MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i TÓM TẮT .........................................................................................................................ii MỤC LỤC........................................................................................................................ iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT............................................................ vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ......................................................................viii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ........................................................................................ ix CHƯƠNG 1 .......................................................................................................................... 1TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH ................................................................. 11.1 Hệ thống ngân hàng Việt Nam ................................................................................. 11.1.1 Tăng trưởng về số lượng ................................................................................... 11.1.2 Tăng vốn của hệ thống NHVN ......................................................................... 11.1.3 Sự hình thành và gia tăng sở hữu chéo ............................................................. 21.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách.............................................................. 31.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 31.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 31.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 31.4 Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 3CHƯƠNG 2 .......................................................................................................................... 5KHUNG PHÂN TÍCH ..................................................................................................... 52.1. Mối quan hệ sở hữu – điều hành ............................................................................. 52.1.1. Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần................................................................... 62.1.2. Chi phí ủy quyền của nợ .................................................................................. 72.2. Các quy định bảo đảm an toàn hoạt động đối với các NHTM ở VN ...................... 82.2.1 Vốn của NHTM ................................................................................................ 82.2.2 Giới hạn tín dụng .............................................................................................. 92.2.3 Giới hạn đầu tư, góp vốn cổ phần ................................................................... 102.2.4 Đảm bảo khả năng chi trả ............................................................................... 102.2.5 Phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro ................................................................. 10 2.3. Vấn đề SHC giữa các NH và giữa DN với NH ..................................................... 112.3.1 SHC trên thế giới ............................................................................................ 112.3.2 SHC ở Việt Nam ............................................................................................. 13CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 18SỞ HỮU CHÉO CỦA NHTM VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG .................................... 183.1 Thực trạng cấu trúc sở hữu của các NHTM ........................................................... 183.1.1 Sở hữu chéo của các NHTMNN ..................................................................... 183.1.2 SHC giữa DNNN và NHTM .......................................................................... 203.1.3 SHC giữa NH với NH và giữa DN với NH trong các NHTMCP. .................. 243.1.4 SHC của ACB, Eximbank và STB ................................................................. 243.2 Tác động của SHC tới việc không tuân thủ giám sát của các NHTM .................... 253.2.1 Vấn đề không tuân thủ khung giám sát của các NHTMNN ........................... 253.2.2 Vấn đề không tuân thủ khung giám sát của các NHTMCP ............................ 27CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................ 37KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN ..................................................... 374.1 Các khuyến nghị nhằm tách bạch sở hữu và giám sát đối với NHTMNN ............. 374.1.1 Tách bạch sở hữu và giám sát ......................................................................... 374.1.2 Xóa bỏ ngoại lệ trong việc tuân thủ khung giám sát ...................................... 374.1.3 Giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các NHTMNN ............................................. 384.2 Các khuyến nghị nhằm giảm SHC ......................................................................... 384.2.1 Đối với các DNNN và các NHTMNN đang sở hữu các NHTMCP ............... 384.2.2 Đối với các NHTMCP .................................................................................... 394.3 Các khuyến nghị nhằm hạn chế tác động tiêu cực của sở hữu chéo ...................... 394.3.1. Định nghĩa lại khái niệm người có liên quan từ ba mối quan hệ ................... 424.3.2 Quy định về công bố thông tin........................................................................ 424.3.3 Chế tài ............................................................................................................. 424.3.4 Giám sát cổ đông tổ chức sở hữu ngân hàng .................................................. 43KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 44TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 46PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 50 TÓM TẮTGiai đoạn 20062011 chứng kiến sự tăng trưởng mang tính bùng nổ của hệ thống ngân hàng Việt Nam về cả số lượng và vốn. Cùng với sự tăng trưởng là việc gia tăng sở hữu chéo trong ngành ngân hàng với việc hàng loạt các ngân hàng thương mại nhà nước lẫn cổ phần, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp phi nhà nước tham gia sở hữu các ngân hàng. Trục trặc của hệ thống ngân hàng liên tục phát sinh, bộc lộ với việc các ngân hàng thương mại dùng sở hữu chéo để lách, không tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn hoạt động.Sử dụng lý thuyết ủy quyền thừa hành (principal agent), luận văn đã chỉ ra ngân hàng là doanh nghiệp đặc thù có quan hệ xung đột ủy quyền thừa hành lớn nhất và vì vậy cần phải được giám sát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý nhà nước. Do đó NHNN cơ quan giám sát ngân hàng ở Việt Nam đã ban hành các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động với năm nội dung giám sát chính. Đó là các nội dung giám sát về vốn điều lệ tối thiểu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giới hạn tín dụng, giới hạn góp vốn cổ phần và đầu tư, đảm bảo khả năng chi trả, phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro. Việc tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn hoạt động vì lợi ích của toàn xã hội nhưng sẽ tạo ra phí tổn cho các ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng có động cơ để hình thành cấu trúc sở hữu chéo nhằm lách các quy định bảo đảm an toàn hoạt động.nghiên cứu tác động của sở hữu chéo đến việc tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của Ngân hàng thương mại, khuyến nghị giảm tình trạng SHC, hạn chế tác động tiêu cựcnghien cuu tac dong cua so huu cheo den viec tuan thu quy dinh ve bao dam an toan hoat dong cua Ngan hang thuong mai, khuyen nghi giam tinh trang SHC, han che tac dong tieu cuc
