- Nội dung : Thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về bà nội ngoại : yêu quý, kính trọng, biết ơn, tự haøo, gaàn guõi, gaén boù trong taâm hoàn, tình caûm.. II Yeâu caàu cuï theå: 1.[r]
Trang 1Tuần : 18 + 19 Ngày thi : 26 – 12 - 2012 Tiết : 70 + 71
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
- Hệ thống hóa, củng cố kiến thức cả ba phần : Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn trong SGK Ngữ văn tập
2 Kĩ năng :
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức và kĩ năng vào bài kiểm tra
3 Thái độ :
- HS có ý thức tự giác làm bài, không quay cóp, xem tài liệu
II Chuẩn bị :
Giáo viên : - Hệ thống hóa những kiến thức đã dạy, định hướng cho HS cách làm bài.
- Ra đề – Đáp án, biểu điểm
Học sinh : Ôân tập kĩ những kiến thức đã học,vận dụng linh hoạt vào bài làm.
III Tiến trình tổ chức :
1 Ổn định lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số, chỗ ngồi, ánh sáng…
2 Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra giấy nháp, dụng cụ học tập khác ; yêu cầu cất mọi sách vở liên quan
và nhắc nhở một số yêu cầu khi làm bài
3 Tiến trình kiểm tra : ( 90’ – Không kể thời gian phát đề ).
HOẠT ĐÔNG I : - GV phát đề – HS nhận đề (1’)
ĐỀ
I TRẮC NGHIỆM : (3.0 diểm : mỗi câu trả lời đúng : 0.25 điểm – câu 5, 6 : 0.5 điểm).
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi và điền vào chỗ trống :
Câu 1 : Đọc bài ca dao sau và cho biết “thân cò” tượng trưng cho lớp người nào trong xã hội cũ ?
Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
A Nhân dân lao động B Những người nghèo khổ
C Anh trai cày D Người phụ nữ nông dân nghèo khổ
Câu 2 : Chùm ca dao “Những câu hát than thân” có giá trị nội dung tư tưởng gì ?
A Những lời tự thương đau khổ
B Lên án sự bất công trong cuộc đời
C Có giá trị nhân đạo sâu sắc
D Bày tỏ ước muốn được sống ấm no, hạnh phúc
Câu 3 : Trong đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn”, Nguyễn Trãi không chỉ tả bóng mát của thông, màu xanh của trúc mà còn nói dưới cảnh đẹp ấy là nơi để “ta lên ta nằm”, “ta ngâm thơ nhàn” Điều đó thể hiện tâm sự, tâm trạng gì của nhà thơ ?
A Yêu thiên nhiên, chan hòa với thiên nhiên
B Tâm hồn thanh cao, trong sạch
C Thoát vòng danh lợi, thích nhàn
D Gồm A, B, C
Câu 4 : Bài thơ nào biểu lộ ý chí tự lập tự cường, niềm tự hào về đất nước, dân tộc ?
A Sông núi nước Nam B Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
C Qua Đèo Ngang D Bạn đến chơi nhà
Trang 2Câu 5 : Câu thơ “Tiếng gà trưa” trong bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh được lặp bốn lần, ở đầu các khổ thơ Câu thơ ấy có vai trò gì ? (0.5 điểm)
………
………
………
Câu 6 : Ghi lại câu thơ mà em cho là hay nhất, đẹp nhất trong bài “Nguyên tiêu” của nhà thơ Hồ Chí Minh : (0.5 điểm)
………
Câu 7 : Những văn bản nào là văn bản trữ tình ?
A Cuộc chia tay của những con búp bê – Cổng trường mở ra
B Một thứ quà của lúa non : Cốm – Mùa xuân của tôi
C Cuộc chia tay của những con búp bê – Một thứ quà của lúa non : Cốm
D Cổng trường mở ra – Mùa xuân của tôi
Câu 8 : Ba ví dụ sau đây, ví dụ nào có từ láy ?
A Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
(Bà Huyện Thanh Quan)
B Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
(Nguyễn Khuyến)
C Trước xóm sau thôn tựa khói lồng,
Bóng chiều man mác có dường không
(Trần Nhân Tông) Câu 9 : Ví dụ nào không có đại từ ?
A Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
(Nguyyễn Khuyến)
B Phải nói em tôi rất ngoan Nó lại khéo tay nữa (Khánh Hoài)
C Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu
(Ca dao) Câu 10 : Nhà văn Vũ Bằng đã sử dụng các biện pháp tu từ nào trong câu văn sau đây ?
“Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước
mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế.”
A Nhân hóa và điệp ngữ B Aån dụ và điệp ngữ
C Điệp ngữ và so sánh D Hoán dụ và điệp ngữ
II.TỰ LUẬN : (7.0 điểm)
1 Chép lại bài thơ “Cảnh khuya” của nhà thơ Hồ Chí Minh (1.0 điểm)
2 Viết bài Tập làm văn : (6.0 điểm)
Đề : Cảm nghĩ về bà nội ( ngoại) của em
HOẠT ĐỘNG II : HS làm bài (87’)
Trang 3 HOẠT ĐỘNG III : Thu bài (2’).
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I.TRẮC NGHIỆM : (3.0 điểm : mỗi câu trả lời đúng : 0.25 điểm – câu 5, 6 : 0.5 điểm)
Câu 5 : Tác dụng của điệp ngữ “Tiếng gà trưa” :
- Là mạch chủ đạo kết nối các khổ thơ
- Gợi lên hình ảnh cuộc sống êm đềm của làng quê, gọi về kỉ niệm tuổi thơ
- Mở ra trong lòng người chiến sĩ tình cảm mới mẻ về nhiệm vụ chiến đấu
Câu 6 : Câu thơ hay nhất, đẹp nhất trong bài “Nguyên tiêu” – Hồ Chí Minh :
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền
(Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền)
HS ghi câu thơ phiên âm hoặc dịch thơ là được
II TỰ LUẬN : (7.0 điểm)
1 Chép lại bài thơ “Cảnh khuya” của nhà thơ Hồ Chí Minh : (1.0 điểm)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
2 Viết bài Tập làm văn : (6.0 điểm)
Đề : Cảm nghĩ về bà nội (ngoại) của em.
A Đáp án :
I Yêu cầu chung :
- Kiểu văn bản : Văn biểu cảm : Biểu cảm về con người
- Đối tượng biểu cảm : Bà nội (bà ngoại)
- Nội dung : Thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình về bà nội (ngoại) : yêu quý, kính trọng, biết ơn, tự hào, gần gũi, gắn bó trong tâm hồn, tình cảm
- Hình thức: Bài làm đủ 3 phần, lời văn trôi chảy, mạch lạc, rõ ý
II Yêu cầu cụ thể:
1 Mở bài :
- Một điều gì đó đã gợi nhắc về người bà
- Niềm cảm xúc sâu đậm nhất trong em về bà
2 Thân bài :
- Hình ảnh người bà hiện lên với nét thân thương nhất mà em không bao giở quên
- Nhớ lại những kỉ niệm gắn bó giữa em và bà
- Niềm thương yêu, kính trọng sâu sắc nhất của em dành cho bà
- Bà là chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất cho con cháu, là niềm tự hào của em
- Những suy ngẫm về trách nhiệm, tình cảm của em đối với bà
- Điều mong ước lớn nhất của em về bà…
3 Kết luận :
- Nỗi lòng của em mong gửi gắm
- Lời nhắn nhủ với mọi người về tình cảm gia đình đối với một đời người
Trang 4B Biểu điểm :
- Điểm 5 – 6 :
+ Bài viết mạch lạc, nội dung phong phú, liên kết chặt chẽ, có bố cục rõ ràng
+ Tình cảm chân thành, giàu xúc cảm
+ Diễn đạt tốt, sai khoảng 3 – 4 lỗi chính tả, dùng từ …
- Điểm 3 - 4 :
+ Biết làm bài văn biểu cảm
+ Bài viết có nội dung đầy đủ, liên kết chặt chẽ, có bố cục rõ ràng
+Lời văn trôi chảy, rõ ý, sai khoảng 5 - 6 lỗi các loại
+ Bài viết có cảm xúc nhưng chưa được sâu sắc lắm
- Điểm 1 – 2 :
+ Diễn đạt đôi chỗ được, nhiều chỗ chưa thành ý
+ Bài viết có nhiều lỗi sai
+ Bài viết được một vài đoạn, lạc sang thể loại miêu tả, tự sự
- Điểm 0 :
+ Bài làm bỏ giấy trắng
4 Hướng dẫn về nhà : (1’) - Xem lại bài học để đối chiếu với bài làm Rút ra ưu, khuyết điểm của bài làm IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung : ………
………
………
………