẹ Tính axit sẽ giảm dần trong quá trình tích trữ, do đó nước mưa thường không ảnh hưởng gì tới sức khỏe
Tuy nhiên, hiện nay môi trường bị ô nhiễm do khí thải của các phương tiện giao thông và các nhà máy công nghiệp, nước mưa có thể mang tính axit cao hơn
do hòa tan với khí SO2, NO2
Ngoài ra, nước mưa còn có thể hòa lẫn với bụi, khí thải và các vi sinh vật có trong không khí, trên mái nhà, hoặc các dụng cụ hứng và trữ nước
Trang 24Nước mặt
Trang 25Nước mặt rất dễ nhiễm khuẩn
Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều dạng khác nhau Bên cạnh các sinh vật có ích có nhiều nhóm sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người
và sinh vật Trong số này, đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, siêu vi khuẩn viêm gan B, siêu vi khuẩn viêm não Nhật bản, giun
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước mặt chủ yếu là phân rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải các bệnh viện v.v
Ðể hạn chế tác động tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiên cứu các biện pháp xử
lý nước thải, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường
Trang 26Nước ngầm
Trang 27Nước ngầm thường chứa nhiều
khoáng chất và hóa chất Những chất kim loại nặng (Asen, phèn, chì ) gây độc hại cho người sử dụng
Nguồn gốc phát thải của kim loại nặng
có thể là tự nhiên hoặc từ hoạt động của con người.
Nước ngầm cần phải xét nghiệm trước khi sử dụng
Trang 28Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn nước
Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do khai thác
và sử dụng thiếu bền vững Cụ thể :
1) Bịt cửa các phân lưu để khai thác các bãi sông trong đê sử
dụng cho mục đích nông nghiệp
2) Các sông nhỏ trong nội đô của các Thành phố bị ô nhiễm
nặng do nước thải sinh hoạt, công nghiệp
3) Các sông nói chung có thể phân đoạn ô nhiễm khi sông chảy qua các khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, hay hoạt động nông nghiệp
4) Xây dựng đập dâng sử dụng hết lượng nước cơ bản tạo ra khúc sông “khô” dưới đập
5) Trong qui hoạch, thiết kế các hồ chứa nước, trong một thời gian dài không quan tâm đến hoặc quan tâm không đầy đủ đến dòng chảy môi trường phía hạ lưu đập ảnh hưởng đến người dân
6) Khai thác nước quá mức, thiếu qui hoạch, kế hoạch đồng bộ.7) Quản lý tài nguyên nước bị phân tán, tính ràng buộc không chặt chẽ, thiếu thống nhất