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại họcKinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Mậu
Trang 2TÓM TẮT
Giai đoạn 2006-2011 chứng kiến sự tăng trưởng mang tính bùng nổ của hệ thống ngânhàng Việt Nam về cả số lượng và vốn Cùng với sự tăng trưởng là việc gia tăng sở hữuchéo trong ngành ngân hàng với việc hàng loạt các ngân hàng thương mại nhà nước lẫn cổphần, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp phi nhà nước tham gia sở hữu các ngânhàng Trục trặc của hệ thống ngân hàng liên tục phát sinh, bộc lộ với việc các ngân hàngthương mại dùng sở hữu chéo để lách, không tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn hoạtđộng
Sử dụng lý thuyết ủy quyền thừa hành (principal agent), luận văn đã chỉ ra ngân hàng làdoanh nghiệp đặc thù có quan hệ xung đột ủy quyền thừa hành lớn nhất và vì vậy cần phảiđược giám sát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý nhà nước Do đó NHNN - cơ quan giám sátngân hàng ở Việt Nam đã ban hành các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động với nămnội dung giám sát chính Đó là các nội dung giám sát về vốn điều lệ tối thiểu và tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu, giới hạn tín dụng, giới hạn góp vốn cổ phần và đầu tư, đảm bảo khảnăng chi trả, phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro Việc tuân thủ các quy định bảo đảm antoàn hoạt động vì lợi ích của toàn xã hội nhưng sẽ tạo ra phí tổn cho các ngân hàng Vì vậycác ngân hàng có động cơ để hình thành cấu trúc sở hữu chéo nhằm lách các quy định bảođảm an toàn hoạt động
Số liệu thống kê tổng hợp và các nghiên cứu tình huống cho thấy chỉ trong một thời gianngắn (2006-2011) sở hữu chéo đã hình thành rất phức tạp trong hệ thống ngân hàng ViệtNam Thứ nhất, các tổng công ty, tập đoàn nhà nước, tư nhân có sở hữu ngân hàng Thứhai, các ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần cũng sở hữu các ngân hàng Tác độngtiêu cực của sở hữu chéo đã được chỉ ra từ việc phân tích các số liệu thống kê và cácnghiên cứu tình huống Đó là việc sở hữu chéo giúp: (i) NHTM tăng vốn ảo, vô hiệu hóacác quy định về vốn pháp định của các NHTM; (ii) NHTM cấp vốn cho người có liênquan, từ đó vô hiệu hóa quy định về giới hạn tín dụng; (iii) NHTM vẫn có thể tham gia đầu
tư chứng khoán vì vậy vô hiệu hóa quy định giới hạn đầu tư, góp vốn cổ phần nhằm táchbạch hoạt động NH đầu tư ra khỏi hoạt động của NH thương mại; (iv) NHTM có thểchuyển các khoản nợ xấu thành tài sản có khác thông qua việc chuyển nợ xấu sang cáccông ty con, công ty liên kết Từ đó vô hiệu hóa quy định về báo cáo chất lượng tín dụng
và trích dự phòng rủi ro
Trang 3Trên cơ sở của các phân tích này, luận văn đã đề ra ba nhóm khuyến nghị Thứ nhất, cầntách bạch sở hữu và giám sát đối với các NHTMNN Theo đó, NHNN cần được độc lậptrong việc giám sát các NHTMNN, qua đó mà xoá bỏ được các ngoại lệ trong việc giámsát các NHTMNN Đồng thời, cần giảm tỷ lệ sở hữu của nhà nước tại các NHTMNN Thứhai, giảm sở hữu chéo trong khu vực ngân hàng Đối với các NHTMMNN và các DNNN,việc thoái vốn sẽ thực hiện thông qua tổ chức trung gian Đối với các NHTMCP, việc thoáivốn sẽ thực hiện thông qua hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) Thứ ba, thông qua kỷluật thị trường về công bố thông tin, tăng cường giám sát cổ đông lớn và tăng cường chếtài đi kèm để hạn chế tác động tiêu cực của sở hữu chéo Theo đó, cần định nghĩa lại vềngười có liên quan Thêm vào đó, cần hạ thấp tỷ lệ sở hữu ngân hàng phải công bố thôngtin (từ mức hiện hành 5% xuống 1%) Việc mở rộng diện công bố thông tin về đối tượng
và tỷ lệ nắm giữ sẽ giúp cơ quan giám sát ngân hàng có thông tin đầy đủ hơn về cấu trúc sởhữu của mỗi ngân hàng Đồng thời, chế tài xử lý với các trường hợp vi phạm tỷ lệ sở hữungân hàng của cổ đông hay nhóm cổ đông hoặc công bố thông tin cần được nâng cao Saucùng, nhằm giảm tác động tiêu cực của sở hữu chéo, NHNN cần thực hiện việc giám sátcác cổ đông tổ chức: (i) đang nắm giữ từ 5% cổ phần của một ngân hàng hoặc (ii) là người
có liên quan, hoặc là công ty liên kết của một nhóm cổ đông nắm giữ từ 5% cổ phần củamột NHTM như các tổ chức tín dụng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ix
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1
1.1 Hệ thống ngân hàng Việt Nam 1
1.1.1 Tăng trưởng về số lượng 1
1.1.2 Tăng vốn của hệ thống NHVN 1
1.1.3 Sự hình thành và gia tăng sở hữu chéo 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2 5
KHUNG PHÂN TÍCH 5
2.1 Mối quan hệ sở hữu – điều hành 5
2.1.1 Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần 6
2.1.2 Chi phí ủy quyền của nợ 7
2.2 Các quy định bảo đảm an toàn hoạt động đối với các NHTM ở VN 8
2.2.1 Vốn của NHTM 8
2.2.2 Giới hạn tín dụng 9
2.2.3 Giới hạn đầu tư, góp vốn cổ phần 10
2.2.4 Đảm bảo khả năng chi trả 10
2.2.5 Phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro 10
Trang 52.3 Vấn đề SHC giữa các NH và giữa DN với NH 11
2.3.1 SHC trên thế giới 11
2.3.2 SHC ở Việt Nam 13
CHƯƠNG 3 18
SỞ HỮU CHÉO CỦA NHTM VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG 18
3.1 Thực trạng cấu trúc sở hữu của các NHTM 18
3.1.1 Sở hữu chéo của các NHTMNN 18
3.1.2 SHC giữa DNNN và NHTM 20
3.1.3 SHC giữa NH với NH và giữa DN với NH trong các NHTMCP 24
3.1.4 SHC của ACB, Eximbank và STB 24
3.2 Tác động của SHC tới việc không tuân thủ giám sát của các NHTM 25
3.2.1 Vấn đề không tuân thủ khung giám sát của các NHTMNN 25
3.2.2 Vấn đề không tuân thủ khung giám sát của các NHTMCP 27
CHƯƠNG 4 37
KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN 37
4.1 Các khuyến nghị nhằm tách bạch sở hữu và giám sát đối với NHTMNN 37
4.1.1 Tách bạch sở hữu và giám sát 37
4.1.2 Xóa bỏ ngoại lệ trong việc tuân thủ khung giám sát 37
4.1.3 Giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các NHTMNN 38
4.2 Các khuyến nghị nhằm giảm SHC 38
4.2.1 Đối với các DNNN và các NHTMNN đang sở hữu các NHTMCP 38
4.2.2 Đối với các NHTMCP 39
4.3 Các khuyến nghị nhằm hạn chế tác động tiêu cực của sở hữu chéo 39
4.3.1 Định nghĩa lại khái niệm người có liên quan từ ba mối quan hệ 42
4.3.2 Quy định về công bố thông tin 42
4.3.3 Chế tài 42
4.3.4 Giám sát cổ đông tổ chức sở hữu ngân hàng 43
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 50
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
AMC : Công ty Quản lý Tài sản
BKS : Ban Kiểm soát
BCTC : Báo cáo tài chính
CAR : (Capital Adequacy Ratio)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
CEO : (Chief Executive Officer)
NHVN : Ngân hàng Việt Nam NHTM
: Ngân hàng Thương mại NHTMNN :
Ngân hàng Thương mại Nhà nước NHTMCP :
Ngân hàng Thương mại Cổ phần NHNN :
Ngân hàng Nhà nước
P.TGĐ : Phó Tổng Giám đốc
SHC : Sở hữu chéo
TGĐ : Tổng Giám đốc
TV.BKS : Thành viên Ban Kiểm soát
TV HĐQT : Thành viên Hội đồng Quản trị
VN : Việt Nam
DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG
3 NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam AGRB Agribank
Trang 74 NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam BIDV BIDV
18 NHTMCP Phát triển Mê Kông MDB Mekong Development Bank
36 NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam VCB Vietcombank
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Tam giác quan hệ ủy quyền – thừa hành 6
Hình 2.2 SHC giữa NHTMNN và DNNN 13
Hình 2.3 SHC giữa hai NHTM 15
Hình 2.4 SHC giữa NH – doanh nghiệp 16
Hình 3.1 Cơ cấu sở hữu của các NHTMNN 19
Hình 3.2 SHC giữa DNNN và NHTM 21
Hình 3.3 Thành ủy và UBND TP.HCM sở hữu NHTM 22
Hình 3.4 Cơ cấu SHC giữa ACB, Eximbank, Sacombank và một số NHTMCP nhỏ 23
Hình 3.5 SHC giữa NHTMNN và DNNN 26
Hình 3.6 ACB đầu tư cho ACBS thông qua NH Đại Á 28
Hình 3.7 SHC giữa ACB và 3 NHTMCP: Đại Á, Kiên Long và Việt Nam Thương Tín 29
Hình 3.8 SHC giữa Geleximco, EVN và ABB 31
Hình 3.9 Hợp nhất ba NH 33
Trang 9DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Số lượng ngân hàng giai đoạn 1991 – 2005 50
Phụ lục 2 Quy định về vốn pháp định của các NHTM 50
Phụ lục 3 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro hiện hành 51
Phụ lục 4 Sở hữu chéo giữa ACB, Đại Á, Kiên Long và Việt Nam Thương Tín 51
Phụ lục 5 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam 52
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
Hệ thống ngân hàng (NH) là trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế Trong mộtnền kinh tế mà thị trường chứng khoán chưa phát triển như Việt Nam (VN), hệ thống NHđóng vai trò then chốt trong việc tài trợ vốn cho nền kinh tế NH nhận tiền gửi từ cácnguồn nhàn rỗi, thẩm định rủi ro và tài trợ vốn cho các dự án của các cá nhân, doanhnghiệp (DN) trong nền kinh tế Một hệ thống NH hoạt động hiệu quả góp phần to lớn vàoviệc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Giai đoạn 2006-2011 đã chứng kiến sựtăng trưởng mang tính chất bùng nổ của hệ thống ngân hàng Việt Nam (NHVN)
1.1 Hệ thống ngân hàng Việt Nam
1.1.1 Tăng trưởng về số lượng
Năm 1990, Pháp lệnh NH, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành Theotinh thần của Pháp lệnh này, hệ thống NHVN chính thức hình thành Tại thời điểm 1990toàn hệ thống chỉ có 4 NH Thương mại Nhà nước (NHTMNN) là NH Công thương VN,
NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN, NH Ngoại thương VN và NH Đầu tư và Pháttriển VN
Bắt đầu từ 1991, hệ thống NHVN tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng Các NH thương mại
cổ phần (NHTMCP) nông thôn và đô thị liên tục được thành lập Số lượng NH trong hệthống, bao gồm NHTMNN và NHTMCP, đã tăng từ 4 vào năm 1990 lên 8 vào năm 1991,rồi 45 vào năm 1993, và 56 vào năm 1997 (chi tiết xem trong Phụ lục 1) Giai đoạn từ
1997 đến 2005, số lượng NH thương mại (NHTM) trong hệ thống tương đối ổn định Từnăm 2006, ngành NH chứng kiến hàng loạt NHTMCP được chuyển đổi từ các NHTMCPnông thôn cùng với 3 NHTMCP được mới thành lập là Tiên Phong, Liên Việt và Bảo Việt(chi tiết xem trong Phụ lục 5)
1.1.2 Tăng vốn của hệ thống NHVN
Cùng với sự gia tăng số lượng là vốn của các NHTM tăng lên mạnh mẽ Với việc hội nhậpsâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu của nền kinh tế Việt Nam, ngành NHVN cần sẵn sàngcạnh tranh với các NH nước ngoài Vì vậy, nhằm tăng cường khả năng tài chính của hệ
Trang 11thống NH, Chính phủ đã ban hành quy định về lộ trình tăng vốn pháp định của các NHTM(chi tiết trong Phụ lục 2)1.
1.1.3 Sự hình thành và gia tăng sở hữu chéo
Giai đoạn 2005 -2007, chứng kiến sự bùng nổ của thị trường chứng khoán VN, trong đó cổphiếu NH trong thời kỳ này trở thành loại cổ phiếu được ưa chuộng hàng đầu Cổ đông củacác NH đồng lòng tăng vốn với kỳ vọng bán lại được cổ phiếu mới để hưởng thặng dư.Các đợt phát hành cổ phần nhằm tăng vốn chủ sở hữu của các NHTMCP diễn ra hàng năm
Sự hứng khởi của thị trường chứng khoán và các quy định về vốn pháp định của NHTM đãlàm vốn của mỗi NH và toàn hệ thống tăng lên nhanh chóng (chi tiết xem Phụ lục 5).Quá trình tăng vốn nhanh chóng của các NHTMCP trong thời gian ngắn đi cùng với giatăng sở hữu chéo (SHC) trong ngành NH với hai loại hình chính là NH sở hữu NH vàdoanh nghiệp (DN) sở hữu NH Cùng thời gian này (2005), nhiều tổng công ty nhà nướcđược tổ chức thành tập đoàn và thực hiện chức năng kinh doanh đa ngành, trong đó cóngân hàng Chủ trương này từ chính phủ là cơ sở để hàng loạt tổng công ty, tập đoàn kinh
tế nhà nước tham gia sở hữu ngân hàng Tại kỳ họp tháng 5 và tháng 6 năm 2012, trong Đề
án Tái cơ cấu do Chính phủ trình Quốc hội thì chức năng kinh doanh đa ngành của các tậpđoàn kinh tế nhà nước vẫn được giữ Sở hữu chéo hiện đang phổ biến trong khu vực ngânhàng Việt Nam và kéo theo một số tác động tiêu cực Một số báo cáo của các cơ quan quản
lý nhà nước đã có cảnh bảo về tình trạng này2 nhưng bức tranh cụ thể về SHC vẫn chưađược đúc kết
Các trục trặc của hệ thống NHTM dần bộc lộ rõ từ năm 2008 qua các vi phạm quy định vềbảo đảm an toàn hoạt động, cụ thể là về vốn, giới hạn tín dụng, thanh khoản và nợ xấu.Điều này xảy ra trong khi hệ thống các quy định bảo đảm an toàn hoạt động của NHTM đãđược Ngân hàng Nhà nước (NHNN) liên tục xây dựng, nâng cao và đã dần tiệm cận vớichuẩn mực quốc tế theo khuyến nghị Basel Các vi phạm quy định an toàn hoạt động của
các NHTM đã được NHNN nắm bắt, ví dụ như “[n]hóm lợi ích và sở hữu chéo giữa các
TCTD rất lớn làm rủi ro hệ thống rất cao nếu một NH gặp khó khăn hoặc đổ vỡ”, “bằng nhiều kỹ thuật khác nhau không ít đối tượng không tuân thủ các quy định an toàn hoạt động tín dụng” và “[v]iệc kiểm tra, thanh tra để phát hiện và xử lý vấn đề sở hữu chéo rất
1 Nghị định 141.
2 “Định hướng và giải pháp cơ cấu lại hệ thống NH VN giai đoạn 2011- 2015”.
Trang 12khó khăn do thiếu bằng chứng pháp lý” 3 Tuy nhiên những bằng chứng cụ thể vẫn khôngđược đưa ra một cách rõ ràng và hơn thế nữa là cũng chưa xác định được liệu những hành
vi này có phạm luật hay không Vấn đề chính sách cần nghiên cứu ở đây là việc SHC giúpcho các NHTM lách các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động thời gian qua
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu tác động của sở hữu chéo đến việc tuân thủ quy định về
bảo đảm an toàn hoạt động của NHTM, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm
giảm tình trạng SHC trong hệ thống NHTM và hạn chế tác động tiêu cực của SHC
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Các NHTM VN hiện có cấu trúc sở hữu chéo lẫn nhau và với các DN phi NH như thế nào?
Cơ cấu sở hữu chéo có ảnh hưởng như thế nào đến việc không tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động?
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung vào phân tích cấu trúc sở hữu của 37 NHTMCP và 5 NHTMNN đểphân tích, đánh giá việc tuân thủ khung giám sát của các NHTM trong giai đoạn 2006 -2011
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1 trình bày tổng quan về hệ thống NH Việt Nam, những trục trặc mà các NHTMđang gặp phải, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách của luận văn Chương 2 trìnhbày khung phân tích trong đó bao gồm mối quan hệ sở hữu – điều hành (principal agent),chi phí ủy quyền của vốn cổ phần (agency cost of equity) và chi phí ủy quyền của nợ(agency cost of debt) Tiếp theo luận văn trình bày những trục trặc nảy sinh từ mối quan hệ
ủy quyền trong lĩnh vực NH và việc giám sát NHTM nhằm hạn chế tác động tiêu cực củamối quan hệ ủy quyền Đồng thời khung phân tích về SHC được trình bày trong chươngnày sẽ giải thích cho việc các NHTM không tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hoạtđộng Chương 3 sử dụng số liệu thống kê tổng hợp và các nghiên cứu tình huống (NCTH)
3 “Định hướng và giải pháp cơ cấu lại hệ thống NH VN giai đoạn 2011- 2015” , đã dẫn
Trang 13để trình bày hiện trạng SHC trong hệ thống NHVN cũng như phân tích tác động tiêu cựccủa SHC trong việc các NHTM không tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hoạtđộng Và sau cùng, Chương 4 đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm tách bạch sở hữu
và giám sát đối với NHTMNN, giảm SHC và hạn chế tác động tiêu cực của sở hữu chéo
Trang 14CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH 2.1 Mối quan hệ sở hữu – điều hành
Như đã trình bày trong Chương 1, đối tượng nghiên cứu của luận văn là các NHTMNN vàNHTMCP NH là một tổ chức tài chính trung gian, huy động vốn để cho vay Do vậy, trụctrặc từ mối quan hệ người sở hữu – người điều hành (sau đây gọi là mối quan hệ ủyquyền), theo đó người gửi tiền ủy thác cho NH để đầu tư tiền của mình, luôn hiện hữu Vấn
đề này có thể gây ra các tổn hại cho người gửi tiền Vì NH là một DN nên một xung đột lợiích nữa nảy sinh giữa bên ủy quyền là chủ sở hữu và bên được ủy quyền là người quản trị
và điều hành
NHTMNN do nhân dân sở hữu, từ đó nảy sinh hai xung đột Thứ nhất, chính phủ đại diệncho người dân sở hữu NH nhưng có khi Chính phủ không hành động vì lợi ích của ngườidân Thứ hai, hội đồng quản trị và ban điều hành, những người được Chính phủ ủy quyền,không phải luôn hành động vì lợi ích của chính phủ
Đối với các NHTMCP, mối quan hệ ủy quyền nảy sinh hai vấn đề khác Thứ nhất, cổ đônglớn gây ảnh hưởng tới việc điều hành NH do đó mà làm tổn hại lợi ích của cổ đông thiểu
số Thứ hai, do mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và ban điều hành, ban điều hành của NH cóthể hành động không vì lợi ích của cổ đông Tuy nhiên trong NHTMCP ở Việt Nam, các
cổ đông lớn dù trực tiếp hay gián tiếp luôn tham gia điều hành NH Vì vậy, trục trặc nảysinh do xung đột giữa cổ đông lớn và ban điều hành không nhiều
Jensen và Meckling (1976) đã định nghĩa “Quan hệ người sở hữu – người điều hành(agency relationship) là một hợp đồng theo đó một hay nhiều người (người sở hữu) thuêmột người khác (người điều hành) thay mặt họ thực hiện một số dịch vụ và được phép đưa
ra quyết định có liên quan” Hình 2.1 mô tả mối quan hệ ba chiều giữa cổ đông, ngườiquản lý và chủ nợ-người gửi tiền trong hoạt động của NHTM
Trang 15Hình 2.1: Tam giác quan hệ ủy quyền – thừa hành
Người quản lý
Trang 16Nguồn: Tác giả tự vẽ theo Lý thuyết uỷ quyền - thừa hành
Để người điều hành thực hiện việc ủy quyền, người sở hữu phải trả công cho họ Giả địnhrằng mỗi cá nhân luôn hành động nhằm tối đa hóa lợi ích của mình, vì vậy không phải lúcnào người điều hành cũng hành động vì lợi ích cao nhất của người sở hữu Người sở hữu vìvậy sẽ phải thiết kế các động cơ khuyến khích thích hợp (appropriate incentives) và phảimất chi phí giám sát (monitoring expenditure) nhằm hạn chế hoạt động gây tổn hại lợi íchcho mình từ người điều hành Thêm vào đó, trong nhiều trường hợp, người điều hành sẽchấp nhận tiêu tốn các nguồn lực khác hoặc chịu chi phí ràng buộc (bonding cost) để đảmbảo với người sở hữu rằng mình sẽ không có những hành động gây tổn hại cho họ hoặcchấp nhận đền bù thiệt hại nếu mình thực hiện các hành động gây thiệt hại cho người sởhữu Do trong hầu hết các mối quan hệ giữa người sở hữu người điều hành luôn phát sinhchi phí giám sát và chi phí ràng buộc, đồng thời luôn có sự khác biệt về lợi ích của các bênnên phúc lợi của người sở hữu không được tối đa hóa Do đó, những mâu thuẫn về lợi íchnày còn gây ra mất mát sau cùng (residual loss) cho lợi ích của người sở hữu Tổng của chiphí giám sát, chi phí ràng buộc và mất mát sau cùng gọi là chi phí ủy quyền (agency cost)
do chúng xuất phát từ mối quan hệ ủy quyền giữa người sở hữu và người điều hành Xét về
cơ cấu vốn của doanh nghiệp, chi phí ủy quyền bao gồm chi phí ủy quyền của cổ phần
(agency cost of equity) và chi phí ủy quyền của nợ (agency cost of debt).
2.1.1 Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần
Chi phí ủy quyền của vốn cổ phần phát sinh khi người điều hành - người quản lý thực hiệncác quyết định kinh doanh trên cơ sở cân nhắc lợi ích của mình thay vì lợi ích cao nhất củangười chủ sở hữu Các hoạt động kinh doanh này thậm chí còn không thuộc ngành nghề
Trang 17ưu Bằng việc thực hiện các hành động này, người quản lý sẽ tự gia tăng quyền hạn chomình thông qua việc được sử dụng và định đoạt nhiều nguồn lực hơn, làm tăng thu nhập dotiền lương và thưởng của người quản lý thường gắn với doanh số, hay giảm rủi ro mất việc.Trong hoạt động của NHTM, do việc người sở hữu-cổ đông không giám sát được các hoạtđộng của người điều hành (nhà quản lý NH), dẫn đến việc người quản lý NH có thể lựachọn các dự án rủi ro để cho vay nhằm hưởng lợi ích cá nhân thay vì lựa chọn các dự án antoàn Cổ đông lớn thậm chí có thể yêu cầu tổng giám đốc NH cho vay, đầu tư theo chỉ địnhhay dựa trên quan hệ của họ mà đúng ra các quyết định này phải dựa trên tính khả thi của
dự án và năng lực tài chính quản trị của người vay vốn Cổ đông và nhiều người khác sẽgánh chịu thiệt hại nếu các hành động rủi ro này gây ra tổn thất
2.1.2 Chi phí ủy quyền của nợ
Chi phí ủy quyền của nợ phát sinh từ mâu thuẫn về lợi ích giữa chủ nợ và cổ đông Trongmột công ty có vay nợ bên ngoài, cổ đông có quyền quyết định việc thực hiện nghĩa vụ trả
nợ dựa vào hiệu quả các dự án đầu tư được tài trợ một phần hay toàn bộ bằng vốn vay Lựachọn các dự án an toàn để đầu tư, cổ đông đảm bảo tốt hơn nghĩa vụ trả nợ Tuy nhiên sựlựa chọn này chủ yếu mang lại giá trị cho chủ nợ khi hiệu quả thu được từ dự án, thườngkhông quá cao do dự án an toàn ít rủi ro, mà theo luật định lại luôn được ưu tiên hoàn trảcho chủ nợ suất sinh lợi đòi hỏi Cổ đông chỉ nhận phần giá trị còn lại sau khi đã thực hiệnnghĩa vụ nợ Nếu dự án đầu tư có suất sinh lợi cao, cổ đông có nhiều giá trị còn lại sau khitrả nợ hơn, từ đó nảy sinh vấn đề cổ đông luôn muốn lựa chọn các dự án rủi ro cao để cósuất sinh lợi cao Trong kịch bản tốt, cổ đông vẫn chỉ phải trả cho chủ nợ gốc và lãi vaytheo hợp đồng, nhưng phần giá trị còn lại của họ lại lớn hơn nhiều so với trường hợp họlựa chọn dự án an toàn để tiến hành đầu tư Ngược lại, trong trường hợp dự án thất bại, cổđông vẫn có thể lựa chọn việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ và chuyển giao quyền kiểmsoát công ty cho chủ nợ, theo nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn
Như vậy, trong công ty có vay nợ tồn tại một xung đột về lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ
do cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp nhưng được quyền sử dụngvốn vay bên ngoài Tỷ lệ vốn vay so với vốn chủ sở hữu càng cao, thiệt hại của vấn đề nàycàng lớn
Trang 18NHTM với hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay Nguồn vốn vay chủ yếu của NH chính
là tiền gửi trong nền kinh tế Lượng tiền huy động từ dân cư và tổ chức của NHTM luônlớn gấp nhiều lần vốn điều lệ của NH Do đó giám sát hoạt động của NHTM là chức năng,nhiệm vụ quan trọng của cơ quan quản lý giám sát NH tại mỗi quốc gia
2.2 Các quy định bảo đảm an toàn hoạt động đối với các NHTM ở VN
Như đã đề cập ở Chương 1, luận văn sẽ nghiên cứu việc tuân thủ các quy định đảm bảo antoàn trong hoạt động của các NHTM Những quy định này là cần thiết để kiểm soát xungđột lợi ích trong các mối quan hệ ủy quyền - thừa hành
Quy định hiện hành của VN về bảo đảm an toàn hoạt động của NHTM gồm các nội dunggiám sát về vốn, giới hạn tín dụng và giới hạn đầu tư góp vốn cổ phần, tỷ lệ khả năng chitrả và việc phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro Các nội dung giám sát sẽ được lần lượt trìnhbày dưới đây
2.2.1 Vốn của NHTM
Vốn điều lệ của NHTM do cổ đông đóng góp Đây chính là phần trách nhiệm hữu hạn của
cổ đông nhằm chia sẻ rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của NH Do trục trặc lớnnảy sinh từ vấn đề chi phí ủy quyền của nợ trong hoạt động của các NH, nên ở nhiều nước
có quy định về mức vốn tối thiểu (vốn pháp định) đối với NHTM, theo đó vốn điều lệ củaNHTM phải lớn hơn vốn pháp định Vốn của NH là nguồn tài chính dự phòng bù đắp rủi
ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh của NHTM Từ năm 2011, theo quy định củaChính phủ VN4, vốn pháp định của NHTMCP hoặc NHTMNN không được thấp hơn 3000
tỷ đồng
Hướng tới chuẩn mực giám sát quốc tế theo Hiệp ước Basel, bên cạnh quy định về vốnđiều lệ tối thiểu, NHNN đã đưa ra quy định mới về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (capitaladequacy ratio - CAR) gồm CAR riêng lẻ và CAR hợp nhất Theo quy định hiện hành5, tàisản có được chia thành nhiều loại với mức độ rủi ro khác nhau từ 0% đến 250% Các tàisản đầu tư an toàn có hệ số rủi ro 0% trong khi các khoản đầu tư rủi ro nhất có hệ số 250%gồm các khoản cho vay để đầu tư chứng khoán hoặc kinh doanh bất động sản Đồng thờivốn tự có cũng được chia thành vốn cấp 1và vốn cấp 2 với các thành phần được định nghĩa
4 Nghị định 141, đã dẫn.
5 Thông tư số 13.
Trang 19cụ thể Theo quy định này, từ tháng 10 năm 2010, CAR của các NHTM phải đạt 9% Quyđịnh trước đây là chỉ là 8%,6 với các phân chia sơ bộ về tài sản và vốn tự có Nhằm ngănngừa ảnh hưởng xấu từ hoạt động của công ty con, NHNN đã quy định về tỷ lệ an toàn vốnhợp nhất đối với các NHTM.7
2.2.2 Giới hạn tín dụng
Tín dụng là hoạt động kinh doanh truyền thống mang lại lợi nhuận chính cho các NHTM
Do NH dùng tiền gửi huy động từ nền kinh tế để cho vay lại các khách hàng, nguyên tắcđầu tiên quan trọng của hoạt động này là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi Từnguồn tiền trả nợ của người vay, NH hoàn trả tiền gửi và lãi cho người gửi tiền Nếu ngườivay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, NH gặp khó khăn Do đó, giám sát hoạt động tíndụng là một trong các nội dung chính của cơ quan giám sát NH mà ở VN là NHNN
Một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên chất lượng nợ xấu là cho vay theo quan
hệ Quyết định cấp tín dụng không dựa trên tính khả thi của phương án vay vốn mà dựatrên mối quan hệ giữa bên cho vay và đi vay Khi rủi ro xảy ra, người chịu tổn thất saucùng là người gửi tiền và cổ đông
Thêm vào đó, trong nhiều trường hợp dù đã rất nỗ lực nhưng do hoạt động sản xuất kinhdoanh chịu thiệt hại từ các nguyên nhân khách quan, người vay vốn vẫn không trả nợ đượccho NH Điều này gây rủi ro lớn cho NH vì tổ chức này luôn phải thực hiện nghĩa vụ hoàntrả tiền gốc và lãi đúng hạn cho người gửi tiền
Theo quy định hiện hành8 NHTM phải xác định rõ một khách hàng và nhóm khách hàng
có liên quan, các đối tượng không được cấp tín dụng, những trường hợp không được cấptín dụng không có bảo đảm, cho vay ưu đãi, các đối tượng hạn chế cấp tín dụng Cụ thể,tổng dư nợ cho vay một khách hàng là không quá 15% vốn tự có của NHTM và tổng dư nợcho vay tối đa với một nhóm khách hàng có liên quan là 25% vốn tự có của NH Khoảnđầu tư trái phiếu do DN phát hành cũng được tính gộp vào dư nợ tín dụng Các NHTMkhông được cấp tín dụng cho DN hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán màNHTM nắm quyền kiểm soát
6 Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN.
7 Thông tư 13, đã dẫn.
8 Luật các tổ chức tín dụng 2010 Điều 4 khoản 28, Điều 126, 127, 128 và 129.
Trang 202.2.3 Giới hạn đầu tư, góp vốn cổ phần
Hoạt động đầu tư, góp vốn cổ phần thuộc lĩnh vực hoạt động NH đầu tư, không phải làngành nghề kinh doanh cốt lõi của NHTM Để hạn chế trục trặc từ vấn đề chi phí ủy quyềncủa vốn cổ phần, khung giám sát hiện hành quy định NHTM phải thành lập hoặc mua lạicông ty con để thực hiện các hoạt động kinh doanh NH đầu tư, cho thuê tài chính và bảohiểm.9 Đồng thời Luật các tổ chức tín dụng10 cũng quy định tỷ lệ góp vốn tối đa vào mỗicông ty và tổng mức góp vốn, mua cổ phần của NHTM11 Các NHTM không được gópvốn, mua cổ phần của NHTM là cổ đông, thành viên góp vốn của chính NHTM đó Cáckhoản đầu tư, góp vốn cổ phần này của NHTM phải loại ra khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu
2.2.4 Đảm bảo khả năng chi trả
NHTM huy động tiền gửi để cho vay Do sự sai biệt kỳ hạn của tiền gửi và các khoản chovay, kỳ hạn của tiền gửi thường ngắn hơn kỳ hạn của khoản cho vay, nên NHTM luôn chịurủi ro thanh khoản NHTM duy trì thanh khoản nhằm mục đích đảm bảo tiền gửi cho ngườigửi tiền Vì vậy, NHNN quy định các NHTM phải luôn đảm bảo khả năng chi trả12 Tỷ lệgiữa tổng tài sản có thanh toán ngay và tổng nợ phải trả cho ngày hôm sau tối thiểu bằng15% Tỷ lệ giữa tổng tài sản có đến hạn trong 7 ngày tiếp theo và tổng nợ đến hạn thanhtoán trong vòng 7 ngày tối thiểu bằng 1.13
Ngoài ra NHNN cũng quy định tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạntối đa là 30%14 Cũng từ năm 2010, NHNN quy định tỷ lệ cho vay trên tổng huy động củacác NHTM tối đa là 80%.15
2.2.5 Phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro
Khi hoạt động kinh doanh gặp rủi ro, quỹ dự phòng rủi ro cùng với vốn tự có là hai lá chắntài chính của NHTM NHNN quy định, ít nhất mỗi quý một lần, các NHTM thực hiện phânloại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của
Trang 21quý (tháng) trước Theo quy định hiện hành các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là nợ xấucủa NHTM (chi tiết xem Phụ lục 2.2.5).
NHNN quy định và giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng nhằm bảo đảmNHTM không bị mất vốn Đồng thời việc trích lập dự phòng cho các khoản nợ xấu làmtăng chi phí, từ đó làm giảm lợi nhuận của NHTM Người gửi tiền được bảo vệ quyền lợitốt hơn vì nếu một NHTM có lượng nợ xấu cao, NH đó không thể chia cổ tức Ngoài nămnội dung giám sát chính nêu trên, quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của NHTM cònmột số nội dung khác, trong đó có hạn chế về kinh doanh bất động sản
Khung giám sát của NHNN đã được ban hành và liên tục cập nhật, nâng cao nhằm giámsát tốt hơn nữa hoạt động của các NHTM Rất nhiều chỉ tiêu giám sát đã gần tiệm cận vớitiêu chuẩn giám sát theo khuyến nghị của Hiệp ước Basel Về mặt lý thuyết, với mức độphát triển hiện tại, nếu các NHTM tuân thủ tốt các quy định hiện hành của khung giám sátthì an toàn của cả hệ thống NH sẽ được đảm bảo Tuy nhiên, NHTM phải chịu phí tổn đểtuân thủ khung giám sát và họ có thể có động cơ hình thành các cơ chế để không phải tuânthủ SHC là một trong những cơ chế này
2.3 Vấn đề SHC giữa các NH và giữa DN với NH
2.3.1 SHC trên thế giới
Sở hữu chéo được định nghĩa là doanh nghiệp A sở hữu doanh nghiệp B và ngược lạidoanh nghiệp B sở hữu doanh nghiệp A Alberto Onetti và Alessia Pisoni (2009) địnhnghĩa sở hữu chéo ở Đức là việc các công ty, thuộc lĩnh vực công nghiệp và tài chính, nắmgiữ lâu dài cổ phần của nhau Theo Scher (2001), sở hữu chéo ở Nhật Bản thường đượchiểu là việc hai hoặc nhiều công ty nắm giữ cổ phần của nhau
Quan hệ SHC giữa NH và DN có ở nhiều nước trên thế giới và được đúc kết nhiều nhất tạiĐức và Nhật Bản Trái lại, NH ở các quốc gia như Anh và Mỹ phần nhiều theo định hướngthị trường nên quan hệ SHC không phổ biến
Lập luận ủng hộ cho rằng SHC giữa NH và DN làm giảm bất cân xứng thông tin, qua đó
NH có thể hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp Alberto Onetti và Alessia Pisoni (2009) chorằng SHC giữa NH, công ty bảo hiểm và các DN lớn và mối quan hệ gần gũi, liên kết giữathành viên hội đồng quản trị của các công ty khác nhau là đặc điểm chính của mối quan hệ
NH - DN ở Đức Mô hình truyền thống này đã hỗ trợ dẫn dắt sự thành công của quá trình
Trang 222.3.2 SHC ở Việt Nam
công nghiệp hóa ở Đức, góp phần tạo nên một nền tảng công nghiệp ổn định Quan hệSHC với các NH đảm bảo cho các DN sự ổn định về sở hữu cùng tính liên tục trong quảntrị doanh nghiệp Đồng thời SHC cho phép NH nắm giữ quyền lực quan trọng trong các
DN từ đó tạo nên cho NH mạng lưới các mối quan hệ cá nhân, không phải luôn minh bạch,với một số nhất định các nhà điều hành của các công ty khác nhau
Tuy nhiên Alberto Onetti và Alessia Pisoni (2009) cũng chỉ ra rằng, do ảnh hưởng của tiếntrình toàn cầu hóa, đang hình thành một xu hướng hoạt động theo định hướng thị trườngcủa các NH Đức Xu hướng truyền thống kiểm soát DN thông qua sở hữu chéo, mặc dùđang giữ vai trò lớn, theo xu thế đang dần giảm đi tầm quan trọng
Nghiên cứu về SHC ở Nhật Bản có một số đặc thù Các công ty ở Nhật Bản thường thiếtlập quan hệ chặt chẽ với một NH (gọi là “main bank”) Các NH này cho vay và mua cổphần của các doanh nghiệp Scher (2001) cho thấy hai lý do của việc tồn tại SHC giữa NH
và DN là duy trì mối quan hệ kinh doanh ổn định và duy trì yêu cầu đủ vốn Mô hình
“main bank” đã đóng một vai trò nhất định trong sự thịnh vượng của kinh tế Nhật Bản kể
từ sau Chiến tranh thế giới 2 Tuy nhiên nghiên cứu của Scher cũng cho thấy mô hình
“main bank” không còn phù hợp từ những năm 1990 do đã góp phần tạo nên hậu quả xấucho nền kinh tế Nhật Bản Cụ thể, do các NH không những thực hiện không tốt vai trògiám sát các DN liên quan mà còn cấp một lượng tín dụng lớn, kém chất lượng cho các DNnày Hậu quả là các NH chịu những khoản nợ xấu lớn và bị suy giảm vốn chủ sở hữu.Thêm vào đó, việc giảm giá cổ phiếu của các DN liên quan mà NH nắm giữ sẽ ảnh hưởngđến tỷ lệ CAR của các NH theo Hiệp ước Basel Sau những nỗ lực tái cấu trúc tài chínhsau khủng hoảng, mức độ SHC trong các NH Nhật Bản đã giảm
Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997-1998 cũng đã cho thấy tác động tiêu cực củaSHC tại các quốc gia Đông Á và là một trong những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu NH vàsụp đổ tài chính Claessens, Djankov và Lang (1999) đã xác định rõ mối quan hệ sở hữu tạicác DN lớn ở châu Á với các NCTH về sở hữu chéo Các DN sở hữu gia đình lớn ở châu
Á đều nắm quyền kiểm soát các NHTM để có thể sử dụng các NH tài trợ cho các dự án củamình và các công ty có liên quan, đi ngược lại tinh thần các quy định nhằm bảo đảm antoàn hoạt động
Trang 23Gắn với phạm vi nghiên cứu của luận văn, sở hữu chéo trong hệ thống ngân hàng ViệtNam được xác định là sở hữu hai chiều giữa NH-NH, giữa DN-NH, giữa nhóm cổ đông vàngân hàng Định nghĩa này có thể được coi là sở hữu chéo một cách trực tiếp, nhưng sởhữu chéo có thể tồn tại một cách gián tiếp Nếu một nhà đầu tư hoặc một nhóm các nhà đầu
tư hay một doanh nghiệp sở hữu cả ngân hàng A và ngân hàng B thì thực chất ngân hàng A
và ngân hàng B là sở hữu chéo của nhau
Các hình thức SHC giữa NH-NH và giữa DN-NH ở VN được luận văn khái quát và minhhoạ bằng ba sơ đồ sở hữu để sử dụng làm khung phân tích Đó là SHC giữa NHTMNN vàDNNN, giữa các NHTMCP và giữa DN và NH
Cho vay quan hệ Giám sát
Nguồn: Tác giả tự vẽ
Hình 2.2 minh họa việc DNNN và các NHTMNN có cùng chủ sở hữu Điều này sẽ tạoxung đột trong các quyết định của Chính phủ trong việc giám sát hoạt động củaNHTMNN Một mặt NHTMNN phải tuân thủ khung giám sát để đảm bảo an toàn hoạt
Trang 24động Mặt khác, NHTMNN phải chịu sự chỉ đạo của Chính phủ trong việc cho vay các dự
án của các DNNN
Là chủ sở hữu của NH, Chính phủ phải góp đủ vốn cho NHTMNN nhằm đáp ứng quy định
về an toàn vốn Tuy nhiên NHNN, một cơ quan của Chính phủ, lại là người giám sát việcthực hiện tuân thủ quy định này
Tình huống thường gặp về việc NHTMNN không tuân thủ khung giám sát liên quan đếnquy định về dư nợ tín dụng tối đa cấp cho một khách hàng Thực tế cho thấy những khoảncho vay, đầu tư của NHTMNN vào DNNN vượt tỷ lệ vừa nêu sẽ được trình lên Chính phủ
và thường được phê duyệt Khung giám sát trong trường hợp này không có nhiều hiệu lực
Vì thực hiện theo chỉ đạo nên các khoản cấp tín dụng chỉ định cho DNNN sẽ tạo động cơcho NHTMN không báo cáo đầy đủ về nợ xấu liên quan đến các khoản vay của DNNN
Sở hữu chéo giữa NHTMNN và DNNN cũng làm vô hiệu hoá quy định của khung giámsát về thanh khoản Bởi vì NHTMNN luôn có một tâm lý ỷ lại lớn (moral hazard) khi biếtrằng nếu mất thanh khoản NHTMNN sẽ luôn được Chính phủ chỉ đạo NHNN cho vay táicấp vốn để giải cứu
Việc không tuân thủ khung giám sát của NHTMNN để lại hậu quả sau cùng là Chính phủphải dùng tiền đóng thuế của dân, những người uỷ quyền cho Chính phủ, giải cứu cácNHTMNN
2.3.2.2 SHC giữa các NHTMCP
Về mặt lý thuyết, SHC giữa các NHTMCP được minh hoạ bằng Hình 2.3
Trang 25Hình 2.3 SHC giữa hai NHTM
Trang 26Ngân hàng A Sở hữu Ngân hàng B
Tái cấp vốn
Người gửi tiền
NHNN
Nguồn: Tác giả tự vẽ
Phân tích về SHC giữa NH A và NH B cho thấy tác động tiêu cực gây nên tổn thất cho các
cổ đông thiểu số, người gửi tiền và cho toàn xã hội
Một hoặc một nhóm cổ đông sở hữu cổ phần chi phối NH A yêu cầu NH A góp vốn hoặc mua cổ phần lớn của NH B Do nắm cổ phần lớn ở NH B, NH A có thể cử người vào hội
đồng quản trị (HĐQT) hay hỗ trợ nhân sự cao cấp tham gia điều hành Do mối quan hệ
chặt chẽ giữa cổ đông của NH A và NH B, xuất hiện các hành động rủi ro NH B cho vay hoặc mua cổ phần của các công ty do cổ đông lớn của NH A sở hữu hoặc có liên quan.
Bằng sở hữu chéo, các NHTM đã không vi phạm các quy định về các hạn chế nhằm bảođảm an toàn hoạt động của NHTM Đó là các quy định về những trường hợp không đượccấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng và quy định về giới hạn góp vốn,mua cổ phần
Đồng thời, theo lộ trình tăng vốn điều lệ của các NH theo quy định Nghị định 141 của
Chính phủ, cổ đông của NH A có thể vay vốn từ NH B để góp vốn vào NH mình đang sở
hữu Việc đi vay để góp vốn vào các NHTM làm cho khung giám sát về vốn tự có tối thiểumất hiệu lực Vì việc làm này nếu xảy ra phổ biến sẽ tạo nên việc tăng vốn ảo trong toàn hệthống NH Các NHTM đã tăng vốn điều lệ nhưng năng lực tài chính không được nâng caotương ứng như mục tiêu đặt ra của chính sách
Trang 27Tổn thất, thiệt hại của các hoạt động lách luật trên sẽ lần lượt được phân tích sau đây NH
A đầu tư mua cổ phần của NH khác không vì lợi ích của cổ đông mà vì lợi ích của các cổ đông lớn của NH A làm thiệt hại đến các cổ đông thiểu số của NH NH B thực hiện hành
động rủi ro là cho vay, đầu tư do quan hệ hoặc chỉ định Khi rủi ro xảy ra, khoản cho vay
hay đầu tư bị lỗ, gây mất vốn NH B khó khăn về thanh khoản Mức độ thiệt hại của các khoản cho vay hay đầu tư ngày càng lớn, NH B sẽ mất thanh khoản Do Chính phủ không muốn để các NH phá sản, NHNN sẽ phải tái cấp vốn cho NH B.
2.3.2.3 SHC giữa các NH và doanh nghiệp
Sở hữu chéo giữa NHTMCP và DN được minh hoạ tại Hình 2.4
Việc sở hữu một DN đang nắm cổ phần lớn tại NH C giúp cho cổ đông lớn của DN D hoặc
DN có liên quan của cổ đông này có thể nhận được khoản vay, đầu tư từ NH C không trái
với quy định của pháp luật Trường hợp cổ đông này trực tiếp nắm cổ phần của NH, các
quyết định cho vay hay đầu tư của NH C sẽ không thực hiện được hoặc bị hạn chế, giám
Trang 28Sở hữu
Sở hữu Doanh nghiệp D Ngân hàng C
Giám sát
Tái cấp vốn
NHNN
Nguồn: Tác giả tự vẽ
Trang 29SHC, lách qua các quy định của khung giám sát Như vậy về mặt lý thuyết SHC sẽ giúp:
- NHTM tăng vốn ảo, vô hiệu hóa các quy định về vốn pháp định của các NHTM;
- NHTM cấp vốn cho người có liên quan, từ đó vô hiệu hóa quy định về giới hạn tín dụng;
- NHTM vẫn có thể tham gia đầu tư chứng khoán vì vậy vô hiệu hóa quy định giới hạn đầu
tư, góp vốn cổ phần nhằm tách bạch hoạt động NH đầu tư ra khỏi hoạt động của NHthương mại;
- NHTM có thể chuyển các khoản nợ xấu thành tài sản có khác thông qua việc chuyển nợxấu sang các công ty con, công ty liên kết Từ đó vô hiệu hóa quy định về báo cáo chấtlượng tín dụng và trích dự phòng rủi ro
Nói tóm lại, chương này đã thiết lập khung phân tích đi từ lý thuyết ủy quyền - thừa hành.NHTM là loại hình DN có xung đột lợi ích về ủy quyền - thừa hành lớn nhất và do vậy đòihỏi Nhà nước phải áp đặt một khung giám sát để đảm bảo hoạt động an toàn và hạn chế cácxung đột này Việc tuân thủ khung giám sát là để đảm bảo lợi ích cho cả nền kinh tế,nhưng lại tạo ra chi phí tuân thủ cho riêng các NHTM Vì vậy các NHTM có động cơ hìnhthành cấu trúc SHC để lách các quy định này Chương 3 sẽ sử dụng số liệu thống kê và cácNCTH để thiết lập bức tranh tổng thể về SHC và phân tích những tác động tiêu cực củaSHC theo khung phân tích đã thiết lập ở Chương 2
Trang 30SỞ HỮU CHÉO CỦA NHTM VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG
Chương này sẽ trình bày hiện trạng cấu trúc sở hữu của NHTM VN và phân tích tác độngcủa cấu trúc này đến việc tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn hoạt động
3.1 Thực trạng cấu trúc sở hữu của các NHTM
3.1.1 Sở hữu chéo của các NHTMNN
Ngoại trừ NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN (Agribank), cả bốn NHTMNN cònlại đã thực hiện cổ phần hóa với tỷ lệ nắm giữ của Nhà nước lần lượt là 77,1% NH Ngoạithương VN (VCB), 80,3% NH Công thương VN (CTG), 95,8% NH Đầu tư và Phát triển
VN (BIDV) NH Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) do chưa hoàn thànhcác thủ tục đăng ký sau khi phát hành đại chúng (IPO) nên vẫn chưa thực sự trở thànhNHTMCP Hình 3.1 trình bày cấu trúc SHC của các NHTMNN
Là NHTMNN đầu tiên cổ phần hóa, VCB hiện nắm giữ 5,3% cổ phấn của NHTMCP SàiGòn Công thương (Saigon Bank), 8,2% cổ phần của NHTMCP Xuất Nhập Khẩu VN(Eximbank), 11% cổ phần của NHTMCP Quân Đội (MB) và 5,1% cổ phần của NHTMCPPhương Đông Trước đó, trong năm 2010 VCB đã bán toàn bộ 50% cổ phần trong NHLiên doanh ShinhanVina
Cũng nắm giữ cổ phần tại Saigon Bank là CTG với tỷ lệ là 11%, đồng thời NH này còn sởhữu 50% cổ phần tại NH Liên doanh Indovina BIDV có cổ phần tại ba NH liên doanh với
tỷ lệ lần lượt là 50% cổ phần của NH Liên doanh VID Public, 50% cổ phần của NH Liêndoanh Việt Lào và 51 % cổ phần của NH Liên doanh Việt Nga Agribank nắm giữ 15% cổphần của NHTMCP Hàng Hải (MSB) thông qua Công ty Chứng khoán Agribank Đồngthời, Agribank còn có 34% cổ phần tại NH Liên Doanh Việt Thái (Vinasiam Bank)
Hình 3.1 cũng cho thấy các NHTMNN chỉ sở hữu một số NHTMCP hoặc NH liên doanh
và một số NHTMNN được sở hữu bởi các NH nước ngoài Khác với nhiều NHTMCP,trong nhiều trường hợp, ví dụ VCB sở hữu Eximbank là do Chính phủ sử dụng NHTMNN
để giải cứu NHTMCP gặp khó khăn Vấn đề chính ở đây (sẽ được phân tích trong mục 3.2của Chương 3) là việc vừa được Nhà nước sở hữu, vừa được Nhà nước giám sát là nguyênnhân khiến các NHTMNN không tuân thủ khung giám sát nhằm bảo đảm an toàn hoạtđộng
Trang 31Hình 3.1 Cơ cấu sở hữu của các NHTMNN
Trang 32NH PT Nhà ĐBSCL (MHB)
NH Ngoại thương VN (Vietcombank)
51%
NH LD Việt-Nga
11%
50%
NH Việt-Lào
34%
NH Vinasiam
15%
NH Hàng Hải (Maritime Bank)
5,3%
NH Sài Gòn Công Thương9
-8,2%
NH Eximbank
11%
NH Quân Đội
5,1% NH Phương Đông
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Bản cáo bạch, công văn giải trình của các 5 NHTMNN trong những năm 2010 – 2012
Trang 333.1.2 SHC giữa DNNN và NHTM
Hình 3.2 trình bày cấu trúc SHC giữa các DN và NH Hình vẽ cho thấy hầu hết các tậpđoàn và tổng công ty nhà nước lớn đều sở hữu NH NH Quân Đội (MB) được sở hữu bởicác cổ đông Nhà nước là Tập đoàn Viễn thông Quân Đội (Viettel) (10%), Tổng công tyTân Cảng Sài Gòn (5,7%) và Tổng công ty Trực thăng VN (7,2%)
MSB thuộc sở hữu của Agribank (15%), Tổng công ty Hàng Hải (Vinalines) (5,3%), Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông VN (VNPT) (12,5%) Đồng thời VNPT còn sở hữu 6% củaNHTMCP Tiết Kiệm Bưu Điện Liên Việt (LVB) và nắm giữ 6,1% cổ phần của NH ĐôngNam Á (SeABank)
Hình 3.2 cũng cho thấy Tập đoàn Dầu khí giữ cổ phần của NH Đại Dương (20%) Tậpđoàn Than Khoáng sản VN và Tập đoàn Cao su VN đều sở hữu 9,3% NH Sài Gòn Hà Nội,trong khi Tập đoàn Dệt may thì sở hữu 13,2% NH Nam Việt
Tập đoàn Điện lực VN thì nắm giữ 25,4% cổ phần của NH An Bình
Tập đoàn Bảo Việt nắm cổ phần chi phối 52% ở NH Bảo Việt Tương tự là Tổng công tyXăng dầu VN nắm 40% cổ phần của NH Xăng dầu
Hình 3.3 cho thấy một số cơ quan Đảng hoặc Ủy ban Nhân dân cũng sở hữu NH dù trực tiếp hay gián tiếp Sơ đồ cho thấy có đến 4 NHTM thuộc sở hữu của Thành uỷ TPHCM làViệt Á, Phương Đông, Đông Á và Sài Gòn Công Thương
Trang 34Hình 3.2 SHC giữa DNNN và NHTM
Trang 35NH Xăng Dầu Petrolimex 40% Petrolimex
10%
Tín Nghĩa 14,4% 16 NH
Đại Á 10,8%
NH ACB
TĐ CMC
7,2%
Eurowindow Holding
VN Airlines
TĐ Masan
Ghi chú: Khung tô đậm là DNNN
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Bản cáo bạch (IPO, phát hành trái phiếu,
tăng vốn), Báo cáo Đại hội cổ đông (Báo cáo của Ban Tổng giám đốc, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo cáo của Hội đồng quản trị), thông tin trên trang web của các NH nêu trên, và các trang báo điện tử khác như: Cafef.vn; Gafin.vn.
Trang 36Hình 3.3 Thành ủy và UBND TP.HCM sở hữu NHTM
2,1%
Trang 37Hình 3.3 Thành ủy và UBND TP.HCM sở hữu NHTMViệt Á Eximbank
40%
NH Công Thương VN (Vietinbank)
Sovico
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Bản cáo bạch (phát hành đại chúng lần
đầu - IPO, phát hành trái phiếu, tăng vốn), Báo cáo Đại hội cổ đông (Báo cáo của Ban Tổng giám đốc, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo cáo của Hội đồng quản trị), trang web của các NH nêu trên, và các trang báo điện tử khác như: Cafef.vn, Gafin.vn